Ảnh hưởng của tạo việc làm đến việc sử dụng các nguồn lực - Pdf 26

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Lao động là vốn quý, là yêu tố cơ bản quyết định sự tồn tại và phát
triển của mọi hình thức kinh tế xã hội, chính vì lẽ đó Đảng và nhà nớc ta
luôn đặt vấn đề về dân số, lao động , việc làm vào vị trí hàng đầu trong các
chính sách kinh tế xã hội. Chính sách đó đợc thể hiện tron việc hoạch định
các chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, đặt con ngời và việc làm
là vị trí trung tâm lấy lợi ích của con ngtời làm điểm xuất phát của mọi ch-
ơng trình kế hoạch phát triển.
Con ngời vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển kinh tế xã
hội. Song con ngời chỉ trở thành động lực cho sự phát triển khi và chỉ khi họ
có điều kiẹn đã sử dụng sức lao động của họ để tạo ra của cải vật chát, tinh
thần cho xã hội. Quá trình kết hợp sức lao động và điều kiện sản xuất là quá
trình ngời lao động làm việc hay nói cách kế hoạchác là khi họ có đợc việc
làm.
Thái Bình là một tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ Sông Hồng diện tích
đất tự nhiên 1.535,8 km2, dân số năm 1999 là 1.785.600 ngời, tổng nguồn
lao động ( từ 15 tuổi trở lên ) chiếm 73,23% dân số. Trong điều kiện một
tỉnh nèn sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, diện tích đất canh tác bình quân
chỉ có 550 m2/ ngời, nguồn nhân lực tăng nhanh qua các năm, cha đợc sử
dụng hết là một sức ép rất lớn về việc làm, ảnh hởng đến đời sống kinh tế
xã hội trong toàn tỉnh. Do vậy giải quyết việc làm là một yêu cầu cấp thiết
không thể thiếu đợc trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
Vấn đề tạo việc làm đang là sự bức xúc, nống bỏng của tỉnh, chính vì
lẽ đó em chọn đề tài "Thực trạng về lao động việc làm và vấn đề giải
quyết việc làm ở tỉnh Thái Bình" với nội dung nhằm góp một phần kiến
thức nhỏ bé của mình vào chơng trình giải quyết việc làm của tỉnh.
Đề tài này đợc nghiên cứu trên cơ sở phơng pháp phân tích đánh giá
thực trạng để bổ sung lý luận, gắn lý luận với thực tiễn dới sự hớng dẫn
giúp đỡ của thầy giáo Nguyễn Vĩnh Giang.
Do kiến thức, t đuy, thông tin còn hạn hẹp cho nên không tránh khỏi

Mỗi một hình thái xã hội, mỗi giai đoạn phát triển kinh tế xã hội thì
khái việc làm đợc hiểu theo những khía cạnh khác nhau . Trớc đây ngời ta
cho rằng chỉ có việc làm trong các xí nghiệp quốc doanh và trong biên chế
nhà nớc thì mới có việc làm ổn định, còn việc làm trong các thành phần
kinh tế khác thì bị coi là không có việc làm ổn định . Với nhỡng quan điệm
đó nên họ cố gắng xin vào làm việc trong các cơ quan , xí nghiệp này. Nhng
hiện nay quan điểm ấy không tồn tại nhiều trong số những ngời đi tìm việc
làm. Những ngời này sẵn sàng tìm bất cứ công việc gì , ở đâu , thuộc thành
phần kinh tế nào cũng đợc miễn là hành động lao động của họ đợc nhà nớc
khuyến khích khoong ngăn cấm và đem lại thu nhập cao cho họ là đợc .
Nh chúng ta đã biết hai phạm chù việc làm và lao động có liên quan
với nhau và cùng phản ánh một loaị lao động có ích của một ngời , nhng hai
phạm trù đó hoàn toàn không giống nhau vì : Có việc làm thì chắc chắn có
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lao động nhng ngợc lại có lao động thì cha chắc đã có việc làm vì nó phụ
thuộc vào mức độ ổn định của công việc mà ngời lao động đang làm .
Phânloại việc làm .
Có nhiều cách phân loại việc làm theo các chỉ tiêu khác nhau .
* Phân loại việc làm theo mức độ sử dụng thời gian lao động :
+ Việc làm đầy đủ: Với cách hiểu chung nhất là ngời có việc làm là
ngời đang có hoạt động nghề nghiệp , có thu nhập từ hoạt động đó để nuôi
sống bản thân và gia điình mà không bị pháp luật ngăn cấm . Tuy nhiên
việc xác định số ngời có việc làm theo khái niệm trên cha phản ánh trung
thực trình độ sử dụng lao động xã hội vì không đề cập đến chất lợng của
công việc làm . Trên thực tế nhiều ngời lao động đang có việc làm nhng làm
việc nửa ngày , việc làm có năng suất thấp thu nhập cũng thấp . Đây chính
là sự khoong hợp lý trong khái niệm ngời có việc làm và cần đợc bổ xung
với ý nghĩa đầy đủ của nó đó là việc làm đầy đủ .
Việc làm đầy đủ căn cứ trên hai khía cạnh chủ yếu đó là : Mức độ sử

