BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
– & —
ĐINH THỊ THU HOÀI
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT
TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN TỈNH NGHỆ AN
ĐẾN NĂM 2010
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Khóa (lớp) : 44QTKD
MSSV : 44D4275 Giáo viên hướng dẫn : PHẠM THỊ THANH BÌNH
1.1.1. Khái niệm 4
1.1.2. Nội dung của phát triển kinh tế 4
1.1.3. Quan điểm phát triển bền vững 4
1.2 KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM 4
1.2.1. Khái niệm 4
1.2.2. Đặc điểm của ngành thuỷ sản 5
1.2.3. Vai trò của ngành thủy sản trong nền kinh tế quốc dân 6
1.2.4. Vị trí của ngành thủy sản trong nền kinh tế quốc dân 7
1.3. Cơ cấu ngành thuỷ sản 8
1.3.1. Khái niệm 8
1.3.2. Mô hình cơ cấu Ngành thủy sản 8
1.3.3. Ý nghĩa của cơ cấu Ngành thủy sản 9
1.4. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH THỦY SẢN 10
1.4.1 Các chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế 10
1.4.1.1. Mức độ phát triển bình quân theo thời gian 10
1.4.1.2. Mức độ tăng giảm tuyệt đối 10
1.4.1.3. Tốc độ phát triển 11
1.4.1.4. Tốc độ tăng giảm 11
1.4.2 Trình độ quản lý chất lượng các yếu tố sản xuất 12
1.4.3.Hiệu quả kinh tế - Xã hội 13
1.4.3.1. Doanh lợi trên vốn kinh doanh 13
1.4.3.2. Doanh lợi doanh thu 13
1.4.3.3. Chỉ tiêu đóng góp cho ngân sách nhà nước 13
1.4.3.4. Khả năng giải quyết công ăn việc làm cho người lao động 13
1.4.3.5. Ý thức và trách nhiệm về môi trường sinh thái 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN TỈNH NGHỆ AN
TRONG NHỮNG NĂM QUA 15
2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÀNHTHỦY SẢN NGHỆ AN 16
2.1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH CÙNG VỚI
CƠ QUAN CHỦ QUẢN 16
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN NGHỆ AN TRONG NHỮNG
NĂM QUA 45
2.2.1. THỰC TRẠNG NGÀNH KHAI THÁC THỦY SẢN 45
2.2.1.1. Năng lực sản xuất 45
2.2.1.1.1. Trữ lượng và khả năng khai thác thủy sản tỉnh Nghệ An 45
2.2.1.1.2. Năng lực tàu thuyền khai thác thủy sản 47
2.2.1.1.3. Hoạt động đánh bắt thủy sản xa bờ và ven bờ 48
2.2.1.1.4. Trang thiết bị hàng hải phục vụ cho đánh bắt của đội tàu 49
2.2.1.1.5. Công nghệ khai thác 49
2.2.1.1.6. Cơ cấu nghề nghiệp khai thác 49
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
2.2.1.1.7. Nguồn lao động và chất lượng lao động 50
2.2.1.2. Tình hình khai thác thủy sản tại tỉnh Nghệ An trong những năm qua 51
2.2.1.2.1. Sản lượng khai thác thủy sản 51
2.2.1.2.2. Chi phí sản xuất và hiệu quả khai thác 52
2.2.1.2.3. Thị trường tiêu thụ 52
2.2.1.2.4. Thu nhập và đời sống của ngư dân 53
2.2.1.2.5. Tình hình vi phạm luật thủy sản và các qui định của Nhà nước 53
2.2.2 THỰC TRẠNG NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 53
2.2.2.1. Tiềm năng và lợi thế nuôi trồng thủy sản 53
2.2.2.1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm khí hậu 53
2.2.2.1.2. Tiềm năng diện tích nuôi trồng thủy sản 54
2.2.2.2. Thực trạng nuôi trồng thủy sản tỉnh Nghệ An giai đoạn 2000 - 2005 56
2.2.2.2.1. Diện tích, hình thức và đối tượng nuôi trồng thủy sản 56
2.2.2.2.2. Sản lượng nuôi trồng thủy sản 59
2.2.2.2.3. Năng suất nuôi trồng thủy sản 61
2.2.2.2.4. Tình hình sản xuất giống thủy sản 62
2.2.2.2.5. Tình hình nuôi thủy sản lồng bè 66
2.2.2.2.6. Tình hình số hộ nuôi trồng thủy sản và thu nhập bình quân của các hộ qua
TRONG NHỮNG NĂM QUA 96
2.3.2. NHỮNG TỒN TẠI CỦA NGÀNH THỦY SẢN NGHỆ AN TRONG NHỮNG
