Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Vận Tải - Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà - Pdf 98

MỤC LỤC
Lời mở đầu
Chương I: Khái quát chung công ty
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1. Sơ lược về công ty
1.1.2. Quá trình hình thành về tổ chức và hoạt động của công ty
1.2. Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh
1.2.1. Bộ máy quản lý
1.2.2. Nhiệm vụ của phòng ban chức năng
1.3. Đặc điểm công tác kế toán
1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
1.3.2. Đặc điểm của hình thức sổ kế toán
Chương II: Thực trạng công tác tiền lương tai công ty
2.1. Đặc điểm về lao động và quỹ lương của công ty
2.1.1. Đặc điểm về lao động và yêu cầu quản lý lao động
2.1.2. Đặc điểm về tiền lương và yêu cầu quản lý quỹ lương
2.2. Hạch toán tiền lương
2.2.1. Khái niệm về tiền lương
2.2.2. Các hình thức trả lương
2.2.3. Các khoản trích theo lương
2.3. Hạch toán các khoản trích theo lương và BHXH phải trả.
2.4. Hạch toán các khoản thu nhập khác
Chương III. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán tiền lương và nâng
cao sử dụng người lao động
3.1.Đánh giá chung về hoạt động tiền lương
* Ưu diểm
* Nhược điểm
3.2. Giải pháp hoàn thiện hạch toán tiền
1
3.3. Phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng người lao động
LỜI CẢM ƠN

loại hình kinh tế nào, lĩnh vực hoạt động hay hình thức sở hữu nào, đều phải
sử dụng đồng thời hàng loạt các công cụ quản lý khác nhau, trong đó nghiệp
vụ kế toán được coi như một công cụ hữu hiệu.
Trong nền kinh tế thị trường, các đơn vị sản xuất kinh doanh đều phải
hạch toán tự lấy thu bù chi, tức là tự lấy thu nhập của mình bù đắp những chi
phí đã bỏ ra và có lãi. Vì vậy chỉ tiêu tiền lương có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng đối với sự tồn tại và phát triển của bất cứ doanh nghiệp nào. Trong cơ
chế thị trường càng đòi hỏi tính toán chính xác, đầy dủ và phân tích những
yếu tố ảnh hưởng tới tiền lương, giúp cho doanh nghiệp bù đắp chi phí đã bỏ
ra, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước đồng thời có điều kiện cải thiện đời sống
vật chất cho người lao động và một phần để thực hiện tái sản xuất mở rộng.
Trong quá trình lao động , tiền lương đóng vai trò rất quan trọng, hình
thành nên sản phẩm mới, vì vậy chất lượng của sản phẩm mới tốt hay xấu
năng suất lao động cao hay thấp phụ thuộc vào yếu tố lao động tiền lương
có hợp lý, có bù đắp lại hao phí lao động bỏ ra hay không và có nuôi sống
3
một phần gia đình họ hay không; những yếu tố đó mới kích thích sản xuất
phát triển. Như vậy quản lý lao động và tiền lương trong doanh nghiệp là rất
cần thiết và đòi hỏi công tác kế toán tiền lương hợp lý trong giá sản phẩm,
góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh tế. Vì vậy
kế toán được coi là công cụ đắc lực nhất, hữu hiệu nhất và được đặt lên vị trí
hàng đầu.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty Vận tải Xây dựng và chế biến lương
thực Vĩnh Hà, Em nhận thấy được tầm quan trọng của công tác tiền lương
trong sản xuất . Được sự giúp đỡ tận tình của các đồng chí cán bộ phòng kế
toán, cùng với sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo Em xin đóng góp một
số ý kiến nhằm hoàn thiện hạch toán về tiền lương.
Để giải quyết những vấn đề đặt ra, kết cấu chuyên đề của em gồm 3 Phần:
Chương I: Khái quát chung công ty “ Vận tải xây dựng và chế biến lương
thực Vĩnh Hà”.