Số giờ làm việc thực tế
K= x100%
Số giờ làm việc theo quy định
+Thất nghiệp : Ngời thất nghiệp là ngời trong độ tuổi lao động nhng
không có việc làm , có khả năng lao động , hay nói cách khác là sẵn sàng
làm việc và đang đi tìm việc làm .
Thất nghiệp đợc chia thành nhiều loại :
-Thất nghiệp tạm thời : Phát sinh do di chuyển không ngừng của
sức lao động giữa các vùng , các công việc hoặc các giai đoạn khác nhau
của cuộc sống .
-Thất nghiệp cơ cấu : xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung và cầu
lao động , việc làm .Sự không ăn khớp giữa số lợng và chất lợng đào tạo và
cơ cấu về yêu cầu của việc làm , mất cân đối giữa cung và cầu lao động .
-Thất nghiệp chu kỳ : Phát sinh khi mức cầu chung về lao động thấp
và không ổn định . Những giai đoạn mà cầu lao động thấp nhng cung lao
động cao sẽ xảy ra thất nghiệp chu kỳ .
* Phân loại việc làm theo vị trí lao động của ngời lao động .
+Việc làm chính : Là công việc mà ngời lao động thực hiện dành
nhiều thời gian nhất và đòi hỏi yêu cầu của công việc cần trình độ chuyên
môn kỹ thuật .
+Việc làm phụ : Là công việc mà ngời lao động thực hiện dành
nhiều thời gian nhất sau công việc chính .
1.2- Tạo việc làm :
Tạo việc làm cho ngời lao động là một công việc hết sức khó khăn và
nó chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố nh : Vốn đầu t , sức lao động , nhu cầu
thị trờng về sản phẩm .
Bởi vậy tạo việc làm là quá trình kết hợp các yếu tố trên thông qua nó
để ngời lao động tạo ra các của cải vật chất ( số lợng , chất lợng ) , sức lao
động (tái sản xuất sức lao động ) và các điều kiện kinh tế xã hội khác
5

