Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy ở trung tâm tin học ĐH công nghiệp TP HCM - Pdf 26



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP, HỒ CHÍ MINH
---------------------------

Đỗ Thị Kim Niết

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIẢNG DẠY Ở TRUNG TÂM TIN HỌC
ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH
VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số : 60 14 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Tác giả
Đỗ Thị Ki
m Niết

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBQL : Cán bộ Quản lý
CNTT : Công nghệ thông tin
CSVC : Cơ sở vật chất
ĐHCN TP.HCM : Đại học Công nghiệp TP.Hồ Chí Minh
GD – ĐT : Giáo dục – Đào tạo
GV : Giảng viên
HV : Học viên
PPGD : Phương pháp giảng dạy
TTTH : Trung tâm Tin học

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, thời đại của nền kinh tế tri thức và toàn cầu hoá, các ứng dụng
công nghệ thông tin cùng với sự phát triển như vũ bão của Internet đã đem lại cho con người
những công cụ mới, những tiện ích đa năng trong mọi ngành, mọi miền, từ những đô thị văn
minh cho đến những vùng quê xa xôi hẻo lánh. Công nghệ thông tin thực sự là phương tiện của
con người trong xã hội hiện đại, n
hững tiến bộ của công nghệ thông tin được áp dụng trong tất
cả các lĩnh vực kinh tế, khoa học, xã hội, y tế...Công nghệ thông tin làm cho thế giới ngày càng
trở nên nhỏ bé. Công nghệ thông tin đã đưa hoạt động kinh tế các nước vượt ra khỏi phạm vi
quốc gia và trở thành hoạt động mang tính toàn cầu. Mối quan hệ kinh tế thương mại, công

Trong những năm qua, để phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin, việc đào tạo tin
học được mở ra rất đa dạng phong phú, từ các khoa, ngành trong các trường Đại học , Cao đẳng
, Trung cấp công lập, tư thục và hợp tác quốc tế, còn phải kể đến các Trung tâm
Tin học trong
các trường và các cơ sở tư nhân thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu học tin học của mọi tầng lớp
xã hội.
Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM (ĐHCN TP.HCM), là một trong những trường
đại học công lập của nhà nước đã tổ chức đào tạo tin học với nhiều hình thức và cấp độ khác
nhau. Một trong các đơn vị đảm trách việc đào tạo
tin học là Trung tâm Tin học (TTTH) của
trường. TTTH được thành lập để đáp ứng nhu cầu học hỏi tin học từ căn bản đến nâng cao, và
những chuyên đề từ đơn giản đến phức tạp của các sinh viên trong nhà trường cũng như mọi
người dân có nhu cầu.
Qua thực tế cho thấy chất lượng giảng dạy ở TTTH còn có mặt hạn chế, công tác quản l
ý
hoạt động giảng dạy tin học ở trung tâm chưa thật sự được quan tâm đúng mức, dẫn đến
TTTH phát triển còn chậm so với tốc độ phát triển chung của toàn trường ĐHCN TP.HCM và
chưa đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Xuất phát từ những lý do trên, người nghiên cứu chọn đề tài: “Thực trạng quản lý hoạt
động giảng dạy ở Trung tâm Tin học trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh và một số
giải pháp “
2. Mục đích nghiên cứu
Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy ở Trung t
âm Tin học trường ĐHCN
TP.HCM và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giảng dạy tại Trung
tâm góp phần đáp ứng nhu cầu của xã hội.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
 Khách thể:
Công tác quản lý hoạt động giảng dạy ở TTTH trường ĐHCN TP.HCM
 Đối tượng nghiên cứu:

- 500 HV
6.4. Phương pháp thống kê toán học. xử lý số liệu điều tra nhằm định lượng kết quả
nghiên cứu bằng phần mềm
SPSS để đánh giá thực trạng và định hướng nâng cao hiệu quả công
tác quản lý hoạt động giảng dạy tại TTTH trường ĐHCN TP.HCM.
7. Giới hạn của đề tài
Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu công tác quản lý hoạt động giảng dạy tin học của TTTH
trường ĐHCN TP.HCM từ ngày thành lập Trung tâm (2003) đến nay ở các cơ sở 1, 2, 3, 4 của
trường ĐHCN TP.HCM 8. Kết cấu của luận văn
MỞ ĐẦU
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy ở Trung tâm Tin học trường Đại
học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giảng dạy ở Trung
tâm Tin học trường Đại học Công nghiệp TP.Hồ Chí Minh.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề
Quản lý là vấn đề then chốt trong mọi hoạt động. Xã hội càng phát triển việc quản lý
càng trở nên phức tạp và tinh vi. Trong hoạt động giáo dục nói chung và hoạt động giảng dạy
nói riêng vấn đề quản lý cũng là một vấn đề quan trọng hàng đầu, đã được rất nhiều nhà lãnh
đạo, nhà giáo dục, nhà giáo và rất nhiều người quan tâm đề cập đến. Tất cả các trường từ cấp
tiểu học cho đến đại học và c
ao hơn nữa, từ những trường công lập đến dân lập, từ những

