Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế Toán
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI
1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại .
Sản xuất hàng hoá ra đời đánh dấu sự phát triển của nền sản xuất xã hội và
đến nay nó đã phát triển đến một trình độ cao đó là nền kinh tế thị trường. Trong
nền kinh tế thị trường để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, các doanh nghiệp cần phải
tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra các sản phẩm và cung cấp dịch
vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường (nhu cầu sản xuất và nhu cầu tiêu
dùng). Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì khâu tiêu thụ
là khâu cuối cùng đóng vai trò quan trọng, trực tiếp đến hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.
Có thể nói việc tổ chức tốt quy trình bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh là cơ sở quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp
cần xây dựng kế hoạch để thực hiện tốt khâu bán hàng đảm bảo cho doanh
nghiệp thu hồi vốn nhanh, tăng vòng quay vốn từ đó có tích tích luỹ để tái tạo
sản xuất và tiếp tục mở rộng hoạt động kinh doanh.
Để thực hiện quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải
chi ra các khoản chi phí. Đó là tổng giá trị làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ dưới
hình thức các khoản tiền đã chi, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc phát sinh
các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu. Đồng thời doanh nghiệp cũng thu được
các khoản doanh thu, thu nhập là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong
kỳ phát sinh từ các hoạt động góp vốn làm tăng vốn chủ sở hữu.
Cùng với tiêu thụ hàng hóa, xác định kết quả kinh doanh là cơ sở đánh giá
hiệu quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong thời kỳ nhất định của doanh
nghiệp, là điều kiện tốt nhất để cung cấp các thông tin cần thiết, giúp ban lãnh
đạo đánh giá, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch và lựa chọn phương án sản
SV: Đào Thị Thắm MSV 5TD3036
- Đặc điểm về sự vận động của hàng hóa: Sự vận động của hàng hóa
trong kinh doanh thương mại cũng không giống nhau, tùy thuộc vào nguồn hàng
SV: Đào Thị Thắm MSV 5TD3036
2
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế Toán
và ngành hàng. Do đó chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng hóa cũng
khác nhau giữa các loại hàng.
- Đặc điểm về giai đoạn tiêu thụ: Tiêu thụ hàng hóa là giai đoạn cuối cùng
trong quá trình lưu chuyển hàng hóa trên thị trường. Thời điểm hàng hóa được
ghi nhận tiêu thụ là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu từ người bán sang
người mua. Hàng tiêu thụ có thể được người mua thanh toán ngay hoặc thanh
toán chậm.
1.3. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong
doanh nghiệp thương mại.
1.3.1. Khái niệm về bán hàng
Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa của mình cho
khách hàng sau khi khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho số
hàng đã nhận
Trong doanh nghiệp thương mại, quá trình bán hàng được bắt đầu từ khi
doanh nghiệp chuyển giao sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ cho khách hàng,
đồng thời khách hàng phải trả cho doanh nghiệp một khoản tiền tương ứng như
giá bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ đó mà hai bên đã thỏa thuận.
Vậy quá trình tiêu thụ hàng hóa được coi là chấm dứt khi quá trình thanh toán
giữa người mua và người bán diễn ra và quyền sở hữu về hàng hóa được chuyển
từ người bán sang người mua. Quá trình này là khâu cuối cùng, là cơ sở để tính
toán lãi lỗ hay nói cách khác là để xác định kết quả bán hàng – mục tiêu mà
doanh nghiệp quan tâm hàng đầu.
1.3.2. Ý nghĩa của bán hàng
Bán hàng đóng góp một vai trò rất quan trọng không chỉ đối với bản thân
mỗi doanh nghiệp mà với sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế xã hội.
kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và
phân phối kết quả. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
phải luôn gắn liền với nhau
1.4.Kế toán bán hàng.
1.4.1. Các phương thức bán hàng
1.4.1.1.Phương thức bán buôn (phụ luc 01)
Là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại và các doanh nghiệp
sản xuất, hàng được bán theo lô với số lượng lớn, giá bán biến động tùy thuộc
SV: Đào Thị Thắm MSV 5TD3036
4
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế Toán
vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán, có hai loại bán buôn là:
Bán buôn hàng hóa qua kho
- Bán buôn hàng hóa theo hình thức nhận hàng, lấy hàng: bên bán yêu cầu
bên mua cử người đến nơi giao hàng để nhận hàng theo hợp đồng đã ký kết.