ngành nghề chủ yếu dưới đây:
- Vận Tải và đại lý vận tải đường biển, đường bộ;
6
- Thương nghiệp bán buôn bán lẻ;
- Bán buôn, bán lẻ công nghệ thực phẩm, hàng tiêu dùng, hương liệu, phụ gia;
- Đại lý bán buôn, bán lẻ Gas chất đốt;
- Kinh doanh vật tư nông nghiệp;
- Kinh doanh, sản xuất bao bì lương thực;
- Kinh doanh bất động sản;
- Bán buôn, bán lẻ sắt thép, ống thép, kim loại màu…
- Kinh doanh lương thực, thực phẩm, các mặt hàng chế biến từ lương thực;
- Xuất nhập khẩu lương thực, thực phẩm;
- Xây dựng công trình dân dụng, các hạng mục công trình công nghiệp;
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng;
- Sản xuất nước tinh lọc, bột canh;
- Nuôi trồng thuỷ sản;
- Dịch vụ dạy nghề, giới thiệu việc làm trong nước và nước ngoài;
- Dịch vụ ăn uống, nhà hàng;
- Cho thuê tài sản, kho bãi.
I.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Năm 1973, Bộ lương thực và Thực phẩm quyết định thành lập “ Xí
nghiệp Vận tải lương thực V73” (gọi tắt là Xí nghiệp V73). Xí nghiệp V73 ra
đời năm đó chính là tiền thân của công ty vận tải – Xây dựng và chế biến
lương thực Vĩnh Hà hiện nay.
- Sau khi đất nước hoàn toàn giải phóng, nhu cầu vận tải ngày càng tăng Bộ
lương thực quyết định thành lập thêm một xí nghiệp vận tải ở miền trung và
miền nam. Do đó, năm 1985 xí nghiệp V73 đổi tên thành xí nghiệp” Xí
nghiệp vận tải lương thực I” tiếp tục thực hiện nhiệm vụ vận tải lương thực
theo kế hoạch điều động của ngành.
7

Vốn kinh doanh: 2.650.000.000 đ
- Đăng ký bổ xung ngành nghề kinh doanh lần thứ nhất (ngày 30/12/1993),
gồm các ngành nghề:
Sản xuất Bia
- Đăng ký bổ xung ngành kinh doanh lần thứ hai ( 14/03/1997), gồm các
ngành nghề:
* Vận tải và đại lý vận tải đường biển
* Vận tải và đại lý vận tải đường thuỷ, đường bộ;
* Kinh doanh và sản xuất các loại vật tư, bao bì lương thực;
* Kinh doanh lương thực thực phẩm và các mặt hàng chế biến từ lương thực
(bao gồm cả làm đại lý bán buôn, bán lẻ);
* Kinh doanh vật tư nông nghiệp phục vụ sản xuất nông nghiệp;
* Sản xuất Bia, nước giải khát và dịch vụ ăn uống.
Vốn kinh doanh: 8.505.000.000 đ
- Đăng ký bổ xung ngành nghề kinh doanh lần thứ ba (31/07/1998), gồm
các ngành nghề:
* Kinh doanh chế biến lương thực
- Đăng ký bổ xung ngành nghề kinh doanh lần thứ tư ( 15/06/2001), gồm
các ngành nghề:
* Chế biến lương thực, xuất nhập khẩu lương thực, thực phẩm
* Sản xuất vật liệu xây dựng
* Xây dựng công trình dân dụng và hạng mục công trình công nghiệp
- Đăng ký bổ xung ngành nghề lần thứ 5 (10/09/2001), gồm các ngành nghề:
* Kinh doanh bất động sản, cho thuê tài sản: nhà cửa, kho, bãi
* Kinh doanh nhà hàng
* Thương nghiệp: bán buôn, bán lẻ các mặt hàng công nghệ phẩm, hàng tiêu
dùng, hương liệu và chất phụ gia thực phẩm, vật liệu xây dựng.
9
Vốn tăng 32.187.177.433 đ - Tổng vốn: 40.692.177.433 đ
- Đăng ký bổ xung ngành nghề kinh doanh lần thứ sáu ( 22/01/2003), gồm

