Hoàn thiện công tác kế toán Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà hà nội số 35 - Pdf 26

Chuyên đề thực tập
mục lục
a. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 20
b. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 25
c. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công 30
d. Hạch toán chi phí sản xuất chung 34
c. Tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành 44
K T LU N 54
SV: Đỗ Thị Hiền Lớp: Kế toán 3 K39
Chuyên đề thực tập
Lời nói đầu
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng là một bớc tiến mới của nền kinh tế n-
ớc ta. Trong cơ chế tập trung bao cấp các doanh nghiệp rất ít chú trọng đến
hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung mà chủ yếu thực hiện các kế hoạch
Nhà nớc giao, không phải trăn trở nhiều về các yếu tố đầu vào cũng nh việc
tiêu thụ sản phẩm. Bởi vậy tính cạnh tranh trong cơ chế này rất thấp.
Công ty Cổ phần Đầu t xây dựng và kinh doanh nhà hà nội số 35 là một
doanh nghiệp Nhà nớc đợc ra đời vào đúng thời kỳ công cuộc đổi mới của đất
nớc, cũng đã và đang hoà nhập vào xu thế phát triển của nền kinh tế thị trờng,
từng bớc đổi mới công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm và dịch vụ, không
ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Trong nền kinh tế, bất kỳ
doanh nghiệp nào cũng phải sử dụng đồng thời hàng loạt các công cụ quản lý
khác nhau. Kế toán với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra các hoạt
động SXKD của DN đã trở thành một công cụ sắc bén và hữu hiệu.
Nhận thức đợc vai trò của kế toán nh một công cụ đắc lực để quản lý
vốn, tài sản của các DN cũng nh vai trò, tầm quan trọng và tính cấp thiết của
doanh thu. Là một doanh nghiệp SXKD, Công ty Cổ phần Đầu t xây dựng và
kinh doanh nhà hà nội số 35 đã cải cách và tổ chức tốt công tác kế toán để đa
hoạt động SXKD của mình theo kịp với nền kinh tế thị trờng, đặc biệt là công
tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình. Xuất phát từ những lý
do đó, trong thời gian thực tập thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu t xây dựng và

SV: Đỗ Thị Hiền Lớp: Kế toán 3 K39
2
Chuyên đề thực tập
CHNG I: C IM SN PHM ( DCH V), T CHC
SN XUT V QUN Lí CHI PH TI CễNG TY C PHN
U T XY DNG V KINH DOANH NH H NI S 35
1.1Gii thiu chung v Doanh Nghip:
1.1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển:
Tờn ting Vit: Cụng ty C phn u t Xõy dng v kinh doanh nh H
Ni s 35
Tờn ting Anh: NO 35 HA NOI HOUSING TRADING AND
CONSTRUCTION INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
Tờn vit tt: NO 35 HOUSINCO J.S.C
Sologan: Xõy nhng c m
Tr s chớnh: S 4 tp th vin 354, phng cng v, Ba ỡnh, H Ni.
Tr s giao dch: Nh B3, Ngừ 128 Thy Khuờ, Tõy H, H Ni
in thoi: 04. 37282230
Fax: 04. 37282230
Website: http:// housinco.com.vn
Vn iu l ca Cụng ty C Phn u t Xõy dng v Kinh Doanh nh
H Ni s 35 theo giy chng nhn ng ký kinh doanh s 0103007399 l
100.000.000 ng ( Mt trm t ng chn)
1.2 Lch s hỡnh thnh v phỏt trin cụng ty:
Ngy 19/04/2005, Cụng ty CP u t Xõy dng v Kinh doanh nh H
Ni s 35 chớnh thc c thnh lp, tr s cụng ty t ti s 4 Tp th Vin
354, phng Cng V, Ba ỡnh, H Ni.
Trong cỏc nm 2005, 2006, lnh vc hot ng ch yu ca cụng ty ch
yu l t vn thit k v t vn lp d ỏn, t trờn 20 hp ng cỏc loi.
Trong ú phi k n cỏc i tỏc chin lc nh: Cụng ty CP Xng du Quõn
SV: Đỗ Thị Hiền Lớp: Kế toán 3 K39