lao động bởi vì : Khi cung về lao động lớn sẽ tạo ra một lợng lao động d
thừa cần giải quyết việc làm . Ngợc lại khi cầu lao động lớn hơn cung lao
động sẽ dẫn đến tình trạng thiếu hụt lao động tham gia vào các ngành kinh
tế .Vì vậy tỉ lệ tăng dân số và nguồn nhân lực có ảnh hởng đến vấn đề lao
động và tạo việc làm cho ngời lao động .
Tạo việc làm đợc phân loại thành :
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Tạo việc làm ổn định : Công việc đợc tạo ra cho ngời lao động mà
tại chỗ làm việc đó và thông qua công việc đó họ có thu nhập lớn hơn mức
thu nhập tối thiểu hiện hành và ổn định theo thời gian từ 3 năm trở lên :
Việc làm ổn định luôn tạo cho ngời lao động một tâm lý yên tâm trong
công việc để lao động hiệu quả hơn .
Tạo việc làm không ổn định :Đợc hiểu theo hai nghĩa .Đó là:
+ Công việc làm ổn định nhng ngời thực hiện phải liên tục năng động
theo không gian , thờng xuyên thay đổi vị trí làm việc nhng vẫn thực hiện
cùng một công việc .
+ Công việc làm không ổn định mà ngời lao động phải thay đổi công
việc của mình liên tục trong thời gian ngắn .
Mục địch ý nghĩa của tạo việc làm .
Tạo việc làm là quá trình tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự kết
hợp giữa t liệu sản xuất , công cụ sản xuất và sức lao động . Tạo việc làm và
giải quyết việc làm cho ngời lao động luôn là vấn đề bức xúc và quan
trọng ,nó mang mục đích ý nghĩa vô cùng lớn lao đối với từng ngời lao
động và toàn xã hội .
Mục đích của tạo việc làm nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả các
nguồn lực , các tiềm năng kinh tế , tránh lãng phí nguồn lực xã hội . Về mặt
xã hội tạo việc làm nhằm mục đích giúp con ngời nâng cao vai trò của mình
trong quá trình phát triển kinh tế , giảm đợc tình trạng thất nghiệp trong xã
hội . Không có việc làm là một trong những nguyên nhân gây ra các tệ nạn

Dân số
Trong tuổi lao động Ngoài tuổi lao động
không có khả
năng lao động
Có khả năng lao
động
thực tế đang làm
việc
Không có khả
năng lao động
Nguồn nhân lực
Sơ đồ cơ cấu nguồn lao động
Nguồn lao động là toàn bộ nhóm dân c có khả năng lao động đã hoặc
cha tham gia vào các hoạt động sản xuất xã hội . Bao gồm những ngời trong
độ tuổi lao động có khả năng lao động và những ngời ngoài độ tuổi lao
động đang làm việc trong nền kinh tế.
*Quy mô nguồn lao động ở các quốc gia khác nhau thì khác nhau tuy
nhiên nó đều phụ thuộc vào 3 yếu tố sau:
+ Quy mô phát triển dân số , dân số càng phát triển nhanh thì nguồn
lao động càng lớn .
+ Tỷ lệ nguồn lao động trong dân số :
+Chế độ chính trị , xã hội , điều kiện tự nhiên của đất nớc .
*Nguồn lao động đợc thể hiện khả năng lao động xã hội nói lên lực l-
ợng xã hội trong sản xuất trong nền kinh tế quốc dân. Nguồn lao động Việt
Nam biểu hiện số lao động sản xuất ở các ngành kinh tế của Việt Nam.
Nguồn lao động boa gồm :
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Nguồn lao động có sẵn trong dân số : Đây là dân số hoạt động bao
gồm những ngời có khả năng lao động đã hoặc cha tham gia vào quá trình

đúng ngời đúng việc , đúng chuyên môn kỹ thuật nhằm khai thác một cách
tối u nguồn lực của ngời lao động kết hợp với các nguồn t liệu sản xuất để
nâng cao chất lợng của quá trinh lao động .
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sử dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả thúc đẩy nâng cao năng
xuất lao động xã hội , sử dụng hợp lý quỹ thời gian lao động tạo cho ngời
lao động cóp cơ hội phát huy năng lực của mình theo nguyện vọng . Đối vớ
xã hội tạo đợc sự cân bằng giữa các ngành nghề , giữa nông thôn và thành
thị ,ghóp phần tránh tình trạnh d thừa nhân lực , nâng cao tỷ xuất sử dụng
nguồn nhân lực vào các ngành sản xuất vật chất xã hội .
*Nguồn nhân lực luôn luôn đợc biểu hiện bởi hai chỉ tiêu đó là chất l-
ợng và số lơng nhân lực .
Thông qua quy mô và tốc độ tăng dân số và nguồn nhân lực ta thấy đ-
ợc số lợng nguồn nhân lực trong từng thời điểm , từng thời kỳ .
Chất lợng nguồn nhân lực đợc phản ánh thông qua cơ cấu nhân lực (Cơ
cấu theo tuổi , giới tính) thông qua trình độ lành nghề, trình độ chuyên môn
của nguồn nhân lực .
II-ảnh hởng của tạo việc làm đến việc sử dụng nguồn
nhân lực
2.1. ảnh hởng của tạo việc làm đến việc sử dụng nguồn nhân lực .
Sự phát triển của nền kinh tế phụ thuộc rất lớn vào vấn đề ssử dụng có
hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên ,nguồn nhân lực và vốn . Trong đó
việc sử dụng nguồn nhân lực có vai trò quan trọng và quyết định đến sự
phát triển đó , tạo việc làm nhằm nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực thông
qua các hớng sau :
Tạo việc làm và giải quyết việc làm nhằm phân bổ lao động một cách
hợp lý , góp phần hoàn thiện hệ thống quản lý đa đến một hệ thống lao
động phù hợp với cơ cấu hệ thống ngành nghề có sự phối hợp hài hoà giữa
các bộ phận tổ chức , bố trí lao động phù hợp với đặc điểm tính chất của