NĂM QUA 100
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
NGHÀNH THỦY SẢN TỈNH NGHỆ AN 103
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN NGHỆ AN 104
3.1.1. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN NÓI CHUNG 104
3.1.1.1.Quan điểm 104
3.1.1.2. Phương hướng và mục tiêu phát triển Ngành thủy sản Nghệ An đến năm 2010 104
3.2. MỘT SỐ GIẢi PHÁP KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN
NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2010 105
3.2.1. Giải pháp phát triển khai thác thủy sản 105
3.2.1.1. Phân bố cơ cấu loại tàu thuyền khai thác phù hợp với từng vùng và nhóm
công suất. 105
3.2.1.2. Tăng cường công tác điều tra, khảo sát và bảo vệ nguồn lợi thủy sản 106
3.2.1.3. Nâng cao trình độ cho ngư dân 107
3.2.1.5. Nguồn vốn thực hiện 107
3.2.2. Giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản 108
3.2.2.1. Về mở rộng nâng cao hiệu quả diện tích nuôi trồng thủy sản 108
3.2.2.2. Về vấn đề cung cấp giống cho nuôi trồng thủy sản 108
3.2.2.3. Về khoa học công nghệ 109
3.2.2.4. Về nguồn vốn đầu tư 110
3.2.2.5. Vấn đề phòng chống, kiểm soát dịch bệnh 110
3.2.3. Giải pháp phát triển chế biến và xuất khẩu thủy sản 111
3.2.3.1. Giải pháp về việc tạo nguồn nguyên liệu 111
3.2.3.2. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao năng lực
chế biến thủy sản 112
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
3.2.3.3. Giải pháp về nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo đảm an toàn vệ sinh thực
Bảng 13: Năng lực tàu thuyền toàn tỉnh đến năm 2005 47
Bảng 14:Tình hình hoạt động đánh bắt ven bờ và xa bờ trong những năm qua 48
Bảng 15: Các loại nghề khai thác thủy sản toàn Tỉnh năm 2005 50
Bảng 16: Sản lượng khai thác thủy sản trong 6 năm (2000-2005) 51
Bảng 17: Tiềm năng diện tích nuôi trồng thủy sản tỉnh Nghệ An 54
Bảng 18: Diện tích nuôi trồng thủy sản qua các năm 56
Bảng 19: Tình hình sản lượng nuôi trồng thủy sản qua các năm 59
Bảng 20: Năng suất nuôi trồng thủy sản qua các năm 61
Bảng 21: Tình hình sản xuất giống thủy sản qua các năm 63
Bảng 22: Tình hình nuôi thủy sản lồng bè ở tỉnh Nghệ An qua 3 năm 2003 - 2005 66
Bảng 23: Tình hình số hộ và thu nhập bình quân mỗi hộ qua các năm 66
Bảng 24: Giới thiệu chung về các Doanh nghiệp chế biến thủy sản tỉnh Nghệ An 70
Bảng 25: Cơ cấu nguyên liệu nội tỉnh cung cấp cho công nghiệp chế biến thủy sản 73
Bảng 26: Tình hình chế biến thủy sản nội địa trên địa bàn tỉnh Nghệ An 78
Bảng 27: Các mặt hàng chế biến thủy sản xuất khẩu trên địa bàn Tỉnh Nghệ An 80
Bảng 28: Tình hình xuất khẩu của các Doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu tỉnh
Nghệ An 84
Bảng 27: Thị trường xuất khẩu của các Công ty chế biến thủy sản xuất khẩu tỉnh Nghệ
An 87
Bảng 28 :Dự kiến khối lượng công trình phát triển cơ sở hạ tầng nghề cá Nghệ An.118
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Biểu đồ 1: Năng lực tàu thuyền tỉnh Nghệ An từ năm 2000 – 2005 48
Biểu đồ 2: Diện tích nuôi trồng thủy sản tỉnh Nghệ An từ năm 2000 – 2005 58
Biểu đồ 3: Sản lượng nuôi trồng thủy sản tỉnh Nghệ An từ năm 2000 – 2005 61
Biểu đồ 4: Sản lượng nguyên liệu thủy sản cung cấp cho chế biến từ khai thác và
nuôi trồng qua các năm (2000 – 2005 ) 74
Biểu đồ 5: Các mặt hàng chế biến thủy sản nội địa trên địa bàn Tỉnh Nghệ An 78
Biểu đồ 6: Các mặt hàng chế biến thủy sản xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Nghệ An 81