- Bán buôn hàng hóa theo hình thức chuyển hàng: theo hợp đồng kinh tế đã
ký kết, bên bán phải tự vận chuyển hàng đến kho hoặc địa điểm do bên mua qui
định để giao hàng
- Bán buôn hàng hóa theo phương thức gửi hàng: bên bán xuất hàng nhờ
công ty vận tải để vận chuyển hàng hóa giao cho bên mua theo hợp đồng đã
ký kết.
Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng
- Bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: doanh nghiệp bán
hàng từ đơn vị nguồn hàng, doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi tiền bán hàng
của người mua và thanh toán tiền hàng cho người bán.
- Bán hàng vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: doanh nghiệp chỉ
đóng vai trò trung gian hưởng hoa hồng theo thỏa thuận, còn thanh toán tiền
hàng và giao hàng do đơn vị nguồn hàng và đơn vị mua hàng tự giải quyết.
1.4.1.2. Phương thức bán lẻ
Bán lẻ là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức
mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu mặt tỷ lệ lãi suất nhất
định. Xét về bản chất, hàng bán trả chậm, trả góp vẫn được quyền sở hữu của
đơn vị bán, nhưng quyền kiểm soát tài sản và lợi ích kinh tế sẽ thu được của tài
sản đã được chuyển giao cho người mua. Vì vậy, doanh nghiệp thu nhận doanh
thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài
chính phần lãi trả chậm tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm, phù hợp với
thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận.
1.4.2 Kế toán doanh thu bán hàng
1.4.2.1 Khái niệm về doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng số tiền thu được, hoặc sẽ
thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán hàng hóa,
cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm
ngoài giá bán ( nếu có). Tổng doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hóa đơn bán
hàng, trên hợp đồng cung cấp dịch vụ.
SV: Đào Thị Thắm MSV 5TD3036
6
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế Toán
Căn cứ phương pháp tính thuế GTGT mà doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ được xác định cụ thể như sau:
- Đối với hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có
thuế GTGT
- Đối với hàng hóa dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc
chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ là tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuế GTGT ).
- Đối với hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc
thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh
toán bao gổm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu.
1.4.2.2 Phương pháp xác định doanh thu bán hàng
Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng thời các điều
- Hóa đơn GTGT
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
- Phiếu thu tiền mặt
- Giấy báo có của ngân hàng
- Bảng kê hàng hóa bán ra
- Các chứng từ, bảng kê tính thuế
1.4.2.4 Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng
TK 511 dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế doanh nghiệp đã thực
hiện trong một kỳ SXKD
Kết cấu TK 511
Bên nợ:
- Số thuế tiêu thu đặc biệt, thuế xuẩ nhập khẩu hoặc thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp phải nộp của hàng bán trong kỳ kế toán.
- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng đã bán kết chuyển cuối kỳ
- Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ vào
TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Bên có:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN thực hiện trong kỳ hạch
toán
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
TK 511 được mở chi tiết thành 5 TK cấp 2:
+ TK 511(1): doanh thu bán hàng hóa
+ TK 511(2): doanh thu bán thành phẩm
+ TK 511(3): doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 511(4): doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ Tk 511(7): doanh thu bất động sản đầu tư
TK 512 – Doanh thu nội bộ
TK 512 áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp bán hàng nội bộ hoặc bán
quyền sở hữu, đã thu tiền hay được người mua chấp nhận thanh toán ) nhưng bị
người mua trả lại và từ chối thanh toán. Tương ứng với hàng bán bị trả lại là giá
vốn của hàng bị trả lại ( tính theo giá vốn khi bán ) và doanh thu của hàng bán bị
SV: Đào Thị Thắm MSV 5TD3036
9
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế Toán
trả lại cùng với thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng bị trả lại ( nếu có )
- Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn
hay hợp đồng cung cấp cho các nguyên nhân đặc biệt như: hàng kém phẩm chất,
không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp
đồng, hàng lạc hậu… ( do chủ quan của người bán ).
1.4.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng
TK 531: Hàng bán bị trả lại
TK này dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do không đúng quy cách phẩm chất,
hoặc do vi phạm hợp đồng kinh tế
TK 532: Giảm giá hàng bán
TK này dùng để phản ánh các khoản giảm giá cho khách hàng với giá bán
thỏa thuận.
TK 521: Chiết khấu thương mại
TK dùng để phản ánh chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ
hoặc thanh toán cho người mua hàng hoặc do việc người mua đã mua hàng ( sản
phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu
thương mại đã ghi tên trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán
hàng.