SV: Đỗ Thị Hiền Lớp: Kế toán 3 K39
4
Chuyên đề thực tập
ờng và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, tạo tiền đề vật chất nền
tảng để đến những năm tiếp theo xây dựng phát triển Công ty cổ phần mạnh
về bốn lĩnh vực kinh doanh chính sau:
a. Đầu t, t vấn kinh doanh bất động sản, tập trung chủ yếu ở địa bàn
Thành phố Hà Nội, các tỉnh phía Bắc và TP Hồ Chí Minh.
b. Kinh doanh xây lắp theo hớng nhà thầu chuyên nghiệp, có đủ máy móc
thiết bị, tiền vốn, bộ máy quản lý tổ chức xây lắp các công trình có chất lợng
cao và có kết cấu phức tạp. Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng.
c. Kinh doanh dịch vụ công cộng nh: Kinh doanh dịch vụ các khu chung
c cao tầng, kinh doanh dịch vụ các khu nhà cho thuê và văn phòng cho thuê,
kinh doanh các dịch vụ khác trên địa bàn Hà Nội.
d. Tổ chức kinh doanh tài chính bằng biện pháp: Góp vốn để đầu t kinh
doanh với các Công ty liên doanh hoặc hợp tác đầu t kinh doanh với các đơn
vị ngoài Công ty. Góp vốn cổ phần với các công ty con trực thuộc Công ty
hoặc góp vốn cùng kinh doanh cho từng hợp đồng cụ thể, trên nguyên tắc đôi
bên cùng có lợi, nhằm sử dụng vốn có hiệu quả cao nhất.
Mục tiêu của Công ty từ nay đến năm 2012 là giữ vững ổn định và phát
triển bền vững, tăng trởng bình quân mỗi năm 10%; giá trị sản lợng năm 2012
đạt mức 600 tỷ đồng; giá trị doanh thu năm 2012 đạt mức 520 tỷ đồng và lơng
bình quân đạt mức 2 triệu đến 2.5 triệu đồng/ngời/tháng.
1.3. Tình hình tăng trởng tài chính của Công ty
a. Tình hình tài sản có và tài sản nợ trên cơ sở báo cáo tài chính đã đợc
kiểm toán trong vòng ba năm vừa qua.
Đơn vị tính: VNĐ
Tài sản Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
SV: Đỗ Thị Hiền Lớp: Kế toán 3 K39
5

c- Vay trung hạn: 31.489.802.730
d- Vay ngắn hạn: 81.285.122.579
Tổng các nguồn vốn: 136.719.938.578
b. Tốc độ tăng trởng trong 3 năm qua
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
1. Giá trị doanh
thu
277.988.230.919 254.881.211.167 265.180.111.664
2. Tốc độ tăng tr-
ởng năm
91,7% 104,04%
1.3.1. Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty
Lnh vc hot ng chớnh:
u t kinh doanh bt ng sn:
õy l lnh vc nn tng v l trng tõm phỏt trin ca Cụng ty trong
hin ti v tng lai. Lnh vc ny bao gm:
- u t xõy dng bt ng sn: Nh cao tng; Vn phũng; Trung tõm
thng mi; bói xe.
T vn thit k:
Vi i ng kin trỳc s, k s u tỳ c o to chớnh quy, chuyờn
nghip v lõu nm trong lnh vc cụng tỏc, HOUSINCO cú kh nng cung
cp cỏc dch v t vn thit k kin trỳc ; thit k k thut thi cụng; lp tng
SV: Đỗ Thị Hiền Lớp: Kế toán 3 K39
6
Chuyên đề thực tập
d toỏn. Cỏc cụng trỡnh nh cao tng, vn phũng, trung tõm thng mi,
cụng trỡnh cụng nghip. Thuc cp c bit (Theo qui nh v phõn cp,
phõn loi cụng trỡnh ca nh nc) cú yờu cu k - m thut cao.
T vn lp d ỏn:

SV: Đỗ Thị Hiền Lớp: Kế toán 3 K39
7
Chuyên đề thực tập
- Các Phó giám đốc: giúp Giám đốc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
mang tính chất xây lắp công trình, thi công cơ giới, trực tiếp quản lý kỹ thuật,
an toàn lao động, vật t phục vụ khai thác, SXKD vật liệu xây dựng, giúp Giám
đốc các mặt công tác quản lý hành chính, xây dựng kỹ thuật cơ bản, nội bộ
sáng kiến cải tiến kỹ thuật.
* Các phòng ban chức năng đợc tổ chức theo yêu cầu của công tác quản
lý SXKD, đợc sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc, đảm bảo hoạt động
SXKD thông suốt trong toàn Công ty.
* Các XN, đơn vị trực thuộc công ty: hoạt động theo nhiệm vụ đợc Công
ty phân công cụ thể. Có bộ máy quản lý riêng phù hợp với mô hình và nhiệm
vụ đợc giao.
b. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Đầu t - Xây dựng
Hà Nội
SV: Đỗ Thị Hiền Lớp: Kế toán 3 K39
8
Chuyên đề thực tập
CHNG II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu t
SV: Đỗ Thị Hiền Lớp: Kế toán 3 K39
i hi c ụng
Hi ng ban qun
tr
Ban kim soỏt
Phũng t
chc
hnh
chớnh