Thạc sĩ như:
-Thực trạng việc quản lý hoạt động giảng dạy ở một số trường trung học cơ sở tỉnh Cà
Mau, Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Giáo dục, tác giả Nguyễn Quốc Thể (2007). Ở
luận văn này tác giả đã khảo sá
t thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy ở một số trường trung
học cơ sở tỉnh Cà mau, tìm ra nguyên nhân của thực trạng, từ đó đưa ra những giải pháp để
nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giảng dạy ở bậc trung học cơ sở.
- Thực trạng công tác quản lý hoạt động giảng dạy của hiệu trưởng các trường Trung
học phổ t
hông tỉnh Đăklăk, Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Giáo dục tác giả Phạm
Đăng Khoa (2007). Ở luận văn này tác giả đã khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy ở
các trường Trung học phổ thông tỉnh Đăklăk, đánh giá ưu khuyết điểm và đưa ra những giải
pháp để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giảng dạy ở bậc trung học phổ thông.

Về quản lý hoạt động giảng dạy tin học có các công trình nghiên cứu sau:
-Thực trạng công tác quản lý giảng dạy tin học ở các khoa không chuyên trường Cao
đẳng Sư phạm Bình dương của tác giả Trương văn Ân - trường Cao đẳng Sư phạm Bình dương
(2004) nghiên cứu về thực trạng giảng dạy Tin học ở các khoa không chuyên của trường Cao
đẳng Sư phạm
Bình dương và đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động
giảng dạy tin học ở các khoa không chuyên tại trường Cao đẳng Sư phạm Bình dương.
-Thực trạng công tác quản lý việc giảng dạy Tin học tại các trường Trung học Phổ thông
tỉnh Khánh Hoà của tác giả Lê văn Hoà - Sở Giáo dục và Đào tạo Khánh hoà (2006), nghiên
cứu về thực trạng giảng dạy Ti
n học tại các trường Trung học Phổ thông tỉnh Khánh hòa và đề
xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giảng dạy tin học tại các trường
trung học phổ thông tỉnh Khánh hoà.
-Một số giải pháp quản lý hoạt động giảng dạy Tin học ở trường Cao đẳng Sư phạm
Quảng nam tác giả Trần Hưởng - trường Cao đẳng Sư phạm Quảng nam (2006), nghiên cứu về
thực trạng giảng dạy Tin học ở t

phát huy tí
nh tích cực tự truy cập vào nguồn tài nguyên học tập vô cùng phong phú ở trên mạng
Internet (e-learning) mọi lúc, mọi nơi, mọi thứ, cho mọi loại hình giáo dục chính qui hay không
chính qui, ngoại khoá … Đó là các tiêu chí mới của giáo dục mà từ trước tới nay chưa bao giờ
có thể đạt “ [26, tr.1].
Như vậy có thể nói công nghệ thông tin và truyền thông là một yếu tố then chốt trong đổi
mới dạy và học, trong điều hành và quản lý giáo dục. Cần phải tăng cường giảng dạy, đào tạo
và ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục.
1.3. Chủ trương, chính sách của Đảng về phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
và vai trò của các cơ sở đào tạo tin học phi chính qui
Những năm gần đây
, CNTT toàn cầu đang tăng tốc phát triển, tiến trình thông tin hoá
các nước trên thế giới phát triển cực kỳ nhanh chóng, loài người đang đi vào
thời đại kinh tế tri
thức. CNTT đã giành được những bước phát triển cao tốc liên tục chưa từng có trong lịch sử