TK 521 được chia làm 3 Tk cấp 2:
+TK 521(1): chiết khấu hàng hóa
+TK 521(2): chiết khấu thành phẩm
+TK 521(3): chiết khấu dịch vụ
1.4.3.3 Phương pháp kế toán giảm trừ doanh thu
Số lợng hàng hóa tồn
đầu kỳ
+
Số lợng hàng hóa
nhập trong kỳ
Khi s dng giỏ n v bỡnh quõn, cú th s dng di 3 dng:
- Giỏ n v bỡnh quõn c k d tr: giỏ ny c xỏc nh sau khi kt
thỳc k hch toỏn nờn cú th nh hng n cụng tỏc quyt toỏn.
Giỏ n v bỡnh
quõn c k d tr
=
Tr giỏ thc t hng tn kho u k v nhp trong k
S lng hng thc t tn u k v nhp trong k
- Giỏ n v bỡnh quõn ca k trc: tr giỏ thc t ca hng xut dựng
k ny s tớnh theo giỏ n v bỡnh quõn cui k trc. Phng phỏp ny n
gin, d lm, m bo tớnh kp thi ca s liu k toỏn, nhng chớnh xỏc
khụng cao vỡ khụng tớnh n s bin ng ca giỏ c k ny.
Giỏ bỡnh quõn =
Tr giỏ tn ca k trc
S lng tn k trc
- Giỏ n v bỡnh quõn sau mi ln nhp: phng phỏp ny va m bo
tớnh kp thi ca s liu k toỏn, va phn ỏnh c tỡnh hỡnh bin ng ca giỏ
c. Tuy nhiờn khi lng tớnh toỏn ln bi vỡ c sau mi ln nhp kho, k toỏn
li phi tin hnh tớnh toỏn. p dng phng phỏp ny thỡ hng húa xut bỏn
trong k khụng c tinh giỏ ngay m phi i n cui k, cui thỏng mi
c tớnh sau khi ó tớnh c n giỏ bỡnh quõn.
SV: ao Thi Thm MSV 5TD3036
11
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế Toán
+Ưu điểm: giá trị hàng hóa tồn kho được phản ánh chính xác
Đơn giá
bình quân
x
Số lượng hàng
xuất bán
12
Lun vn tt nghip Khoa: K Toỏn
k
Chi phí thu
mua phân
bổ cho hàng
hóa bán ra
=
Chi phí thu mua
hàng hóa tồn đầu
kì
+
Chi phí thu mua
hàng hoá phát sinh
trong kì
x
Trị giá
thực tế
hàng hóa
xuất kho
Trị giá thực tế
hàng hóa tồn
đầu kì
+
Trị giá thực tế hàng
hợp theo đúng nội dung qui định. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng
để xác định kết quả kinh doanh.
1.6.1.2. Chứng từ kế toán sử dụng
Hóa đơn GTGT, phiếu chi, các chứng từ liên quan khác…
1.6.1.3. Tài khoản kế toán sử dụng
TK 641 – Chi phí bán hàng
Tk này được mở chi tiết thành 7 TK cấp 2:
+ Tk 6411: chi phí nhân viên bán hàng
+ Tk 6412: chi phí vật liệu, bao bì
+ Tk 6413: chi phí dụng cụ, đồ dùng
+ Tk 6414: chi phí khấu hao TSCĐ
+ Tk 6415: chi phí bảo hành
+ Tk 6416: chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Tk 6417: chi phí bằng tiền khác
Tk liên quan: 111, 112, 331, 334…
1.6.1.4. Phương pháp kế toán chi phí bán hàng
Sơ đồ phương pháp kế toán chi phí bán hàng (phụ lục 06)
1.6.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.6.2.1. Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh,
quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của doanh
nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý: tiền lương, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT,
KPCĐ của cán bộ, nhân viên quản lý của doanh nghiệp
- Chi phí vật liệu: giá trị vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh
nghiệp
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý
SV: Đào Thị Thắm MSV 5TD3036
14
SV: Đào Thị Thắm MSV 5TD3036
15
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế Toán
1.6.3.1. Khái niệm kết quả bán hàng
Xác định kết quả bán hàng là việc xác định kết quả lãi hoặc lỗ của quá trình
bán hàng. Kết quả bán hàng chính là doanh thu thuấn từ hoạt động bán hàng trừ
đi giá vốn hàng bán, trừ chi phí bán hàng, trừ chi phí quản lý doanh nghiệp.
