Hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư XD&TM Hồng Điệp - Pdf 26

Trường Đại học KD & CN Hà Nội Luận văn tốt
nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc MSV: 5TD2858
Trường Đại học KD & CN Hà Nội Luận văn tốt
nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc MSV: 5TD2858
CPSX: Chi phí sản xuất
GTSP: Gía thành sản phẩm
GTSPXL: Giá thành sản phẩm xây lắp
SP: Sản phẩm
SPDD: Sản phẩm dở dang
SPXLDD: Sản phẩm xây lắp dở dang
CT: Công trình
HMCT: Hạng mục công trình
CPXSC: Chi phí sản xuất chung
CPNVLTT: Chí phí NVL trực tiếp
CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp
MTC: Máy thi công
CPSDMTC: Chi phí sử dụng máy thi công
KLXL: Khối lượng xây lắp
KLXLDD: Khối lượng xây lắp dở dang
GTGT Giá trị gia tăng
CCDC: Công cụ dụng cụ
NVL: Nguyên vật liệu

doanh nghiệp nào.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, ngành xây dựng cơ bản là ngành có đặc thù
riêng, tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân, góp phần quan trọng trong
việc xây lắp cơ sở hạ tầng và công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Cũng như các doanh nghiệp khác, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm xây
lắp là mục tiêu quan trọng hàng đầu đối với công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng
Thương mại Hồng Điệp.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, sau quá trình thực tập và nghiên cứu tại
trường qua thời gian thực tế tại công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại
Hồng Điệp, em đã chọn đề tài “ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Hồng Điệp”
cho bài luận văn của mình.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc MSV: 5TD2858
Trường Đại học KD & CN Hà Nội Luận văn tốt
nghiệp
Đề tài dựa trên cơ sở vận dụng lý luận về công tác kế toán chi phí và tính giá
thành sản phẩm, qua đó phân tích những vẫn đề tồn tại của đơn vị, góp phần đề
xuất ý kiến để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung đoạn văn của em gồm 3
chương:
Chương 1 : Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
Chương 2 : Thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Hồng Điệp.
Chương 3 : Nhận xét đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Hồng
Điêp và một số ý kiến đề xuất.
Em xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Thế Khải, cảm ơn ban lãnh đạo phòng
tài chính kế toán và các phòng ban khác trong công ty đã giúp em hoàn thiện bài
luận văn của mình.

Những đặc điểm trên đã ảnh hưởng lớn đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. Do đó công tác kế toán vừa
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc MSV: 5TD2858
1
Trường Đại học KD & CN Hà Nội Luận văn tốt
nghiệp
phải đáp ứng những yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán của một doanh
nghiệp sản xuẩt, vừa phải đảm bảo hù hợp với đặc thù riêng của hoạt động xây lắp.
1.2 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá, chi phí về các loại dịch vụ và chi phí khác bằng tiền
mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất xây lắp trong
một thời kỳ nhất định.
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp nói chung và trong các doanh nghiệp xây
lắp nói riêng phát sinh thường xuyên trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
nhưng phục vụ cho quản lý CPSX và cung cấp tài liệu cho việc tính GTSP, chi phí
sản xuất cần được tập hợp theo từng thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Chi phí
trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhiều loại với nội dung kinh tế và công dụng
cụ thể, yêu cầu quản lý không giống nhau
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp
Chi phí sản xuất xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhiều loại có nội
dung, tính chất, công dụng và mục đích khác nhau nên cần phải phân loại chi phí
nhằm tạo thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí. Phân loại chi phí sản
xuất xây lắp là việc sắp xếp các loại chi phí vào từng mục, từng khoản theo những
đặc trưng nhất định.
-Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế của chi phí
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm: giá trị nguyên vật liệu chính,
nguyên vật liệu phụ, công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế sử dụng cho quá trình sản
xuất