0 0 0
4. Tổng số lao động Người 441 330 264
5. Tổng quỹ lương
Triệu
đồng
6.495 5.476 4.500
6. Tổng doanh thu
Triệu
đồng
208.071 248.801 287.248
7. Tổng chi phí
Triệu
đồng
207.913 248.600 287.000
8. Lợi nhuận thực hiện
Triệu
đồng
158 201 248
10
Bảng 2: Lợi nhuận thu được từ các lĩnh vực kinh doanh của công ty
Tổng hợp lợi nhuận thu được từ các lĩnh vực kinh doanh năm 2005
Tên đơn vị
Tên hàng hoá, dịch vụ
Khối
văn
phòng
TT.LTT
G. Lâm
TT.LT
T T. Trì

thuê kho, nhà văn
phòng…( trđ)
23 12 7 6 3 51
VI. Kinh doanh khác 2 3 2 7
--Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh của công ty
11
I.2- Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh
I.2.1- Bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý, hệ thống tổ chức và lao động
( sơ đồ cơ cấu tổ chức doanh nghiệp trang sau)
12
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
BAN GIÁM ĐỐC
CÔNG ĐOÀN
PHÒNG
HÀNH
CHÝNH
BẢO VỆ
PHÒNG
KINH
DOANH
THÞ
TRƯỜNG
PHÒNG
TÀI
CHÝNH

TOÁN
BỘ
PHẬN

KDLT T.
TRÌ
Xn
CBNS
TP
v.tuy
XN
THUỶ
SẢN
VĨNH

XN
XÂY
DỰNG
SỐ 2
TT
GTSP
VÀ DV
VĨNH

13
- Ban giám đốc: 01 giám đốc và 02 phó giám đốc
- Phòng ban nghiệp vụ:
+ Phòng tổ chức lao động: 05 người
+ Phòng hành chính bảo vệ: 27 người
+ Phòng kinh doanh thị trường: 08 người
+ Phòng tài chính kế toán: 05 người
+ Phòng kế hoạch đầu tư: 04 người
+ Phòng xuất nhập khẩu: 04 người
+ Phòng kỹ thuật: 04 người

để tăng khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.
+ Phòng kỹ thuật: Thực hiện công tác quản lý kỹ thuật về máy móc, trang thiết bị
giúp thời gian sản xuất liên tục không bị gián đoạn.
• Hệ thống tổ chức sản xuất kinh doanh
Công ty có 04 trung tâm kinh doanh, 03 xí nghiệp và 01 xưởng sản xuất Bia.
* Các trung tâm kinh doanh làm các nhiệm vụ thu mua lương thực, kinh doanh
và cung ứng cho công ty. Cơ cấu quản trị của công ty tinh giản, gọn nhẹ phù hợp
với quy mô của trung tâm, các trung tâm đều bao gồm 01 giám đốc và 02 phó
Giám đốc trung tâm và có tổ kế toán, tổ hành chính tổng hợp cùng các cán bộ
khác.
- Trung tâm kinh doanh lương thực Gia lâm gồm 33 người.
- Trung tâm kinh doanh lương thực cầu Giấy gồm 09 người.
- Trung tâm kinh doanh lương thực thanh trì gồm 41 người
- Trung tâm giới thiệu sản phẩm và dịchvụ Vĩnh Hà gồm 23 người
15
* Các xí nghiệp của công ty gồm:
- Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Vĩnh Tuy gồm 32 người, Xí nghiệp
chuyên sản xuất sữa đậu nành, bột canh iốt, đậu tương… phục vụ nhu cầu tiêu
dùng. Nhưng vì đây chuyên sản xuất lạc hậu nên hiệu quả kinh tế không cao.
- Xí nghiệp thuỷ sản Vĩnh Hà gồm 22 người làm nhiệm vụ nuôi tôm sú để bán
cho các nhà máy chế biến thuỷ sản xuất khẩu.
- Xí nghiệp xây dựng số 2 gồm 20 người, có nhiệm vụ sản xuất và thu mua một
số vật liệu xây dựng và tham gia xây dựng các công trình dân dụng, các hạng
mục công trình công nghiệp.
* Xưởng sản xuất Bia có 39 lao động. Hàng năm xưởng sản xuất trung bình 1
triệu lít bia phục vụ chủ yếu nhu cầu tiêu dùng của thị trường Hà Nội.
I.3- Đặc điểm công tác kế toán tại công ty
I.3.1- Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Từ yêu cầu cần thiết của doanh nghiệp đó là nắm bắt đầy đủ thông tin của nền
kinh tế thị trường để đưa ra các quyết định đúng đắn. Đòi hỏi kế toán phải tập

