Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị - Pdf 26

Trường ĐH kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ TOÁN
  

CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP CHUYÊN NGHÀNH
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM HỮU
NGHỊ
Sinh viên thực hiện : Nguyễn thị Hằng
Lớp: KTA Khóa: 11B Hệ: Liên thông
Mã sinh viên : LT 112510
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Đàm thị Kim Oanh
Hà Nội/ 2012
SV: Nguyễn thị Hằng_ Lớp KTA- K11B
Trường ĐH kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
SV: Nguyễn thị Hằng_ Lớp KTA- K11B
Trường ĐH kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
NVL: Nguyên vât liệu
VLC: Vật liệu chính
VLP: Vật liệu phụ
CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp.
CPSXC: Chi phí sản xuất chung.
CCDC: Công cụ dụng cụ
BHYT: Bảo hiểm y tế
BHXH: Bảo hiểm xã hội

Biểu số 2.16: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK627
Biểu số 2.17: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung
Biểu số 2.18: Chứng từ ghi sổ chi phí sản xuất chung
Biểu số 2.19: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Biểu số 2.20: Sổ cái TK627
Biểu số 2.21: Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK154
Biểu số 2.22: Chứng từ ghi sổ Ghi Nợ TK154
Biểu số 2.23: Chứng từ ghi sổ Ghi Có TK154
SV: Nguyễn thị Hằng_ Lớp KTA- K11B
Trường ĐH kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biểu số 2.24: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Biểu số 2.25: Sổ cái TK 154
Biểu số 2.26: Thẻ tính giá thành sản phẩm bánh trứng
SV: Nguyễn thị Hằng_ Lớp KTA- K11B
Trương ĐH kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất bánh trứng
Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất kẹo cà phê
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy quản lý chi phí sản xuất
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sơ đồ 2.2: Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết Chi phí NVLTT
Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp chi phí NVLTT
Sơ đồ 2.4: Phương pháp hạch toán kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ 2.5: Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ 2.7: Hạch toán chi phí sản xuất chung
Sơ đồ 2.8: Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất chung
Sơ đồ 2.9: Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung
Sơ đồ 2.10: Quy trình hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
SV: Nguyễn thị Hằng_ Lớp KTA- K11B

SV: Nguyễn thị Hằng_ Lớp KTA- K11B
1
Trương ĐH kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị” làm chuyên đề thực
tập tốt nghiệp của mình.
Nội dung chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại
Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị.
Chương 2: Thực trạng kế toán sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị.
Do hạn chế về mặt thời gian và thiếu kinh nghiệm trong nghiên
cứu thực tiễn nên bài viết của em còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận
được ý kiến đóng góp của cô giáo cùng các bạn để báo cáo của em hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Nguyễn thị Hằng_ Lớp KTA- K11B
2
Trương ĐH kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ
QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC
PHẨM HỮU NGHỊ
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm
Hữu Nghị
1.1.1 Danh mục sản phẩm
Bảng 1.1 Danh mục sản phẩm của công ty
Tên sản phẩm Ký hiệu sản
phẩm