KÕt qu¶
b¸n hµng
=
DTT vÒ
b¸n hµng
-
Gi¸ vèn
hµng b¸n
-
Chi phÝ
b¸n hµng
-
Chi phÝ qu¶n lý
doanh nghiÖp
1.6.3.2. Phương pháp xác định kết quả bán hàng
Kết quả tiêu thụ hàng hóa là chỉ tiêu hiệu quả hoạt động lưu chuyển hàng
hóa. Cũng như các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ, kết quả bán hàng
được biểu hiện dưới chỉ tiêu lợi nhuận ( lãi hoặc lỗ ) như sau:
Lãi hoặc lỗ về bán hàng = Lợi nhuận gộp – CPBH – CPQLDN
Trong đó:
Lợi nhuận gộp = doanh thu thuần – giá vốn hàng bán
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản
buôn bán các loại xe cũ ở phố Huế từ năm 1990. Trải qua nhiều năm thăng trầm
gian truân vất vả cùng với sự nỗ lực vươn lên của bản thân năm 2000 ông
Nguyễn Cường đã tìm ra con đường đi đúng hướng đó là làm đại lý cho công ty
Honda Việt Nam.
Công ty TNHH Thương mại du lịch Nguyên Hùng là một trong những đại
lý xuất sắc về quản lý và là Trung tâm bảo hành hiện đại của Honda Việt Nam.
Công ty TNHH Thương mại du lịch Nguyên Hùng là đại lý uỷ quyền chính thức
của công ty Honda Việt Nam kinh doanh xe máy Honda và cung cấp các dịch vụ
bảo hành, bảo dưỡng sửa chữa, cứu hộ xe máy.
Để phù hợp với quy mô ngày càng lớn mạnh và sự phát triển vượt bậc của
mạnh, công ty tổ chức theo hướng chủ động về kinh doanh, chuyên môn hoá về
công nghệ, dịch vụ.Công ty đã phát triển hoạt động thương mại bao gồm từ việc
chọn các nhà cung cấp, tổ chức mua và phân phối.Với những nỗ lực nhằm liên
tục cải tiến về chất lượng cùng những cải tổ mạnh mẽ từ các bộ phận nhằm phát
huy tối đa tính sáng tạo, tự chủ của đội ngũ cán bộ Công ty Nguyên Hùng từng
bước chuyên nghiệp hoá các loại hỡnh kinh doanh, xây dựng mô hình, tổ chức
hoàn thiện hướng tới mục tiêu trở thành một Chi Nhánh vững mạnh.
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm chủ yếu
SV: Đào Thị Thắm MSV 5TD3036
17
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế Toán
Công ty TNHH Thương mại du lịch Nguyên Hùng là đại lý mua bán, phân
phối các loại xe máy Honda Việt Nam.
Cùng với quá trình phát triển của nền kinh tế đất nước, đời sống và thu
nhập của người dân cũng được nâng cao. Chính vì vậy mà nhu cầu mua xe để sử
dụng trong gia đình và một phần khách hàng là các công ty TNHH, công ty cổ
phần có nhu cầu mua xe để cho giao dịch và là phương tiện đi lại của CBCNV.
Trong thời gian gần đây Công ty TNHH Thương mại du lịch Nguyên Hùng
luôn hướng tới việc xây dựng mình thành công ty phân phối xe Honda uy tín
hàng đầu tại Việt Nam, mang lại cuộc sống phong phú, tôn vinh giá trị của
Phòng bảo vệ: Có nhiệm vụ đảm bảo an ninh trật tự trong và xung quanh
Công ty đồng thời bảo vệ an toàn tài sản của Công ty
2.1.4. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty: (phụ luc 10)
Kế toán trưởng: là người phụ trách và chỉ đạo mọi công tác kế toán, thống
kê thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế. Đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát
viên kinh tế tài chính của Nhà nước tại Doanh nghiệp. Kế toán trưởng là người
chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo về các vấn đề tài chính của công ty đồng
thời đưa ra các ý kiến tham mưu cho ban giám đốc.
Kế toán tổng hợp: Là người giúp kế toán trưởng trong việc tổng hợp tình
hình tài chính của công ty, lên các bảng tổng hợp, sổ cái và các báo cáo tài
chính. Kế toán tổng hợp là người tổng hợp số liệu báo cáo từ các kế toán viên
đồng thời là người kiểm soát lại toàn bộ các sổ, thẻ chi tiết của các kế toán viên
lập lên và chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng trong phạm vi trách nhiệm và
quyền hạn của mình.
Kế toán hàng hoá: Công việc chính là theo dõi tình hình mua hàng – bán
hàng, giao dịch với khách hàng, tổng hợp tình hình mua - bán hàng hóa, lên báo
cáo bán hàng. Ngoài ra còn phối kết hợp với các bộ phận khác khi cần thiết.
Kế toán kho (thủ kho): Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn
của tất cả các loại hàng hoá về mặt hiện vật, thường xuyên đối chiếu với kế toán
bán hàng sao cho số lượng hàng hoá tồn kho là chính xác nhất.