gánh nặng , thậm trí gây trở ngại , tổn thất lớn cho nền kinh tế cũng nh xã
hội Vì vậy một quốc gia giải quyết tốt vấn đề việc làm cho ngời lao động là
thành công lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội , chính tri của
mình.
III-Một số chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn
nhân lực .
3.1-Năng suất lao động .
Sử dụng nguồn nhân lực một cách có hiệu quả chính là biểu hiện của
việc khai thác các năng lực tiềm của nguồn nhân lực trong quá trình lao
động , trong khi thực hiện công việc thì ngời lao động đã trực tiếp hoặc gián
tiếp sử dung nguồn lực của mình ( Sức và trí lực ) để sản xuất ra sản
phẩm .Do vậy để đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực ta có thể gián
tiếp thông qua chỉ tiêu năng suất lao động của nguồn nhân lực , năng suất
lao động xã hội vì chỉ tiêu năng suất lao động phản ánh kết quả của quá
trình lao động có mục đích của con ngời trong một thời gian nhất định .
Theo Mác :"Năng suất lao động là sức sản xuất của lao động cụ thể có
ích và nó đợc đo bằng số lơng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
gian hoặc bằng lợng thời gian hao phí cần thiết để sản xuất ra một đơn vị
sản phẩm .Năng suất lao động nguồn nhân lực chính là biểu hiện tổng thể
các năng suất lao động của cá nhân ngời lao động . Nhng khi năng suất lao
động nguồn nhân lực tăng thì năng suất lao động cá nhân tăng còn khi
năng suất lao động cá nhân thì năng suất lao động nguồn nhân lực cha chắc
đã tăng do sự trì trệ, không hiệu quả của một số lao động trong quá trình
sản xuất :
Năng suất lao động cá nhân biểu hiện bằng một số chỉ tiêu sau :(W).
*Năng suất lao động tính bằng hiện vật :Là khối lợng sản lợng hiện
vật đợc sản xuất ra trong một thời gian nhất định :
W=Q/P.