đa dạng của khách hàng.
- Thứ ba là duy trì và áp dụng có hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm
ISO 9001- 2000 nhằm giúp công ty luôn đạt tiêu chuẩn chất lượng sản
phẩm theo yêu cầu và tạo được uy tín với khách hàng.
Từ đó có thể thấy rằng Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm Hữu
Nghị luôn quan tâm đến nâng cao chất lượng sản phẩm, đây cũng là một
thế mạnh giúp công ty có thể cạnh tranh với các thương hiệu lớn khác
hiện nay.
1.1.3 Tính chất của sản phẩm
Các sản phẩm của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị
hiện nay là bánh kẹo các loại, chúng có một số tính chất sau:
- Bánh kẹo là một loại sản phẩm thực phẩm, được tiêu dùng ở mọi nơi
mọi lứa tuổi nên sản phẩm của công ty không chỉ đòi hỏi về chất lượng
sản phẩm mà còn phải có mẫu mã, bao bì đẹp và đa dạng để đáp ứng thị
hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng.
- Bánh kẹo là loại sản phẩm chế biến, chất lượng và hiệu quả sản xuất
thành phẩm phụ thuộc rất lớn vào công nghệ sản xuất của công ty. Công
nghệ sản xuất càng hiện đại thì chất lượng sản phẩm càng nâng cao, tiết
kiệm được thời gian sản xuất, giảm hao hụt về nguyên liệu đầu vào, từ đó
giảm chi phí giá thành tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
- Sản phẩm bánh kẹo có tính thời vụ, chúng được tiêu thụ phần nhiều
trong các dịp lễ tết, hội hè đặc biệt là các loại bánh đặc trưng như bánh
SV: Nguyễn thị Hằng_ Lớp KTA- K11B
4
Trương ĐH kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trung thu, mứt tết,… Trong những khoảng thời gian này lượng bánh kẹo
tiêu thụ chiếm phần lớn trong lượng hàng tiêu thụ cả năm của công ty. Vì
vậy công ty phải có kế hoạch sản xuất, dự trữ về nguyên liệu và sản phẩm
đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời cho thị trường tiêu thụ.
1.1.4 Loại hình sản xuất của công ty

( Nguồn: Phòng kỹ thuật)
* Với quy trình công nghệ sản xuất kẹo cà phê có một số công đoạn sau:
Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất kẹo cà phê
SV: Nguyễn thị Hằng_ Lớp KTA- K11B
Bột mì, trứng, đường, dầu
thực vật, chất làm xốp, nước
Nồi khuấy
Máy ép
Lò nướng
Kiểm tra chất lượng bánh, loại
bỏ bánh kém chất lượng
Đóng gói, dán tem
Nhập kho thành phẩm
Bột mì, dịch nha, đường, tinh dầu cà phê,
nước
Nồi khuấy
6
Trương ĐH kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
(Nguồn: Phòng kỹ thuật)
1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất
Tại nhà máy sản xuất cơ cấu sản xuất sản phẩm được chia thành
hai phân xưởng khác nhau, mỗi phân xưởng có nhiệm vụ sản xuất một
loại sản phẩm.
- Phân xưởng 1: Sản xuất bánh gồm 1 quản đốc và 60 công nhân.
- Phân xưởng 2: Sản xuất kẹo gồm 1 quản đốc và 55 công nhân.
- Bộ phận kiểm tra chất lượng gồm 10 người: Sau khi sản phẩm được sản
xuất hoàn thành, sẽ được kiểm tra đánh giá chất lượng nếu đạt yêu cầu thì
sẽ được đóng gói dán tem và chuyển nhập kho.
SV: Nguyễn thị Hằng_ Lớp KTA- K11B
Làm nguội hạ nhiệt dộ dịch kẹo

Chất làm xốp 0,3 Kg + 0,0015
Đường 0,25 Kg + 0,001
Dầu thực vật 0,4 lit + 0,05
SV: Nguyễn thị Hằng_ Lớp KTA- K11B
8
Trương ĐH kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngoài ra phòng kỹ thuật còn có chức năng giám sát về kỹ thuật
trong quá trình sản xuất, thực hiện phân công nhiệm vụ cho các bộ phận
kiểm tra chất lượng, chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm cũng như
tiến độ sản xuất.
- Văn phòng phân xưởng: Đứng đầu là quản đốc phân xưởng có nhiệm vụ
trực tiếp chỉ đạo các tổ đội sản xuất, quản lý khai thác các phương tiện
máy móc thiết bị trong phân xưởng, hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh
trong nhà máy, đồng thời trực tiếp quản lý lao động đang làm việc tại tổ
đội sản xuất.
- Bộ phận kiểm tra: Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng của sản phẩm, loại
bỏ những sản phẩm không đạt yêu cầu.
- Tổ đội sản xuất: Trực tiếp tham gia vào việc sản xuất sản xuất sản
phẩm, vận hành máy móc tại phân xưởng.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ
BIẾN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm
Hữu Nghị
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1 Nội dung
Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị là một công ty có
quy mô lớn, quy trình công nghệ phức tạp, hàng năm công ty cung cấp
cho thị trường bánh kẹo một khối lượng sản phẩm lớn. Do đó khoản mục
SV: Nguyễn thị Hằng_ Lớp KTA- K11B