loài người, thay đổi phương thức và năng lực khai thác lợi dụng tài nguyên thông tin của xã hội
loài người. CNTT đã trở thành động lực chủ yếu thúc đẩy sự tăng trưởng của kinh tế, nâng cao
cơ hội việc làm. CNTT đã mang lại ảnh hưởng sâu sắc đối với phát triển kinh tế và tiến bộ xã
hội, và tạo nên những quan tâm phổ biến của các nước trên thế giới. Các nước phát triển và
đang phát triển đều hết sức coi trọng t
iến trình thông tin hoá, coi việc tăng nhanh thúc đẩy tiến
trình thông tin hoá là nhiệm vụ chiến lược xuyên thế kỷ đối với phát triển kinh tế và xã hội.
Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến vấn đề phát triển CNTT.
Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17-10-2000 của Bộ Chính trị về Đẩy mạnh ứng dụng và phát
triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã đề ra mục tiêu phát triển
CNTT đến năm
2010:
“CNTT được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, trở thành một trong những yếu tố
quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng.

nh qui: một
số trung tâm đào tạo được triển khai tại các học viện, trường đại học trọng điểm, một số trung
tâm đào tạo quốc tế.
-Đào tạo CNTT ứng dụng cho các chuyên ngành, đặc biệt là khối ngành tự nhiên và kỹ
thuật và một phần các ngành khoa học xã hội đã được triển khai rộng rãi và có những bước tiến
đáng kể t
rong mọi ngành nghề. Chức năng đào tạo này do các đơn vị chuyên ngành trong các
trường đại học, cao đẳng và một phần do các trung tâm ngoài.
-Đào tạo phổ cập: Các trung tâm CNTT của các địa phương đã phát huy được hiệu quả
tích cực trong công tác đào tạo, phổ cập CNTT cho các cán bộ quản lý, công chức, viên chức tại
địa phương, phổ cập CNTT cho nhân dân tại các địa phương, đáp ứng một phần nhu cầu xã hội
về CNTT.
Như vậy có thể kết luận, phát t
riển nguồn nhân lực CNTT là một vấn đề đang được Đảng
và Nhà nước rất quan tâm. Nguồn nhân lực CNTT ở nước ta rất đa dạng và có nhiều cấp bậc,
trong đó hệ thống đào tạo phi chính qui đóng một vai trò không nhỏ trong việc góp phần đào
tạo nguồn nhân lực CNTT, góp phần nâng tầm tri thức của con người VN trong thời đại toàn
cầu hóa.
1.4. Một số kh
ái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.4.1. Quản lý
Quản lý là một từ rất thường gặp và hay được sử dụng. Có nhiều quan niệm khác nhau về
quản lý:
Trong lý thuyết quản trị, theo Henri Fayol, một nhà lý luận quản lý kinh tế: ” Quản lý
là dự báo và lập kế hoạch, tổ chức, ra lệnh , điều phối và kiểm soát” [24, tr.1], theo Peter
Drucker, một nhà quản trị học nổi tiếng thế giới: “Quản lý là một chức năng của xã hội chuyên
trách đảm bảo các ng
uồn lực được sử dụng hiệu quả.” [24, tr.1]
Một số quan niệm khác:
-“Quản lý là những hoạt động có định hướng , có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối


Ở cấp vi mô:
”-Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục
đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công
nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường
nhằm thực hiện có chất lượntg và hiệu quả mục ti
êu giáo dục của nhà trường.
-Cũng có thể định nghĩa quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản
lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh với sự hỗ trợ đắc
lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo
mục tiêu đào tạo của nhà trường” [13, tr.37].

Quản lý giáo dục có những đặc trưng riêng:
-Quản lý giáo dục là loại quản lý nhà nước. Các hoạt động giáo dục được thực hiện theo
pháp luật nhà nước, theo đường lối lãnh đạo của Đảng.
-Quản lý giáo dục là loại quản lý con người, có nghĩa là “việc đào tạo con người, dạy
cho họ thực hiện vai trò xã hội, những chức năng, nghĩa vụ, trách nhiệm của mình, phát triển
nghề nghiệp của họ để họ làm
tròn trách nhiệm xã hội của mình, vì sự phát triển xã hội và phát
triển bản thân” [13, tr.42]
-Quản lý giáo dục là loại quản lý xã hội “do con người thực hiện để tổ chức và điều
chỉnh hành vi của những con người khác nhau nhằm phối hợp các nỗ lực riêng lẻ của từng
người, từng nhóm người độc lập với nhau thành nỗ lực chung, hướng vào việc biến đổi thực
trạng giáo dục và vì lợi ích của sự phát triển giáo dục và của người được giáo dục.” [13, tr.44
]
Vậy có thể nói : Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có hướng đích, có kế
hoạch, phù hợp với pháp luật nhà nước trong lĩnh vực giáo dục của chủ thể quản lý lên đối
tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
1.4.3. Quản lý hoạt động dạy học
 Hoạt động dạy học:

thường xuyên nhằm từng bước hướng về thực hiện mục tiêu nhiệm vụ dạy học đã đề ra.
Quản lý hoạt động dạy học là q
uản lý hoạt động dạy của người thầy và quản lý hoạt động
học của người học, tạo điều kiện và tác động để họ sử dụng có hiệu quả phương pháp, phương
tiện dạy học nhằm thực hiện nội dung dạy học theo mục tiêu đã đề ra.
Quản lý hoạt động dạy học là một khoa học quản lý, do vậy nó mang tính đặc trưng của
khoa học quản lý.
Quản lý hoạt động dạy học còn m
ang tính hành chính sư phạm, quản lý theo pháp luật,
những qui định qui chế trong giáo dục.
Hoạt động dạy học chịu sự chi phối trực tiếp các điều kiện kinh tế - xã hội và có mối
quan hệ thường xuyên với đời sống xã hội. Do vậy quản lý hoạt động dạy học cũng m
ang tính
xã hội .
1.4.4. Quản lý hoạt động giảng dạy tin học
 Khái niệm Tin học, Công nghệ thông tin:
“Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu phát triển và sử dụng máy tính điện tử để
nghiên cứu cấu trúc, tính chất thông tin, phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi,
truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội” [7,tr.2]
“Công nghệ thông tin là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và công nghệ liên
quan đến t
hông tin và các quá trình xứ 1ý thông tin. Theo quan niệm này thì công nghệ thông
tin là hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ, phương tiện, công cụ, bao gồm chủ yếu
là các máy tính, mạng truyền thông và hệ thống các kho dữ liệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền
dẫn và khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế,
xã hội, văn hoá... của con người”. [31, t
r.1]
 Quản lý hoạt động giảng dạy tin học:

Quản lý hoạt động giảng dạy tin học là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình

dung, tính cân đối giữa lý thuyết và thực hành, giữa cơ bản và chuyên sâu, giữa truyền thống và
hiện đại.
 Giáo trình
Giáo trình là tài liệu trình bày dữ kiện khoa học liên quan tới môn học, phù hợp với
chương trình đào tạo.

Nội dung của giáo trình phải đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn, tính sư phạm, tính
phát triển.
Tính khoa học đòi hỏi kiến thức được trình bày phải đầy đủ, chính xác, hệ thống, Nội
dung phải chứa đựng những kiến thức về tin học được thừa nhận.
Tính thực tiễn yêu cầu kiến thức phải phản ảnh những xu hướng mới, cập nhật những
thông tin, kiến thức mới về tin học. Những kiến thức này sau khi được người học lĩnh hội sẽ
đáp ứng nhu cầu người học đồng thời những kiến thức này có thể áp dụng vào đời sống thực tế .
Tính sư phạm đòi hỏi phải trì
nh bày những kiến thức cơ bản, tinh giản, hệ thống. Khối
lượng kiến thức đưa vào mỗi chương phải phù hợp với thời gian qui đinh, tránh quá tải hoặc
ngược lại. Cách trình bày kiến t
hức cần phù hợp với nhu cầu và trình độ người học, không quá
khó nhưng không quá đơn giản.
Tính phát triển của giáo trình thể hiện ở chỗ những vấn đề đặt ra hướng người học phải
suy ngẫm, tìm tòi, sáng tạo để phát triển kiến thức.
Về hình thức trình bày giáo trình phải đảm bảo các yêu cầu sau:
-Bố cục phải hợp lý,
phân chia rành mạch các mục, đoạn . Các câu, đoạn văn phải có sự
nối tiếp một cách logic.
-Diễn đạt mạch lạc, ngôn ngữ trong sáng, dễ hiểu, nhất quán, đúng chính tả và ngữ pháp.
-Các hình ảnh, sơ đồ, bảng biểu phải rõ ràng, dễ đọc.
-Được in ấn rõ ràng, đẹp.
Quản lý giáo trình là quản lý cả nội dung và hình thức của giáo trình, bắt đầu từ khâu lên
kế hoạch viết giáo trì