cụng ty c phn u t xõy dng v kinh doanh nh h ni s 35 là một
đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập.
Do đặc điểm ngành nghề sản xuất nên cụng ty c phn u t xõy dng
v kinh doanh nh h ni s 35 tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập
trung, nghĩa là: toàn bộ công tác kế toán của Công ty đợc làm tập trung trên
phòng kế toán từ khâu xử lý chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng
hợp đến lập báo cáo kế toán và phân tích thông tin kế toán. Nh vậy, công việc
của cán bộ công nhân viên trong phòng kế toán rất thuận lợi vì các kế toán
viên chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trởng mà không qua khâu trung gian
nào.
Để đáp ứng đợc yêu cầu phát triển của công ty theo những phơng hớng
nhiệm vụ đã đề ra, phòng kế toán phải có chức năng nhiệm vụ sau:
*Chức năng:
- Kiểm tra kiểm soát việc chi tiêu đúng quy đinh của Nhà nớc về chế độ
quản lý tài chính.
- Đảm bảo việc bảo toàn và phát triển vốn của Nhà nớc.
- Tổ chức công tác kế toán, thống kê bộ máy kế toán thống kê phù hợp
với tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.
- Hớng dẫn, kiểm tra đôn đốc các phòng, ban xí nghiệp, các đơn vị thành
viên thu thập hồ sơ chứng từ để phục vụ công tác thanh quyết toán, thu hồi
vốn.
- Xác định và phản ánh chính xác, kịp thời đúng chế độ tình hình, kết quả
hoạt động của công ty. Lập đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán, thống
SV: Đỗ Thị Hiền Lớp: Kế toán 3 K39
10
Chuyên đề thực tập
kê các quyết toán của các xí nghiệp theo đúng chế độ quy định.
- Thông qua công tác tài chính kế toán, tham gia nghiên cứu cải tiến tổ
chức, cải tiến quản lý kinh doanh nhằm khai thác khả năng tiềm tàng. Khai
thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn vào sản xuất, đảm bảo và phát huy

SV: Đỗ Thị Hiền Lớp: Kế toán 3 K39
11
Chuyên đề thực tập
- Chịu trách nhiệm xem xét hiệu quả của các hoạt động nhập khẩu để
quyết định có tổ chức hay không. Chuẩn bị các phơng án kinh tế của từng
công trình để làm thủ tục vay vốn ngoài ngân hàng.
- Chịu trách nhiệm quyết định các bút toán hạch toán theo hớng chỉ đạo
của công ty.
* Kế toán TSCĐ, kho vật t hàng hoá, lơng và một số phần kế toán thanh
toán:
- Đảm nhiệm phần kế toán theo dõi TSCĐ, kho vật t hàng hoá, trích
khấu hao hàng tháng và phân bổ vào các đối tợng sử dụng, cuối tháng chuyển
cho bộ phận tính giá thành để tập hợp chi phí.
- Theo dõi tiền lơng, BHYT, BHXH. Tính toán phân bổ cho từng công
trình, số phải thu của từng xí nghiệp và số tính vào chi phí quản lý công ty.
- Theo dõi biến động các quỹ cơ quan, số thuế phải nộp và tình hình
nộp thuế của công ty.
- Theo dõi một phần tài khoản phải thu của các đơn vị về số khấu hao
phải nộp, số BHXH, BHYT, KPCĐ.
* Kế toán thanh toán:
- Đảm nhiệm phần kế toán thanh toán, là phần kế toán phức tạp gồm
nhiều mối quan hệ phải đối chiếu hàng tháng.
- Theo dõi tài khoản tạm ứng, theo dõi tiền về của các công trình, thuế
VAT đợc khấu trừ của các công trình.
- Chủ động làm việc với đơn vị về tình hình công nợ, nhắc nhở các đơn
vị về chứng từ, hoá đơn cho hợp lệ.
- Cuối mỗi công trình quyết toán, chủ động làm việc với các đơn vị
phần chứng từ còn cần phải thanh toán, tổng số thuế VAT đầu vào đợc khấu
trừ, số thuế VAT còn phải nộp.
* Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành, lên báo cáo tài chính:

những thay đổi bổ sung theo các Thông t 10, 44, 64 và áp dụng theo đúng
chế độ kế toán qui định.
Hệ thống báo cáo kế toán của Công ty gồm các báo cáo sau:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Kết quả hoạt động kinh doanh
+ Lu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính.
SV: Đỗ Thị Hiền Lớp: Kế toán 3 K39
13
Kế toán tr ởng
Kế
toán
ngân
hàng
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán
quỹ
Kế
toán
tscđ
Kế
toán
tổng
hợp
Chuyên đề thực tập
* Hình thức sổ kế toán