vốn trong công ty. Hàng ngày, tháng, quý, năm phải có số liệu báo cáo về sự
thay đổi những vấn đề liên quan đến phần hành kế toán mà mình đang chịu trách
nhiệm cho kế toán trưởng ( trưởng phòng kế toán) biết.
+ Hai nhân viên kế toán có trách nhiệm theo dõi những vấn đề liên quan đến
phần hành mà mình đảm nhiệm. Kế toán thanh toán hàng ngày phải tổng hợp
chứng từ thu, chi liên quan đến vốn bằng tiền để theo dõi; cuối tháng tổng hợp và
làm báo cáo thuế để trình cơ quan thuế.
Kế toán tài sản, công nợ, tiền lương hàng tháng lấy số liệu báo cáo làm bảng
tổng hợp tiền lương và bảo hiểm xã hội cho cán bộ công nhân viên trong toàn
công ty.
Thủ quỹ có trách nhiệm kiểm kê và bảo quản số tiền trong quỹ.
I.3.2- Đặc điểm của hình thức sổ kế toán
Phương pháp hạch toán kế toán mà công ty áp dụng là phương pháp kê khai
thường xuyên, việc thực hiện nộp thuế VAT công ty nộp thuế theo phương pháp
khấu trừ thuế.
Hình thức sổ kế toán mà công ty áp dụng là hình thức kế toán Chứng Từ Ghi Sổ
18
Sơ đồ 3: Hình thức hạch toán Chứng Từ -Ghi Sổ
Ghi chú: Các ký hiệu và thứ tự ghi sổ:
: Ghi thường xuyên trong kỳ báo cáo
: Ghi ngày cuối kỳ
: Đối chiếu số liệu cuối kỳ
Sổ (thẻ) chi tiÕt
TK
Bảng tổng hợp số
liệu chi tiÕt
Chứng tõ gốc
Bảng tổng hợp
chứng tõ gốc
Sổ đăng ký

nhân viên trong toàn công ty. Hiện tại lực lượng lao động trong công ty chiếm
một vị trí lớn trong cơ cấu, tại các xí nghiệp, trung tâm có khối lượng người
lao động đông đảo. Nó quyết định đến sự thành công của công ty, góp phần
đưa công ty phát triển.
20
* Để quản lý người lao động một cách có hiệu quả các doanh nghiệp tiến
hành phân loại lao động.
Tại công ty Vận Tải - xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà
Tổng số lao động tính đến 31/03/2006 là : 264 người.
Trong đó: Nam: 139 người
Nữ : 125 người
+ Phân loại theo trình độ đào tạo:
- Cán bộ có trình độ Đại học và trên Đại học là : 82 người
- Cán bộ có trình độ Cao đẳng và trung cấp: 35 người
- Công nhân kỹ thuật, lao động phổ thông : 149 người
+ Phân loại theo hợp đồng lao động:
- Lao động hợp đồng dài hạn: 216 người
- Lao động hợp đồng ngắn hạn: 48 người
Ngoài cách tiến hành phân loại lao động để quản lý người lao động
công ty còn tiến hành các biện pháp khác như: Động viên người lao động,
có các chế độ lao động cho người lao động một cách đầy đủ ( như đóng
bảo hiểm cho người lao động một cách đầy đủ theo quy định cuả nhà
nước), mở các lớp huấn luyện cho cán bộ công nhân viên, tạo điều kiện
cho họ đi học nâng cao tay nghề. Ngoài ra công ty còn thường xuyên làm
các hoạt động xã hội như mở các cuộc thi nhằm thu hút người lao động
tham gia để cho họ có điều kiện tự khẳng định mình và làm cho họ quên đi
mệt mỏi trong công việc.
2.1.2- Đặc điểm về tiền lương và yêu cầu quản lý quỹ lương:
Tiền lương là công cụ để thực hiện chức năng phân phối thu nhập quốc
dân, chức năng thanh toán, tiền lương nhằm tái sản xuất sức lao động thông