K=100T/H (%)
Trong đó : K :Hệ số sử dụng thời gian lao động .
T: Thời gian thực tế ngời lao động tham gia lao động trong quỹ thời
gian .
H: Quỹ thời gian ( Ngày , tháng , quý ,năm )
+Quỹ thời gian theo ngày đợc biểu hiện bởi số thời gian nhà nớc quy
định làm việc trong ngày .
+Quỹ thời gian theo tháng (Quý ) đợc biểu hiện bởi số ngày làm việc
trong tháng (Quý ) mà nhà nơcộng sản quy định .
+Quỹ thời gian trong năm là số ngày làm việc mà nha nớc quy định
trong năm .
Hệ số sử dụng thời gian lao động nói lên lợng lao động đã hao phí
trong quá trình sản xuất .Chỉ tiêu này chủ yếu dùng để đánh giá hiệu quả sử
dụng nhân lực trong các cơ quan hành chính sự nghiệp , thực hiện dịch
vụ , Mà sản phẩm của họ sản xuất ra không thể khái quát đợc nội dung
lao động của họ .
3.3- Chỉ tiêu mức độ phù hợp của cơ cấu ngành nghề:
Mức độ phù hợp của cơ cấu ngành nghề là một chỉ tiêu phản ánh hiệu
quả sử dụng nguồn nhân lực, nó đợc biểu hiện bởi yêu cầu của ngành nghề
lao động hiện có trong ngành nghề đó.
Bất kỳ một ngành nghề nào đó cũng có một số chỗ làm việc nhất
định, muốn các ngành nghề đó đi vào hoạt động thì phải cần có hoạt động
của ngời lao động trong đó ngời lao động tham gia vào trong ngành nghề đó
thông qua các chỗ làm viậec và đợc biểu hiện bởi quy mô ngành nghề va
hiệu quả ngành nghề đó khi nó đi vào hoạt động.
Chỉ tiêu mức độ phù hợp ccủa cơ cấu ngành nghề chủ yếu ngằm đánh
giá hiệu quả của quá trình sử dụng nguồn nhân lực của ngành nghề đó và đ-
ợc biểu hiện bởi hai chie tiêu nhỏ đó là
* Chỉ tiêu phù hợp về số lợng lao động:
Đó là chỉ tiêu biểu hiện sự so sánh giữa nhu cầu về số lợng của một

k=l/m (100)
Trong đó : l: Số năm kinh nghiệm mà ngời lao động đang làm việc có:
m: Số năm kinh nghiệm mà công việc đó yêu cầu:
Chỉ tiêu này đánh giá đợc mức độ phù hợp của việc sử dụng chất lợng
nguồn nhân lực trong một ngành nghề :
3.4-Chỉ tiêu mức độ phù hợp giữa đào tạo và sử dụng:
Chỉ tiêu này đánh giá một cách khái quát tình hình sử dụng hợp lý lao
động , điều đoa đợc phản ánh qua số lợng lao động đợc dào tạo và số lợng
lao động đợc sử dụng vào công việc theo đúng ngành nghề đã đào tạo.
k=v/d (100)
Trong đó : v: Số lao động đợc bố trí theo đúng ngành nghề đào tạo:
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
d: Tổng số lao động hiện có:
Chỉ tiêu này chủ yếu nhằm đánh giá sự bố trí, sắp xếp lao động có hợp
lý hay không trong một tổ chức:
Chơng II
Thực trạng lao động việc làm của tỉnh
trong hai năm 1998-1999
I- Thực trạng về dân số, lao động và việc làm .
Theo số liệu điều tra lao động việc làm ngày 1/07/1998 của liên
ngành Lao động thơng binh xã hội - Cục thống kê và số liệu tổng điếu tra
dân số và nhà ở ngày 1/04/1999 của BCĐ tổng điều tra dân số và nha ở Tỉnh
Thái Bình nh sau.
1.1. Số lợng dân số và lao động.
STT Chỉ tiêu Đơn vị
tính
1998 01/04/1999
1 Dân số Ngời 1.770.500 1.785.600
2 Nguồn lao động ( Số ngời