Kế toán chi phí, thanh toán: Theo dõi các khoản chi phí phát sinh của
doanh nghiệp và theo dõi các khoản thanh toán với người bán, người mua.
Thủ quỹ: Theo dõi tình hình thu – chi tiền của doanh nghiệp.
Tất cả các nhân viên kế toán và kế toán trưởng đều luôn luôn hoàn thành tốt
SV: Đào Thị Thắm MSV 5TD3036
19
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế Toán
nhiệm vụ của mình góp phần không nhỏ vào sự phát triển của Công ty.
2.1.5. Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
cần thiết nhằm nâng cao kết quả kinh doanh của Công ty .
Tuy các khoản chi phí có tăng nhưng không làm ảnh hưởng tới lợi nhuận
của quý 3 tăng vượt bậc so với quý 2 là 3.656.231.604đ tương ứng với 215,4
%.Và phần lợi nhuận sau thuế TNDN cũng tăng của quý 3 so với quý 2 là
379.616đ tương ứng với 70%. Có thể nói kết quả mà công ty đạt được trong năm
qua là nhờ sự cố gắng không ngừng của toàn bộ nhân viên trong công ty và với
kết quả này cũng khẳng định thêm sự phát triển vượt bậc của công ty. Hơn nữa,
nhờ có nguồn tài chính vững mạnh mà tình hình tài chính của công ty tăng
trưởng rõ rệt theo từng năm. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh quý 2 so với
qúy 3 của công ty năm 2011.
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TM DL NGUYÊN
HÙNG.
2.2.1.Kế toán bán hàng
Doanh thu : là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được
hoặc sẽ thu được trong kì kếo toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh
thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
a.Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Theo chuẩn mực số 14
“Doanh thu và thu nhập khác” ban hành và công bố theo QĐ số 149/2001/QĐ-
BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC thì chỉ ghi nhận doanh thu bán sản
phẩm, hàng hoá khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
1. Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua;
2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng;
5. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
b. Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:
hiện do việc bán hàng hóa, sản phẩm cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng.
Tổng doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hóa đơn, trên hợp đồng cung cấp
lao vụ, dịch vụ.
+Doanh thu tiêu thụ nội bộ: Doanh thu tiêu thụ nội bộ là những khoản thu
do bán hàng và cung cấp dịch vụ trong nội bộ doanh nghiệp, đơn vị cấp trên với
đơn vị cấp dưới…
SV: Đào Thị Thắm MSV 5TD3036
22
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế Toán
+Doanh thu hoạt động tài chính: bao gồm các koản doanh thu tiền lãi,
tiền lãi bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính
khác được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó
thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền.
+ Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ
hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.
Thu nhập khác của doanh nghiệp, gồm:
o Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản TSCĐ
o Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi
góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
o Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản
o Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
o Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ
o Các khoản thuế được NSNN hoàn lại
o Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
o Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá,
sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
o Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức cá nhân
tặng cho doanh nghiệp
o Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên.
2.2.1.1.Nội dung doanh thu bán hàng
+ Phiếu xuất kho
+ Các chứng từ khác liên quan đến nhệm vụ bán hàng
- Tài khoản kế toán sử dụng
+ TK 632: Giá vốn hàng bán
+ TK 156: Hàng hóa
+ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Các TK liên quan khác: 111, 112, 331…
2.2.1.7. Phương pháp kế toán (phụ luc 13)
Ví dụ: Ngày 18/09/2011 Công ty Phúc Anh mua của công ty TNHH
Thương mại du lịch Nguyên Hùng 2 xe máy LEAD. Trị giá mua của hàng xuất
kho 75.500.000, giá bán cả thuế là 91.630.000VNĐ, thuế GTGT 10%. Công ty
Phúc Anh thanh toán ngay bằng tiền TGNH , kế toán định khoản như sau:
Bút toán 1: Nợ TK 632: 75.500.000đ
Có TK 156(1) 75.500.000đ
Bút toán 2:
SV: Đào Thị Thắm MSV 5TD3036
24
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế Toán
Nợ TK 112 : 91.630.000đ
Có TK 511(1): 83.200.000đ
Có TK 333(1): 7.330.000đ
2.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu:
Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh bán hàng, thu hồi nhanh
chóng tiền hàng, doanh nghiệp cần có những chế độ khuyến khích đối với những
khách hàng mua với số lượng lớn sẽ được chiết khấu thương mại, còn nếu hàng
kém phẩm chất thì khách hàng có thể chấp nhận thanh toán hoặc có thể yêu cầu
doanh nghiệp giảm giá.
Tổng doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản giảm doanh thu gọi là
doanh thu thuần.