22
Bảo hiểm y tế ( BHYT): là một khoản tiền được lập để trợ cấp thuốc men,
khám chữa bệnh, phòng bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho người lao động.
Công ty đóng bảo hiểm y tế cho toàn bộ cán bộ công nhân viên trong toàn
công ty. Khi người lao động bị ốm đau, bệnh tật đều được chăm sóc kịp thời.
Kinh phí công đoàn ( KPCĐ): phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức
của giới lao động nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi của người lao động.
Hoạt động công đoàn của công ty luôn luôn phát triển, để đảm bảo lợi ích và
quyền lợi của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty được đặt lên hàng đầu
các cán bộ công đoàn trong công ty luôn hoạt động tích cực và tạo mọi điều
kiện để người lao động được hưởng các chế độ của mình một cách tốt nhất.
Các loại bảo hiểm và kinh phí này được hình thành theo cơ chế tài chính
nhất định.
Cùng với tiền lương( tiền công ) các khoản bảo hiểm và kinh phí nói trên
hợp thành khoản chi phí về lao động sống trong tổng chi phí của doanh
nghiệp. Việc tính toán, xác định chi phí về lao động sống phải trên cơ sở quản
lý và theo dõi quá trình huy động sử dụng lao động trong hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
Tính đúng thù lao lao động và thanh toán đủ, kịp thời tiền lương và các
khoản liên quan cho người lao động, một mặt kích thích người lao động quan
tâm đến thời gian, kết quả lao động, mặt khác góp phần tính đúng, đủ chi phí
và giá thành sản phẩm hay chi phí của hoạt động.
Do vậy quản lý lao động tiền lương là một nội dung quan trọng trong công
tác quản lý sản xuất kinh doanh, nó là nhân tố giúp cho kinh doanh hoàn
thành vượt mức kế hoạch sản xuất của mình. Tổ chức tốt hạch toán lao động
và tiền lương giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp, thúc đẩy
người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, tăng năng suất và hiệu quả
công tác.
23
Tổ chức công tác hạch toán lao động và tiền lương giúp cho doanh nghiệp

tiết bằng thuế thu nhập của người lao động.
Tổ chức, sử dụng lao động đúng, có hiệu quả và thực hiện tốt chính sách,
chế độ nhằm khuyến khích lao động trong sản xuất kinh doanh là một nội
dung hết sức quan trọng đối với quá trình sản xuất, kinh doanh và phát triển
kinh tế. Vì vậy, trong thời gian qua Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp
lý nhằm chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý lao động, tiền lương nói
chung và trong các doanh nghiệp nói riêng để phù hợp với yêu cầu của công
cuộc đổi mới. Từ khi bộ luật lao động, các pháp lệnh, nghị định và các văn
bản của nhà nước có liên quan đến vấn đề lao động, mới nhất là việc ban hành
nghị định số 28/ CP ngày 28 / 03/ 1997 của chính phủ về đổi mới quản lý tiền
lương, thu nhập trong các doanh nghiệp nhà nước thì công tác lao động, tiền
lương đã được chấn chỉnh và tăng cường một bước. Sau đây là một số chế độ
nhà nước quy định về tiền lương đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh thuộc sở hữu nhà nước.
Hiện nay mức lương tối thiểu được nhà nước chỉ đạo áp dụng đối với các
doanh nghiệp nhà nước là 350 000 đ. Doanh nghiệp được quyền trả lương tối
thiểu cao hơn mức tối thiểu chung. Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng
thang, bảng lương, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, công nhân, chức danh, tiêu
chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ viên chức làm cơ sở ký hợp đồng lao động và
thoả ước lao động tập thể, xác định quỹ lương, trả lương và giải quyết các chế
độ khác cho người lao động. Doanh nghiệp phải đăng ký hệ thống thang
lương, bảng lương với cơ quan quản lý nhà nước về lao động tại tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở trong vòng một
tháng kể từ ngày thang lương, bảng lương được áp dụng. Ngoài việc xây dựng
thang lương, bảng lương theo quy định các khoản phụ cấp lương hoặc áp
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status