20. DNTN : Doanh nghiệp tư nhân.
21. KNXKTT : Kim ngạch xuất khẩu trực tiếp
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
-1-
LỜI NÓI ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Nghệ An là một tỉnh ven biển Bắc Trung Bộ có diện tích tự nhiên khoảng 16487
km
2
với dân số trên 2.9 triệu người, trong đó có 1.4 triệu người ở độ tuổi lao động. Với
bờ biển dài 92 km và hàng chục ngàn ha mặt nước, đầm phá, hồ chứa, trong những
năm qua Ngành thủy sản Nghệ An đã có những bước chuyển biến tích cực và ngày
càng đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và tăng
trưởng nền kinh tế tỉnh nhà, gíp phần xoá đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm cho
hàng ngàn lao động và đóng góp đáng kể cho nền kinh tế xã hội cũng như các gia đình
làm nghề cá.
Công ty chế biến xuất khẩu thủy sản trong tỉnh.
3. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, em đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp tổng hợp phân tích.
- Phương pháp thống kê.
- Phương pháp so sánh.
- Phương pháp dự báo thống kê.
4. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kiến nghị và kết luận, đồ án tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận chung.
Chương II: Thực trạng phát triển Ngành thủy sản tỉnh Nghệ An trong những
năm qua.
Chương III: Phương hướng và một số giải pháp phát triển Ngành thủy
sản tỉnh Nghệ An đến năm 2010.
Do bước đầu tiếp cận với thực tế còn nhiều bỡ ngỡ, thời gian và năng lực của bản
thân còn hạn chế nên đồ án tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Em rất mong nhận được sự góp ý của quí thầy, cô cũng như các cô, chú làm việc tại
Sở Thủy Sản Nghệ An để đồ án tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nghệ An, ngày 25 tháng 11 năm 2006.
Sinh viên thực hiện:
Đinh Thị Thu Hoài.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
-3-
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
-4-
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN
1.1.1. Khái niệm
Phát triển kinh tế là quá trình chuyển biến tích cực về mọi mặt của nền kinh tế
trong một thời kỳ nhất định, trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về qui mô, sản lượng
và sự tiến bộ về mọi mặt của xã hội, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lí.
1.1.2. Nội dung của phát triển kinh tế
Sự tăng lên về qui mô sản xuất, làm tăng giá trị sản lượng của cải vật chất, dịch
vụ và sự biến đổi tích cực về cơ cấu kinh tế, tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lí có khả
năng khai thác các nguồn lực trong và ngoài nước.
Sự tác động của tăng trưởng kinh tế làm thay đổi cơ cấu xã hội, cải thiện đời
sống dân cư.
Sự phát triển là qui luật tiến hoá song nó chịu tác động của nhiều nhân tố, trong
đó nhân tố nội lực của nền kinh tế có ý nghĩa quyết định, còn nhân tố bên ngoài có vai
trò quan trọng. Phát triển kinh tế phản ánh sự vận động của nền kinh tế từ trình độ thấp
lên trình độ cao.
1.1.3. Quan điểm phát triển bền vững
Bên cạnh lợi ích mang lại thì tăng trưởng kinh tế cũng làm cạn kiệt dần nguồn
tài nguyên có hạn, gây ô nhiễm môi trường sinh thái, ảnh hưởng xấu đến các điều kiện
sống của các thế hệ mai sau.
Phát triển bền vững đòi hỏi phải giải quyết từng bước quan hệ giữa tăng trưởng
với công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái
Vậy phát triển bền vững là sự phát triển kinh tế xã hội với tốc độ cao liên tục
nhiều nét giống với ngành nông nghiệp. Trải qua thời kì phát triển lâu dài cùng với sự
tác động của phân công lao động xã hội, ngành thủy sản đã tách ra khỏi nông nghiệp
dưới hình thức là nghề nhiệp truyền thống của từng vùng, từng địa phương. Cho đền
nay, dưới sự tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, các công cụ lao động,
các kỹ thuật sản xuất tiên tiến ngày càng được áp dụng rộng rãi vào sản xuất thay thế
cho sản xuất nhỏ, thủ công. Từ đó, đưa ngành thủy sản phát triển ngày một vững
mạnh, dần dần trở thành một ngành sản xuất vật chất độc lập và quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân.