- 9,5% công nhân kỹ thuật và nhấn viên nghiệp vụ
- 5% trung cấp
- 4% cao đẳng, đại học và trên đại học
Nh vậy nguồn lao động của tỉnh có trình độ văn hoá khá cao, nhng số
ngời không có chuyên môn kỹ thuật cũng chiếm tỷ lệ cao (81,5%).Lực lợng
CNKT và nhân viên nghiệp vụ rất thấp (9,5%). Số ngời có trình độ trung
cấp trở lên chiếm 9%, nhng chủ yếu tập trung vào các ngành Giáo dục,
Công nghiệp, Y tế và các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể.
Từ đó phản ánh cơ cấu đào tạo giữa lao động đợc đào tạovới lao động cha
qua đào tạo, giữa lao động có trình độ trung cấp trở lên với CNKT và nhân
viên nghiệp vụ còn rất bất hợp lý, đặc biệt là CNKT có tay nghề cao thiếu
nghiêm trọng nên lực lợng lao động cha trở thành động lực thúc đẩy, tạo
điều kiện phát triển nền kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
1.3. Về phân bố lao động.
a) Phân bố lao động theo địa giới hành chính (1999).
Stt Đơn vị ĐV tính Dân số Lao động
% so với
dân số
1 Thị xã Thái Bình Ngời 130.345 78.270 60,0
2 Huyện Hng Hà Ngời 243.989 140.537 57,6
3 Huyện Quỳnh Phụ 239.490 137.949 57,3
4 Huyện Đông Hng 247.981 142.837 57,6
5 Huyện Thái Thuỵ 260.024 150.553 57,9
6 Huyện Tiền Hải 203.919 118.069 57,9
7 Huyện Kiến Xơng 235.661 136.212 57,8
8 Huyện Vũ Th 224.191 131.224 58,0
Tổng 1.785.600 1.035.648 58,0
b) Phân bố lao động theo nhóm ngành kinh tế xã hội>
Tổng số Nông -
lâm ng

còn lạc hậu và mang nặng tính tự cung, tự cấp cao, cha tơng xứng với tiềm
năng cũng nh yêu cầu phát triển xã hội của tỉnh .
1.4. Thực trạng lao động việc làm của tỉnh năm 1999
Theo kết quả điều tra lao động việc làm tháng 7/1999, thực trạng lao
động của tỉnh nh sau:
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chỉ tiêu Đơn vị Khu vực
thành thị
Khu vực
nông thôn
Chung cho
cả tỉnh
Tổng số ngời hoạt
động kinh tế
Ngời 58.235 983.419 1.041.654
1-Số ngời có việc
làm.
-Đủ việc làm
Tỷ lệ so với ngời có
việc làm
-Thiếu việc làm
-Tỷ lệ so với ngời
có việc làm
Ngời
Ngời
%
Ngời
%
53.173

ngời thất nhiệp chiếm tỷ lệ cao, toàn tỉnh là 2,29% trong đó khu vực thị xã,
thị trấn chiếm 8,69% trong khi bình quân chung toàn quốc ở khu vực thành
thị là 6%.
II. Những nguyên nhân cơ bản của tình trạng thất
nghiệp và thiếu việc làm .
-Thái bình là tỉnh có nền sản xuất chủ yếu là nông nghiệp, mât độ
dân số cao(1.190ngời/km
2
),bình quân diện tích canh tác chỉ có 550 m
2-
/ng-
ời.Dân số và lao động tăng nhanh trong 10 năm (1989-1999),bình quân mỗi
năm tăng 0,9% =13.774ngời.Dân số và lao động tập trung chủ yếu ở nông
thôn, nông nghiệp(94,22%).Trong khi sản xuất nông nghiệp cha thực sự
chuyển sang nền sản xuất hàng hoá , các ngàng nghề tiểu thủ công nghiệp,
các làng nghề truyền thống cha phát triển và mở rộng nên tình trạng thiếu
việc làm và quỹ thời gian lao động cha đợc khai thác sử dung đầy đủ.
- Vị trí địa lý của Thái bình vẫn là một ốc đảo, đi lại giao lu kinh tế
gặp nhiều khó khăn trong việc thu hút đầu t từ ngoài vào.
-Hiệu quả các ngành SXKD cha cao, cha có ngành công nghiệp mũi
nhọn, công nghệ cao, chất lợng sản phẩm trong nông nghiệp, công
nghiệp Cha đủ sức cạnh tranh trên thị trờng nội địa và xuất khẩu.
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Các doanh nghiệp nhà nớc thuộc tỉnh quản lý, kể cả các doanh
nghiệp của TW đóng trên địa bàn tỉnh do hậu quả của cơ chế bao cấp đến
nay vẫn cha thích ngs với cơ chế thị trờng. Mặc dầu nhà nớc đã có nhiều
chính sách nh QĐ176?HĐBT,QĐ315/HĐBT, QĐ388/HĐBT về đổi mới
quản lý, sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nớc và sắp xếp lại lao động trong
các doanh nghiệp Đã làm giảm đáng kể các doanh nghiệp nhà nớc và đa