xuất như chi phí vật liệu,chi phí tiền công của nhân viên quản lý phân xưởng, tổ,
đội, trích BHYT,BHXH,KPCĐ, BHTN, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua
ngoài và chi phí khác bằng tiền.
Cách phân loại này giúp DNXL quản lý CPSX theo định mức, là có sở cho công
tác tính giá thành sản phẩm, lập định mức CPSX và kế hoạch giá thành cho kỳ sau.
- Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa CPSX với khối lượng hoạt
động của doanh nghiệp
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh với khối lượng hoạt động
(sản lượng hàng hoá hoặc doanh thu), toàn bộ CP được chia thành:
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc MSV: 5TD2858
3
Trường Đại học KD & CN Hà Nội Luận văn tốt
nghiệp
+ Định phí sản xuất: là những chi phí không có sự biến đổi khi khối lượng hoạt
động thay đổi như chi phí khấu hao TSCĐ… Nhưng chi phí này nếu tính cho một
đơn vị khối lượng hoạt động lại thay đổi tỉ lệ nghịch với khối lượng hoạt động.
+ Biến phí sản xuất: Là những chi phí có sự thay đổi tỉ lệ thuận với khối lượng hoạt
động trong kỳ như chi phí NVL, tiền công trả theo sản phẩm…
+ Chi phí hỗn hợp: Là các chi phí mang tính chất hỗn hợp vừa là chi phí cố định
vừa là chi phí khả biến
- Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí vào các đối tượng
chịu chi phí
Theo cách phân loại này, CPSX được phân loại thành:
+ Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến một đối tượng chịu chi
phí như một loại sản phẩm, giai đoạn công nghệ, phân xưởng sản xuất…
+ Chi phí gián tiếp: Là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí
nên cần phân bổ các chi phí đó cho các đối tượng, tập hợp chi phí theo phương
pháp phân bổ gián tiếp.
1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.3.1 Kế toán tập hợp chi phí sả xuất

CPNVL không bao gồm các khoản mục CP nguyên liệu sử dụng cho MTC và cho
việc quản lý của đội CT.
- Kế toán tập hợp CPNVLTT cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
+ Vật liệu sử dụng cho công trình nào phải tính chi phí của nó trực tiếp cho công
trình đó, dựa vào số lượng thực tế đã sử dụng và đơn giá thực tế.
+ Cuối kỳ CT, HMCT hoàn thành kế toán phải kiểm kê để xác định số NVL đã xuất
kho nhưng chưa sử dụng hết đang còn lại ở công trường, bộ phận sản xuất để tính
được số vật liệu đã sử dụng, đồng thời xác định và đánh giá đúng giá trị phế liệu
thu hồi của từng CT,HMCT nếu có.
+ Những NVL sử dụng cho nhiều công CT, HMCT kế toán phải lựa chọn tiêu thức
thích hợp để phân bổ. Ví dụ theo định mức tiêu hao, theo chi phí vật liệu tính theo
giá dự toán…
Khi đã lựa chọn được tiêu thức phân bổ hợp lý kế toán xác định chi phí NVLTT
cần phân bổ cho đối tượng chịu chi phí theo công thức sau:
Chi phí NVL
trực tiếp phân bổ
cho
=
Tổng chi phí NVL trực tiếp cần
phân bổ x
Tiêu chuẩn
phân bổ cho
đối tượng(i)
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc MSV: 5TD2858
5
Trường Đại học KD & CN Hà Nội Luận văn tốt
nghiệp
Tổng tiêu chuẩn phân bổ

* Tài khoản kế toán sử dụng:

* Tài khoản kế toán sử dụng:
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622-“ Chi phí nhân
công trực tiếp”. Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí
giống TK 621
* Nội dung và kết cấu tài khoản:
- Bên Nợ:chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất xây lắp
- Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản 154 chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
* Phương pháp hạch toán: ( Sơ đồ 02)
• Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí về vật liệu, nhân công và các chi
phí liên quan đến sử dụng máy thi công.
Máy thi công là các loại máy được sử dụng trực tiếp để thi công các công trình
như: máy đào xúc đất, cần cẩu, máy tiện bê tông….Các loại phương tiện, thiết bị
thi công này doanh nghiệp có thể tự trang bị hoặc thuê ngoài.
- Kế toán chi phí sử dụng máy thi công phải tuân thủ một số nguyên tắc sau:
+ Phải phù hợp với hình thức quản lý và sử dụng máy thi công. Trường hợp tổ chức
đội máy thi công riêng biệt chuyên thực hiện khối lượng thi công bằng máy thì tùy
thuộc vào việc tổ chức kế toán riêng hay không để hạch toán chi phí sử dụng máy
thi công cho phù hợp.
+ Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt mà giao
máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp thì chi phí sử dụng máy thi công phát
sinh được kế toán hạch toán vào TK 623.
+ Phải phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho từng CT, HMCT dựa vào các tiêu
thức thích hợp: giá thành của một ca máy, 1 giờ máy hoặc giá thành đơn vị khối
lượng công việc thi công bằng máy hoàn thành.
* Tài khoản kế toán sử dụng: Kế toán sử dụng TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi
công”. Tài khoản này chỉ được sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
đối với hoạt động xây lắp vừa thi công bằng máy, vừa thi công thủ công (Phương