Tuy nhiên, ngành thủy sản là một ngành sản xuất vật chất độc lập hoàn toàn
không có nghĩa là tách rời hệ thống kinh tế thủy sản với các ngành khác trong nền kinh
tế quốc dân. Tính độc lập ở đây là độc lập tương đối xét dưới góc độ của hệ thống lớn
( kinh tế quốc dân ), bao gồm nhiều phân hệ ( trong đó có ngành thủy sản ) gắn bó chặt
chẽ với nhau. Sự phát triển của ngành thủy sản chịu ảnh hưởng lớn bởi sự phát triển
của các ngành khác và nền kinh tế. Ngược lại, ngành thủy sản có sự tác động quan
trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và các ngành kinh tế khác.
b) Ngành thủy sản là một ngành sản xuất vật chất hỗn hợp, phức tạp và
mang tính mùa vụ
Ø Hỗn hợp: Do đối tượng lao động của Ngành thủy sản là cá và các sinh vật sống
dưới nước có khản năng tái sinh tự nhiên nên đi đôi với việc khai thác các nguồn lợi tự
nhiên cần phải nghiên cứu và thực hiện việc bảo vệ, duy trì và tía tạo nguồn lợi. Tiến
hành nuôn trồng và phát triển các sinh vật đó để phục vụ cho nhu cầu sản xuất lâu dài.
Công việc này phụ thuộc lớn vào các điều kiện tự nhiên. Do đó, xét về mặt sản xuất thì
Ngành thủy sản vừa mang tính chất của sản xuất công nghiệp vừa mang tính chất của
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
-6-
sản xuất nông nghiệp. Từ đó, việc quản lý sản xuất trong Ngành thủy sản mang tính
chất hỗn hợp.
Ø Phức tạp: Cũng do đối tượng lao động là các sinh vật sống dưới nước trữ lượng
khó xác định một cách chính xác, đồng thời các sinh vật lại có thể di chuyển tự do theo
ngư truờng không bị ràng buộc sự phân chia giữa các địa giới hành chính. Bên cạnh đó
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
-7-
Bảng 1: Thành phần các chất dinh dưỡng của một số thực phẩm thủy sản và
thực phẩm khác.
Thành phần hoá học ( % ) Tên thực phẩm
Nước Đạm Mỡ Chất khoáng
Cá thu 80.8 17.6 0.4 1.2
Cá mối 78.8 16.4 1.6 – 2.3 1.2
Cá gúng 80.9 17.5 0.3 1.3
Cá trích 62.7 17.7 18.5 1.9
Cá hồng 74.9 17.8 5.9 1.4
Cá vược 78.9 19.0 0.8 1.3
Thịt bò 55 - 69 16.2 - 19.5 11 - 28 0.8 - 1.0
Thịt heo 49 - 58 13.5 - 16.4 25 - 37 0.7 - 0.9
Thịt cừu 48 - 65 17.7 18.5 1.8
· Ngành thủy sản còn là một ngành cung cấp thức ăn gia súc quan trọng
Bột cá và thức ăn gia súc phục vụ chăn nuôi lấy từ phế liệu, phế phẩm trong
các ngành sản xuất thủy sản, đây là nguồn thức ăn giàu chất đạm làm cho gia súc tăng
trưởng nhanh, sinh sản nhiều, tạo điều kiện để phát triển các ngành sản xuất thực phẩm khác.
Ở nước ta hiện nay, hàng năm các cơ sở sản xuất thức ăn gia súc sản xuất
khoảng trên 40 000 tấn bột cá.
· Ngành thủy sản còn là một ngành cung cấp nguyên liệu cho các ngành khác
Ngoài việc cung cấp thực phẩm cho con người và thức ăn cho gia súc thì các
nguyên liệu thủy sản, trong đó có nhiều loại: giáp xác, nhuyễn thể, rong câu…cung
cấp nguyên liệu cho các ngành khác như dược phẩm ( Algenat, Chitozan ), hoá chất,
đất nước.