làm cũng có sự thay đổi nhng quan niệm về việc làm cha thực sự đầy đủ
đúng đắn.
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
III- Kết quả giải quyết việc làm rong 3 năm 1997-1998-1999:
STT Chỉ tiêu Đơn vị
tính
Kết quả
1997 1998 1999
1 Số lao động đợc giải
quyết việc làm mới
Ngời 14.690 12.247 11.300
2 Tỷ lệ thất nghiệp ở
khu vục thành thị
% 8,64 8,69 7,84
3 Tỷ lệ sử dụng thời
gian lao động ở khu
vực nông thôn
% 68,5 72,5 73,18
Với sự cố gắng nỗ lực của các cấp, các ngàng, đoàn thể trong 3 năm
(1997,1998,1999) đã giả quyết việc làm cho 38.237 lao động, trong đó :
-Tuyển vào các cơ quan Nhà nớc, Đảng, Đoàn thể : 678 ngời
-Các doanh nghiệp nhà nớc : 879 ngời
-Gải quyết việc làm của dự án nhỏ theo NQ 120 thu hút 28.000 ngời.
-Chuyển đi vùng kinh tế mới, cung ứng lao động cho khu công
nghiệp tỉnh ngoài: 1.600 ngời
-Chơng trình tín dụng ngân hàng cho vay vốn tự tạo việc làm và các
chơng trình kinh tế khác 7.080 ngời.
Nh vậy bình quân mỗi năm mới chỉ giải việc làm cho khoảng 12.500
lao động. Tuy tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị có giảm hệ số sử dụng

tuổi trở lên
% 79,66 79,88 78,01
4 Lao động trong độ
tuổi
Ngời 1.035648 1.045.740 1.090.400
-Tỷ lệ so với dân số % 58 58 58
Dân số hoạt động kinh tế và số ngời trong độ tuổi lao động chiếm tỷ
lệ cao so với dân số , đó là nguồn lực lớn cho việc phát triển kinh tế - xã
hội nhng cũng là một áp lực lớn về việc làm .
1.2- Dự báo nhu cầu việc làm .
Với sự phát triển và biến động về dân số , lao động nh đã dự báo trên
trong năm 2001 và đến năm 2005 số lao động cần giẩi quyết việc làm nh
sau:
*Năm 2001:
- Số lao động cần giải quyết việc làm làm tăng trong năm là: 47.900
ngời, bao gồm :
+ Số lao động thất nghiệp của năm trớc chuyển sang: 23.800 ngời.
+ Số ngời đến tuổi lao động có khả năng lao động : 14.000 ngời.
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Học sinh, sịnh viên ra trờng, bộ đội hoàn thành nghĩa vụ trở về:
8.000 ngời.
+ Lao động mất việc làm trong các doanh nghiệp: 1.2000 ngời.
+ Các loại khác:900 ngời.
- Số lao động giảm trong năm là : 13.500 ngời, bao gồm :
+ Số ngời đi nghĩa vụ quân sự : 10.000 ngời
+ Đi đại học, cao đẳng, CNKT: 2.000 ngời.
+ Hết tuổi lao động (chỉ tính khu vực phi nông nghiệp): 1.500 ngời.
- Cân đối: Số lao động cần giải quyết việc làm trong năm 2000 là
34.400 ngời. Ngoài ra phải giải quyết thêm việc làm cho 190.800 ngời thiếu