Trương ĐH kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bên Nợ: Tập hợp giá trị nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho chế tạo
sản phẩm.
Bên Có:
- Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng không hết.
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và được chi tiết cho từng phân
xưởng:
+TK6211: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại phân xưởng 1.
+TK6212: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại phân xưởng 2.
Sau đó mỗi phân xưởng theo dõi cho từng loại sản phẩm:
+ TK6211-Bánh trứng.
+ TK6211- Bánh quy kem.

2.1.1.4 Phương pháp hạch toán
SV: Nguyễn thị Hằng_ Lớp KTA- K11B
11
Trương ĐH kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

NVL xuất dùng để sản xuất
sản phẩm
NVL sử dụng thừa
nhập lại kho NVL mua về sử dụng ngay Kết chuyển chi phí NVL
Cho sản xuất SP trực tiếp
Phiếu xuất kho NVL
Hóa đơn mua hàng
Sổ chi tiết TK
621
Bảng tổng hợp
CPNVLTT
13
Trương ĐH kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biểu số 2.1: Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty cổ phần chế biến Mẫu số 02-VT
Thực phẩm Hữu Nghị Ban hành theo QĐ số15/2006QĐ-
BTC
Địa chỉ: Long Biên- Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO Số: 325
Ngày 10/06/2011 Nợ:
TK6211
Có:152

Họ và tên người nhận hàng: Lê Văn Hải
Địa chỉ: Phân xưởng 1
Lý do xuất: Xuất để sản xuất bánh trứng
Xuất tại kho: Kho 1
STT
Tên nhãn
hiệu, quy
cách phẩm
chất vật tư

số
Đơn vị

ĐVT: VNĐ

Ngày 10 tháng 06 năm 2011
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký,họ tên)
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
SV: Nguyễn thị Hằng_ Lớp KTA- K11B
Ngày
tháng
ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
Tài
khoản
đối ứng
Ghi Nợ tài khoản 6211
Ghi Có tài
khoản 6211
Số
hiệu
Ngày
tháng
Tổng số tiền Chia ra
VLC VLP
A B C D E 1 2 3 4
10/06 325 10/06 Xuất VLC sản xuất SP 152.1 279.000.000 279.000.000
10/06 325 10/06 Xuất VLP sản xuất SP 152.2 32.850.000 32.850.000
30/06 PKT 30/06 Kết chuyển CPNVLTT 154 311.850.000
15

( Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
SV: Nguyễn thị Hằng_ Lớp KTA- K11B
Phiếu xuất kho NVL
Hóa đơn mua hàng
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 621
Bảng đối chiếu số phát sinh
Báo cáo kế toán
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
17
Trương ĐH kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biểu số 2.4: Chứng từ ghi sổ Ghi Nợ TK621
Đơn vị: Công ty cổ phần Mẫu số 02A- DN
Chế biến thực phẩm Hữu Nghị Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Địa chỉ: Long Biên- Hà Nội 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 615
Ngày 30 tháng 06 năm 2011
ĐVT: VNĐ
STT
STT
Chứng từ
Trích yếu
Số hiệu tài
khoản Số tiền
Ghi
chú
Số

- Sổ này có 50 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 50.
- Ngày mở sổ: 01/01/2011
Ngày 31 tháng12 năm 2011
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
( Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
SV: Nguyễn thị Hằng_ Lớp KTA- K11B
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status