ü Cung cấp thực phẩm cho bữa ăn hàng ngày của con người, bảo đảm hàng hoá
cho tiêu dùng và cho xuất khẩu, tăng thu nhập ngoại tệ.
1.3. Cơ cấu ngành thuỷ sản
1.3.1. Khái niệm
Cơ cấu Ngành thủy sản là tổng hợp các bộ phận hợp thành hệ thống sản xuất
kinh doanh thủy sản và mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận đó trong quá trình
phát triển.
1.3.2. Mô hình cơ cấu Ngành thủy sản
Cơ cấu Ngành thủy sản được hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của
sự phân công lao động xã hội.Kết quả của sự phân công lao động xã hội trong Ngành
thủy sản chia làm 2 bộ phận: Ngành nuôi trồng thủy sản và Ngành công nghiệp thủy
sản.
1.2.1.1.1.1 Ngành nuôi trồng thủy sản có nhiệm vụ duy trì, bổ sung, sáng
tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản để cung cấp sản phẩm cho tiêu dùng, xuất khẩu và
nguyên liệu cho công nghiệp thủy sản.
1.2.1.1.1.2 Ngành công nghiệp thủy sản gồm ngành khai thác thủy sản và
ngành chế biến thuỷ sản nhiệm vụ của ngành là khai thác các nguồn lợi tự nhiên động
thực vật sống trong môi trường nước, từ đó chế biến chúng thành các sản phẩm phục
vụ cho nhu cầu đời sống của xã hội.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
-9-
1.2.1.1.1.3 Bên cạnh đó để phục vụ sản xuất kinh doanh, thủy sản còn có
các ngành phụ trợ và phục vụ khác như: Ngành đóng sửa tàu thuyền, Ngành sản xuất
nước đá, Ngành sản xuất bao bì, phụ tùng và ngư lưới cụ.
Tất cả các bộ phận này có quan hệ chặt chẽ với nhau, hợp thành cơ cấu Ngành
thủy sản. Mô hình cơ cấu Ngành thủy sản được thể hiện như sau:
Ngành Thủy Sản
Ngành công nghiệp thủy sản
-Nuôi tôm,
cá.
-Nuôi trồng
các loại
thủy sản
khác.
-Sản xuất
giống
Khai thác
thủy sản:
- Đánh cá.
- Khai thác
hải sản khác.
Chế biến
thủy sản:
-Đông. lạnh
-Đồ hộp.
-Nước mắm
Các ngành phụ
trợ và phục vụ:
-Đóng sửa tàu
thuyền
-Sản xuất ng
ư
lưới cụ.
-Vận tải.
n
yyy
im
å
=
+++
21
Trong đó:
1.2.1.1.1.6 y: Các mức độ trong dãy ( i= 1,2,3,…,n)
1.2.1.1.1.7 Y: Mức độ phát triển bình quân theo thời gian
1.2.1.1.1.8 n : Số lượng các mức độ trong dãy
1.4.1.2. Mức độ tăng giảm tuyệt đối
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tăng trưởng phát triển (Mức độ giảm sút) tuyệt
đối về một chỉ tiêu nào đó của hiện tượng kinh tế qua thời gian nghiên cứu.
a) Mức độ tăng giảm tuyệt đối liên hoàn
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tăng trưởng phát triển (Mức độ giảm sút) tuyệt
đối về một chỉ tiêu nào đó của hiện tượng nghiên cứu trong 2 thời kỳ liền kề nhau.
Công thức:
1-
-=D
iiilh
yyY
Trong đó:
1.2.1.1.1.9 y
i
: Mức độ của thời kỳ nghiên cứu
1.2.1.1.1.10 y
i-1
: Mức độ nghiên cứu của thời kỳ nghiên cứu
-
Då
=D
n
yy
n
y
y
lnilh
i
1.4.1.3. Tốc độ phát triển
Là số tương đối động thái phản ánh xu hướng về trình độ phát triển của một chỉ
tiêu nào đó của hiện tượng nghiên cứu qua từng thời kỳ nhất định với cường độ cụ
thể như thế nào.
a) Tốc độ phát triển liên hoàn
Chỉ tiêu này phản ánh nhịp độ phát triển đại diện chung nhất về một chỉ tiêu
nào đó của hiện tượng nghiên cứu giữa hai thời kỳ nghiên cứu gắn liền nhau.