nặng nề ảnh hởng nhiều đến việc điều hành phát triển kinh tế xã hội của các
cấp. Hiệu quả của các ngành SXKD cha cao, cha có ngành công nghiệp mũi
nhọn, chất lợng sản phẩm cha đủ sức cạnh tranh trên thị trờng nội địa và
xuất khẩu. Việc huy động vốn đầu t toàn xã hội (nhất là huy động sự đóng
góp của nhân dân) gặp nhiều khó khăn, với nguồn ngân sách hạn hẹp.
+ Nền kinh tế của các nớc trong khu vực đang phục hồi sau khủng
hoảng do đó việc thu hút vốn đầu t và cạnh tranh xuất khẩu càng trở nên
gay gắt hơn, trong khi nền kinh tế của tỉnh ta còn yếu kém.
Trớc tình hình đó, đòi hỏi phải tăng cờng phát huy nội lực, khai thác
và sử dụng có hiệu quả mọi tiền năng để duy trì và phát triển kinh tế xã hội
với tốc độ tăng trởng thích hợp là cơ sở để giải quyết việc làm cho nhân dân
trong tỉnh.
II. Quan điểm về giải quyết việc làm.
- Trớc hết cần quan niệm về việc làm: Điều 13 Bộ luật lao động xác
định: Mọi hoạt động lao động tạo nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm
đều đợc thừa nhận là việc làm. Với quy định trên thì tất cả những ngời làm
việc ở các thành phần kinh tế, trong cơ quan Nhà nớc, Đảng, đoàn thể, các
tổ chức xã hội, trờng học hoặc tại gia đình đều đợc coi là việc làm.
- Giải quyết việc làm cho ngời lao động vừa là nhiệm vụ chiến lợc lâu
dài, vừa mang tính cấp bách, là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, của
các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị, xã hội và của chính ngời lao động.
Nhà nớc, các cấp có trách nhiệm xây dựng chơng trình giải quyết việc làm
hàng năm và từng thời kỳ, đề ra các chỉ tiêu tạo việc làm, các giải pháp thực
hiện, có hệ thống các chính sách u đãi khuyến khích có liên quan đến tạo
nhiều chỗ việc làm mới thu hút lực lợng lao động và có trách nhiệm đối với
ngời lao động.
- Giải quyết việc làm phải gắn với quy hoạch tổng thể, phát triển kinh
tế xã hội đồng thời phải căn cứ vào 2 chỉ tiêu chủ yếu đó là hiệu quả kinh tế
và chỗ làm mới để lựa chọn các dự án phát triển kinh tế.
- Giải quyết việc làm phải gắn liền với vioệc không ngừng nâng cao

+ Thơng mại và dịch vụ 5,1% 5,63%
+ Quản lý Nhà nớc, SN, Đảng, Đoàn thể 2,7% 2,62%
* Năm 2005:
- Hạ tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị xuống dới 4%.
- Nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn lên 78%.
- Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên đến 30%, trong đó đào tạo
CNKT, nhân viên nghiệp vụ và phổ cập nghề lên 18%.
Để đạt đợc mục tiêu trên, bình quân mỗi năm phải giải quyết khoảng
28.000 chỗ làm việc mới.
- Cơ cấu lao động phân theo nhóm ngành kinh tế xã hội.
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Nông lâm ng nghiệp 68%
+ Công nghiệp - xây dựng 19%
+ Thơng mại và dịch vụ 10,42%
+ Quản lý Nhà nớc, SN, Đảng, Đoàn thể 2,58%
3.2- Phơng hớng:
Giải quuyết việc làm cho ngời lao động phải gắn liền với việc thực
hiện chiến lợc phát triển KTXH, gắn với sự phát triển và mở rộng các thành
phần kinh tế, gắn lao động với đất đai, tài nguyên khoáng sản của Tỉnh.
Phải lấy giải quyết việc làm làm tại chỗ là chính kết hợp mở rộng và phát
triển việc làm ngoại Tỉnh, nớc ngoài và trợ giúp của Nhà nớc. Từ đó xác
định phơng hớng giải quyết việc làm năm 2001 và đến năm 2005 ở Tỉnh ta
nh sau:
a. Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn:
Hiện tại Thái Bình có trên 90% dân số ở khu vực nông thôn và gần
70% lực lợng lao động làm việc ở các ngành nông lâm ng nghiệp do đó phải
đặc biệt chú trọng giải quyết việc làm ở nông thôn theo hớng sau:
+ Tập trung tổ chức thực hiện có hiệu quả 5 chơng trình kinh tế trọng
điểm của Tỉnh đã đề ra.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status