- Kế toán tập hợp CPSXC cần tuân thủ một số nguyên tắc sau:
+ Phải hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng CT, HMCT đồng thời phải chi
tiết theo điều khoản quy định.
+ Khi tổ chức khoán chi phí sản xuất chung cho các đội xây lắp, kế toán phải từ
chối thanh toán số chi ngoài dự toán và bất hợp lý, thường xuyên kiểm tra tình hình
thực hiện dự toán chi phí sản xuất chung.
+ Nếu chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí kế toán
phải phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo tiêu thức thích hợp như: dựa vào
chi phí nhân công trực tiếp hoặc chi phí sản xuất theo dự toán.
* Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 627 “Chi phí sản xuất chung”.
* Nội dung và kết cấu tài khoản:
- Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc MSV: 5TD2858
9
Trường Đại học KD & CN Hà Nội Luận văn tốt
nghiệp
- Bên Có: Các khoản phát sinh làm giảm chi phí sản xuất chung
Kết chuyển và phân bổ chi phí SXC cho các đối tượng chịu chi phí
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ,
TK này được mở chi tiết thành 6 TK cấp 2:
- TK 6271: chi phí nhân viên phân xưởng
- TK 6272: Chi phí vật liệu
- TK 6273: chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
* Phương pháp hạch toán: (Sơ đồ 04)
1.3.1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn công ty.
Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục: Chi phí NVLTT, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung cần được

CP dù to¸n của KLXL + CP theo dù to¸n
hoµn thµnh trong kú KLXLDDCK
1.3.2 Kế toán giá thành sản phẩm xây lắp.
1.3.2.1 Khái niệm giá thành xây lắp.
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra tính cho
một CT, HMCT hay một khối lượng công tác xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy
ước đã hoàn thành và được nghiệm thu, bàn giao, được chấp nhận thanh toán.
1.3.2.2 Đối tượng tính giá thành.
Do đặc điểm của hoạt động và sản phẩm xây lắp cũng như tùy thuộc vào phương
thức thanh toán khối lượng xây lắp theo hợp đồng xây dựng, đối tượng tính giá
thành có thể là CT, HMCT hoặc có thể là giai đoạn quy ước của HMCT có dự toán
riêng hoàn thành. Việc xác định đúng đối tượng tính giá thành sẽ là cơ sở tính
đúng, tính đủ CPSX và GTSP.
1.3.2.3 Kỳ tính giá thành.
Kỳ tính giá thành là mốc thời gian mà bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành
tổng hợp số liệu để tính giá thành thực tế cho đối tượng tính giá thành. Kỳ tính giá
thành trong xây dựng cơ bản phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất, chu kỳ sản
xuất và hình thức nghiệm thu bàn giao khối lượng sản phẩm hoàn thành có thể là
tháng, quý, năm.
* Phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
- Giá thành dự toán: Là chỉ tiêu giá thành được xác định theo định mức và khung
giá để hoàn thành khối lượng xây lắp. Định mức và khung giá được Nhà Nước quy
định và quản lý, áp dụng vào từng vùng lãnh thổ và dựa theo mặt bằng giá cả thị
trường. Nó chính là giá nhận thầu của đơn vị xây lắp với chủ đầu tư.
Giá thành dự toán
CT, HMCT =
Giá trị dự toán
CT, HMCT -
Thu nhập chịu
thuế tính trước -

hoàn thành
= CPSXXL dở
dang đầu kỳ
+ CPSXXL phát
sinh trong kỳ
- CPSXXL dở dang
cuối kỳ
b) Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo
đơn đặt hàng. Hàng tháng căn cứ vào chi phí sản xuất thực tế phát sinh được tập
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc MSV: 5TD2858
12
Trường Đại học KD & CN Hà Nội Luận văn tốt
nghiệp
hợp theo đơn đặt hàng. Khi đơn đặt hàng hoàn thành kế toán cộng chi phí đã tập
hợp được ở phiếu tính giá thành để xác định giá thành cho phù hợp.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc MSV: 5TD2858
13
Trường Đại học KD & CN Hà Nội Luận văn tốt
nghiệp
c) Phương pháp tính giá thành theo định mức.
Theo phương pháp này giá thành thực tế được tính trên cơ sở giá thành định mức
và số chênh lệch do thay đổi, thoát ly định mức.
Sau khi tính được giá thành định mức và số chênh lệch do thay đổi định mức cùng
với việc tổ chức hạch toán và tổng hợp chính xác số chênh lệch thoát ly thì giá
thành thực tế của sản phẩm xây lắp là:
Giá thành
thực tế =
Giá
thành