Công thức:
T
ilh
= *
1-i
i
y
y
100%
b) Tốc độ phát triển định gốc
Chỉ tiêu này phản ánh nhịp độ phát triển đại diện chung nhất về một chỉ tiêu
nào đó của hiện tượng nghiên cứu trong một thời kỳ nghiên cứu dài.
1.4.1.4. Tốc độ tăng giảm
a) Tốc độ tăng giảm liên hoàn
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
-12-
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng (giảm sút) về chỉ tiêu nào đó của hiện
tượng nghiên cứu giữa hai thời kỳ gắn liền nhau.
Công thức:
*
1
1
-
-
-
=D
i
ii
ilh
y
yy
T 100%
b) Tốc độ tăng giảm định gốc
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng (giảm sút) điển hình về chỉ tiêu nào đó
của hiện tượng nghiên cứu qua một thời kỳ dài.
Công thức:
*
l
li
idg
y
S
xk
Trong đó:
1.4.2.1.1.2 S
xk
: Khối lượng hoặc giá trị xuất khẩu
1.4.2.1.1.3 S : Khối lượng hoặc giá trị thực hiện trong năm
1.4.2.1.1.4 Tỷ trọng sản phẩm có giá trị gia tăng (K
gt
%)
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
-13-
Sản phẩm có giá trị gia tăng ở đây được hiểu theo khái niệm mang tính chất
tương đối của Bộ Thủy Sản. Nó còn tuỳ theo đặc điểm phát triển ngành công nghiệp
chế biến thủy sản và năng lực của từng tỉnh.
Công thức tính tỷ trọng sản phẩm có giá trị gia tăng:
K
gt
= %100*
S
S
gt
Trong đó: - S
gt
: Khối lượng hoặc giá trị sản phẩm
- S : Khối lượng hoặc giá trị sản phẩm xuất khẩu thực hiện trong năm.
1.4.3. Hiệu quả kinh tế - Xã hội
Bất cứ một ngành sản xuất kinh doanh nào nếu đạt cả hiệu quả kinh tế và hiệu
những ngành khác. Đó là Ngành thủy sản mang tính mùa vụ và nguyên liệu không thể
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
-14-
để lâu nên số lượng lao động trong ngành lúc nhiều, lúc ít, khó có thể xác định được số
lao động thường xuyên.
1.4.3.5. Ý thức và trách nhiệm về môi trường sinh thái
Chỉ tiêu này được đánh giá qua việc xử lí nước thải, khả năng làm ô nhiễm môi
trường sinh hoạt của cư dân trong địa bàn bố trí của Doanh nghiệp. Nước thải trong
các Doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu thường có khối lượng lớn từ 10 m
3
–
500 m
3
một ngày, chất lượng nước thải không đồng đều trong ngày, trong năm và giữa
các nhà máy. Hàm lượng chất thải qua kiểm tra như sau: BOD dao động từ 500 ml-
1000 ml; COD từ 500 ml –2500 ml; Chất lơ lửng từ 100 – 400 (mg/l), nước thải có
màu đen nhất là khi chế biến mực, nước thải chế biến có mùi khó chịu nhất là khi ứ
đọng lâu ngày phân huỷ thành chất độc bay hơi. Căn cứ vào từng loại mặt hàng và đặc
điểm chế biến của nó mà hệ thống xử lí nước thải được xem là phù hợp hay không.
Hiện nay, việc quản lí chất thải của các Doanh nghiệp được các chuyên gia đánh giá là
đạt tiêu chuẩn khi thực hiện được ISO 14000. Để đánh giá chính xác sự phù hợp của
hệ thống xử lí nước thải trong Doanh nghiệp, cần phải căn cứ vào loại hình sản phẩm
mà Doanh nghiệp sản xuất và từ đó đánh giá qui trình xử lí nước thải có phù hợp hay
không.
Ứng dụng các chỉ tiêu trên ta lần lượt tính toán, phân tích tình hình hoạt
động của Ngành thủy sản tỉnh Nghệ An trong cơ cấu Ngành thủy sản (khai thác, nuôi
trồng, chế biến, cơ sở hậu cần, dịch vụ nghề cá). CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN
NGÀNH THỦY SẢN TỈNH NGHỆ AN
TRONG NHỮNG NĂM QUA.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com