2.2.1 Đối tợng hạch toán chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp:
SV: Đỗ Thị Hiền Lớp: Kế toán 3 K39
14
Chuyên đề thực tập
Xuất phát từ quy định về lập dự toán công trình xây dựng cơ bản là phải
lập theo từng hạng mục công trình, và phải phân tích theo từng khoản mục chi
phí cũng nh đặc điểm tại các đơn vị nhận thầu, hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm công trình xây lắp có các đặc điểm sau:
- Hạch toán chi phí nhất thiết phải đợc phân tích theo từng khoản mục
chi phí, từng hạng mục công trình, từng công trình cụ thể. Qua đó thờng
xuyên so sánh, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí, xem xét nguyên nhân
vợt, hụt dự toán, và đánh giá hiệu quả kinh doanh.
- Đối tợng hạch toán chi phí có thể là các công trình, hạng mục công
trình, các đơn đặt hàng, các giai đoạn của hạng mục hay nhóm các hạng
mục, Vì thế phải lập dự toán chi phí nà tính giá thành theo từng hạng mục
hay giai đoạn hạng mục.
- Giá thành công trình xây lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị bản
thân thiết bị do chủ đầu t đa vào để lắp đặt mà chỉ bao gồm những chi phí do
doanh nghiệp xây lắp bỏ ra liên quan đến xây lắp công trình. Bởi vây, khi nhận
thiết bị do đơn vị chủ đầu t bàn giao để lắp đặt, giá các thiết bị đợc ghi vào
bên Nợ TK 002 Vật t, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công .
- Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt kết cấu bao gồm giá trị vật kết
cấu và giá trị thiết bị kèm theo nh các thiết bị vệ sinh, thông gió, thiết bị sởi
ấm, điều hoà nhiệt độ, thiết bị truyền dẫn,
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, Công ty
có những căn cứ riêng để xác định đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí, đó
là:
- Tính chất sản xuất phức tạp, quy trình công nghệ liên tục.
- Loại hình sản xuất đơn chiếc, không có tính chu kỳ ổn định.
- Sản xuất theo đơn đặt hàng và khoán cho các đội.

- Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ.
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
Các báo cáo đợc lập hàng quý, nơi gửi là Công ty Cổ phần Đầu t - Xây
dựng Hà Nội, cục thuế, cơ quan kiểm toán Nhà nớc.
SV: Đỗ Thị Hiền Lớp: Kế toán 3 K39
16
Chứng từ gốc
Bảng kê Thẻ và sổ kế toán chi tiết
Nhật ký chung
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
: Ghi cuối tháng
: Ghi hàng ngày
: Quan hệ đối chiếu
Chuyên đề thực tập
Để hạch toán chi phí xây lắp, kế toán sử dụng phơng pháp kê khai thờng
xuyên.
* Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Để tập hợp nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621-chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Tài khoản này dùng để phán ánh các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử
dụng cho hoạt động xây lắp trong các công trình, hạng mục công trình. Tài
khoản này mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. Nguyên vật
liệu trong xây dựng cơ bản gồm vật liệu kết cấu và vật liệu luân chuyển.
Nội dung tài khoản 621:
- Bên nợ:
+ Trị giá nguyên vật liệu thực tế xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây

công trình theo phơng thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng
máy.
Nội dung tài khoản 623:
- Bên nợ:
+ Các chi phí liên quan đến máy thi công (chi phí nguyên vật liệu cho
máy thi công hoạt động, chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng, tiền l-
ơng của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí sửa chữa bảo dỡng).
- Bên có:
+ Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào tài khoản 154-chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang.
SV: Đỗ Thị Hiền Lớp: Kế toán 3 K39
18
Chuyên đề thực tập
- Tài khoản 623 không có số d cuối kỳ.
* Kế toán chi phí sản xuất chung cho quá trình thi công.
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản
627Chi phí sản xuất chung.
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí xây lắp của đội công trình, công
trờng xây dựng gồm lơng nhân viên quản lý xây dựng, khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ đợc tính theo tỷ lệ quy định trên lơng phải trả công nhân trực
tiếp xây dựng và nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động
xây lắp và chi phí khác liên quan đến quá trình thi công
Nội dung tài khoản 627:
- Bên nợ:
+ Các chi phí sản xuất phục vụ chung cho quá trình thi công phát sinh
trong kỳ.
- Bên có:
+ Các khoản ghi giảm chi phí phục vụ chung cho quá trình thi công.
+ Kết chuyển chi phí phục vụ chung cho quá trình thi công vào tài khoản
154-chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Để thi công công trình, vật liệu đóng vai trò quan trọng trong các yếu tố
chi phí. Đây là bộ phận chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản
phẩm xây lắp. Đối với Công ty, chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn, thờng từ
65%-80% trong tổng giá thành.
- Đối với vật liệu mua ngoài:
Đây là nguồn cung cấp chủ yếu của Công ty, do các công trình thi công ở
nhiều nơi xa Công ty (các tỉnh, địa phơng) nên để tạo thuận lợi và đáp ứng
kịp thời việc cung cấp vật liệu, Công ty giao cho các đội thi công tự tìm các
nguồn vật liệu bên ngoài trên cơ sở định mức hoặc dự toán đa ra. Để tiến hành
công việc này, đội thi công hoặc các nhân viên quản lý viết đề nghị xin tạm
ứng, sau khi đợc xét duyệt và nhận tiền tạm ứng, đội trởng hoặc nhân viên
SV: Đỗ Thị Hiền Lớp: Kế toán 3 K39
20
chung trong kỳ
CP sản xuất
TK 152,334
TK 627
MTC trong kỳ
CP sử dụng
thành bàn giao
CT XDCB hoàn
TK 632
TK 623
sản xuất PSTK
TK 334,214
thành nhập kho
CT XDCB hoàn
trong kỳ
CP nhân công
TK 155TK 622TK 334

Cộng tiền hàng 450.590.000
SV: Đỗ Thị Hiền Lớp: Kế toán 3 K39
21
Chuyên đề thực tập
Thuế suất thuế VAT 10%
Thuế VAT 45.059.000
Tổng thanh toán 495.649.000
Số tiền viết bằng chữ: Bốn trăm chín lăm triệu, sáu trăm bốn chín nghìn
đồng
Ngời mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trong trờng hợp vật liệu giá trị lớn thì phải đem nhập kho Công ty.Thủ kho
lập phiếu xuất, nhập kho, ghi sổ rồi chuyển lên phòng kế toán, sau đó căn cứ
nhu cầu sử dụng lập phiếu xuất kho vật t sử dụng cho việc thi công công trình,
phiếu xuất định kỳ chuyển lên phòng kế toán.
Khi thủ kho xuất kho phải ghi rõ số thực tế xuất lên phiếu xuất kho, phiếu
xuất kho phải có đầy đủ chữ ký của các đối tợng liên quan. Đơn giá trên
phiếu chính là giá mua (không bao gồm chi phí thu mua). Khi hạch toán
nguyên vật liệu, kế toán phải nhân hệ số 1.03 để có chi phí nguyên vật liệu
thực tế.
phiếu xuất kho Mẫu số C21-
H
Ngày16/5/2009
Công ty cổ phần đầu t xây dựng và kinh doanh nhà Hà nội số 35
Đơn vị: đồng
Họ tên ngời nhận hàng: Vũ Hoàng Long Địa chỉ: Ban vật t

Đơn vị: đồng
Chứng từ
Diễn giải
SH TK
đối ứng
Số phát sinh
SH NT Nợ Có

14 13/10 Xuất NVL CT Nhà chung
c 18 tầng N2 Hải phòng
621
152
104.551.215
104.551.215
15 14/10 Xuất NVL CT Nhà F Xuân
La khu di dân Xuân La
621
152
160.038.724
160.038.724
Sau khi ghi sổ NKC, kế toán ghi vào sổ cái tài khoản có liên quan đồng
thời số liệu này đợc phản ánh vào sổ chi tiết chi phí sản xuất công trình.
SV: Đỗ Thị Hiền Lớp: Kế toán 3 K39
23
Chuyên đề thực tập
Trích sổ cái tài khoản 621
Quý 4 năm 2009
Công ty cổ phần đầu t xây dựng và kinh doanh nhà Hà nội số 35
Đơn vị: đồng
NGS


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status