2.1 Khái quát công ty cổ phần xây dựng thương mại Hồng Điệp
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Hồng Điệp
Tên giao dịch: Hong Diep Tranding and Contruction Investment Joint stock
company.
Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Hồng Điệp tiền thân là công ty
TNHH Hồng Điệp được thành lập năm 2004 theo giấy chứng nhận kinh doanh số
0302000767 do sở kế hoạch đầu tư Hà Tây (nay là Hà Nội) cấp ngày 06 tháng 12
năm 2004. Do nhu cầu phát triển của công ty cũng như tình hình công việc thực tế
công ty đã xác nhận và chuyển đổi thành công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương
mại Hồng Điệp theo giấy chứng nhận kinh doanh số: 0103035113 do sở kế hoạch
đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 19 tháng 02 năm 2004.
Trụ sở chính: Cụm 3 xã Liên Hà – Huyện Đan Phượng - Hà Nội
Điện thoại: 0433631328 Fax: 043361028
Mã số thuế: 0103569362
Email: [email protected]
Ngay từ khi ra đời công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Hồng Điệp với
các hoạt động đầu tư hiệu quả, lựa chọn công nghệ và thiết bị tiên tiến, hệ thống
quản lý chất lượng,công ty đã và đang ngày càng phát triển mở rộng về cả quy mô
và loại hình dịch vụ.
2.1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
• Xây dựng các công trình công nghiệp dân dụng, giao thông, thủy lợi
• Dịch vụ trang trí nội ngoại thất công trình
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc MSV: 5TD2858
15
Trường Đại học KD & CN Hà Nội Luận văn tốt
nghiệp
• Mua bán vật liệu xây dựng
• Sản xuất mua bán các sản phẩm thiết bị văn phòng
• Kinh doanh dịch vị khách sạn văn phòng, nhà hàng nhà nghỉ

nghiệp
tế.Vì vậy quy trình hoạt động của doanh nghiệp bắt đầu từ việc tiếp thị, tìm kiếm
khách hàng.
2.1.5 Bảng Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009 -2010 ( phụ lục 16)
Nhìn vào bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta có thể thấy rằng lợi nhuận sau
thuế của công ty năm 2010 là 1.709.188 nghìn đồng tăng so với năm 2009 là 1.218.563
nghìn đồng tương ứng với 40,3 % so với năm 2009. Điều này cho thấy năm 2010 công ty
làm ăn có hiệu quả hơn trước đây, đây là một dấu hiệu đáng mừng. Để thấy được những
nhân tố làm lọi nhuận của công ty tăng ta đi vào xem xét các chỉ tiêu sau :
Năm 2010 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 2.894.552 nghìn đồng tương
ứng với 24 % so với năm 2009, điều này có thể cho thấy lỗ lực của công ty trong việc
tiêu thụ sản phẩm. Bên cạnh dó các khoản giảm trừ doanh thu tăng cao so với năm
2009 chỉ tiêu này đã tăng một lượng là 171.341 nghìn đồng tăng khá cao nó đã làm ảnh
hưởng đến kết quả kinh doanh.Vì thế công ty cần phải xem xét đến chất lượng của sản
phẩm để giảm bớt tối đa khoản mục này.Bên cạnh đó giá vốn hàng bán năm 2010 cũng
tăng so với năm 2009 là 1.830.543 nghìn đồng tương ứng với 23,3%. Nguyên nhân là
do sự biến động của giá cả hàng hóa trong nước và thế giới làm cho giá vật tư tăng
nhanh như : thép, sắt, cát,xi măng đây là nguyên nhân chủ yếu làm tăng giá vốn.
Cùng với tỷ lệ tăng của thu nhập khác tăng (36,7%) chứng tỏ một kết quả khá khả
quan. Như vậy ta thấy rằng trong năm 2010 công ty vẫn duy trì được doanh thu cũng
như lợi nhuận đây là nhờ sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên và sự đầu tư
hợp lý có hiệu quả, giảm thiểu sự biến động lớn về giá cả biến nguyên vật liệu xây
dựng trong một vài năm gần đây.
2.2 Tình hình thực tế công tác kế toán tại công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng
Thương mại Hồng Điệp
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
- Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập chung . Toàn bộ
công tác kế toán tập trung tại phòng Kế toán – Tài vụ.
2.2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán (Sơ đồ 08)
2.2.3 Nhiệm vụ chức năng của từng bộ phận

- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc xác định trị giá xuất hàng tồn kho: Theo phương pháp thực tế đích danh
-Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của
các khoản đã thu hoặc sẽ thu được theo nguyên tắc kế toán dồn tích
- Nguyên tắc ghi nhận hàng hóa tồn kho: Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc MSV: 5TD2858
18
Trường Đại học KD & CN Hà Nội Luận văn tốt
nghiệp
2.3 Tình hình thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm cuả công ty Cổ phần Xây Dựng Thương mại Hồng Điệp
2.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng
Thương mại Hồng Điệp là từng CT, HMCT.Mỗi CT, HMCT từ khi bắt đầu thi công
đến khi hoàn thành CT, HMCT ban giao đều được mở sổ chi tiết để tập hợp CPSX cho
mỗi CT, HMCT.
2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Để thuận tiện cho công tác quản lý và tập hợp CPSX công ty đã phân loại CPSX
theo khoản mục chi phí như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sử dụng máy thi công.
- Chi phí sản xuất chung
2.3.3 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVLTT là loại chi phí chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong giá thành CT,
HMCT sản phẩm xây lắp. Vì vậy việc hạch toán đầy đủ, kịp thời, chính xác
CPNVLTT có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xác định lượng chi phí tiêu hao
trong thi công, đồng thời đảm bảo tính chính xác của GTSP xây lắp. Chi phí
NVLTT bao gồm toàn bộ chi phí NVL cần thiết tạo nên sản phẩm xây lắp, NVL
chính: xi măng, sắt, thép, đá, gạch…NVL phụ: sơn, đinh, giàn giáo, dây buộc Vật

Nợ TK 621( CT Nhà thi đấu huyện Thanh Oai): 10.125.000 đ
Có TK 152: 10.125.000 đ
- Tuy nhiên việc nhập kho một số loại nguyên vật liêu chỉ mang tính hình thức.
Trên thực tế, nhiều loại vật liệu mua về được chuyển thẳng đến chân công trình để
phục vụ ngay cho quá trình sản xuất, xây lắp như : cát, vôi, đá, sỏi Thủ tục nhập-
xuất kho là nhằm phục vụ yêu cầu quản lý. Trong trường hợp này sau khi lập phiếu
nhập kho thủ kho tiến hành ghi phiếu xuất kho
- Đối với trường hợp tạm ứng tìên để mua vật tư: Kế toán hạch toán qua TK 141-“
Tạm ứng”
Ví dụ: Căn cứ vào giấy tạm ứng số 11, ngày 15/12/2011 (phụ lục 03) Tạm ứng
bằng tiền mặt cho anh Trần Văn Hải mua gạch (do mua ngoài nên không có thuế
GTGT) cho CT Nhà thi đấu huyện Thanh Oai tổng số tiền là 56.143.000đ.
Kế toán ghi:
Nợ TK 141: 56.143.000 đ
Có TK 111: 56.143.000 đ
Đến ngày 29/12 quyết toán tạm ứng kế toán kết chuyển tạm ứng sang TK 621 cho
CT Nhà thi đấu huyện Thanh Oai.
Nợ TK 621: 56.143.000 đ
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc MSV: 5TD2858
20
Trường Đại học KD & CN Hà Nội Luận văn tốt
nghiệp
Có TK 141: 56.143.000 đ
Sau đó kế toán tiến hành tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh vào sổ chi tiết tài
khoản 621( phụ lục 04) và sổ cái TK 621 (phụ lục 05)
Cuối kỳ, sau khi tập hợp toàn bộ các khoản mục chi phí NVLTT phất sinh, kế
toán tiến hành kế chuyển toàn bộ chi phí NVLTT để tiến hành tính giá thành.
Kế toán ghi:
Nợ TK 154(CT Nhà thi đấu huyện Thanh Oai ): 1.571.315.180 đ
Có TK 621: 1.571.315.180 đ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status