- Nguyên tắc xứng đáng: Tức là thông qua cạnh tranh công khai giữa các ứng viên

để xét tuyển được những cá nhân giỏi, đáp ứng tốt nhất yêu cầu, vị trí công tác. Thực hiện
nguyên tắc này nhằm loại trừ thái độ thiên vị, ảnh hưởng tình cảm cá nhân và xếp hạng
ứng viên theo thứ tự xứng đáng để tuyển dụng được những người giỏi nhất. Việc đánh giá
năng lực ứng viên được thực hiện qua hội đồng xét tuyển, dựa trên các ti
êu chuẩn về nhà giáo
đã ghi trong Luật giáo dục “phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt; đạt trình độ chuẩn được đào tạo
về chuyên môn, nghiệp vụ; đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp; lý lịch bản thân rõ ràng” [6,
tr.56]
Quản lý tốt việc tuyển chọn giảng viên thì Trung tâm sẽ có nhiều giảng viên giỏi về
chuyên môn, tốt về phẩm chất đạo đức của người thầy, chất lượng đào tạo sẽ được nâng lên.
1.5.2.2.Quản lý việc phân công giảng dạy

Phân công giảng dạy cho giảng viên thực chất là công tác tổ chức của cán bộ quản lý
thấu đáo chỗ mạnh chỗ yếu, sở trường, hoàn cảnh của từng giảng viên để sử dụng họ, tạo niềm
tin cho họ trong nghề nghiệp. Mỗi giảng viên sẽ cố gắng thể hiện m
ình trong tập thể sư phạm.
Trong thực tế, trình độ giảng viên không đồng đều, vì vậy người quản lý phải cân nhắc kỹ càng
khi phân công giảng dạy cho giảng viên.
Phân công giảng dạy là một công việc hết sức quan trọng. Nếu phân công sử dụng đúng
sẽ mang lại kết quả thực sự, ngược lại sẽ phát sinh nhiều vấn đề phức tạp về tư tưởng, tình cảm và sẽ ảnh hưởng không tốt đến các hoạt động của đơn vị. Việc phân công giảng dạy phải đảm
bảo yêu cầu: phù hợp với trình độ đào tạo của giảng viên, phù hợp với hoàn cảnh, đáp ứng yêu
cầu đảm bảo chất lượng.
1.5.2.3.Quản lý trình độ chuyên môn giảng viên
Chất lượng giáo dục có hiệu quả hay không phụ thuộc phần lớn vào trình độ chuyên môn
của giảng viên. Mặc dầu tất cả các giảng viên được tuyển chọn đều đạt chuẩn về bằng cấp,

dạy học mà sử dụng phương pháp nào cho hợp lý.
Một phương pháp được gọi là tích cực nếu hội đủ các yếu tố sau:

-Thể hiện được vai trò của nguồn thông tin.
-Thể hiện được động cơ của người học khi bắt đầu môn học.
-Thể hiện rõ bản chất và mức độ kiến thức cần huy động.
-Thể hiện vai trò người dạy, người học, vai trò các mối tương tác trong quá trình học.
-Thể hiện được kết quả mong đợi của người học.
Quản lý phương pháp giảng dạy là quản l
ý việc thực hiện các phương pháp giảng dạy của
trong giờ lên lớp, tạo điều kiện, hướng dẫn cho giảng viên áp dụng các phương pháp tích cực
phù hợp với trang thiết bị của cơ sở dạy học để đạt hiệu quả cao nhất trong việc dạy học.
Trong lĩnh vực Tin học thường dùng là phương pháp trình bày và nắm vững thông tin
mới kết hợp với phương pháp rèn luyện kỹ năng kỹ xảo, bao gồm:

-Giảng dạy bằng máy vi tính qua chương trình Netop School
-Giảng dạy bằng máy vi tính qua projector
-Giảng dạy bằng máy chiếu overhead
-Giảng dạy đơn giản bằng bảng và viết
-Hướng dẫn thao tác trực tiếp trong phòng thực hành
Sử dụng phương pháp nào còn tuỳ thuộc vào trình độ sử dụng thiết bị của giảng viên và
điều kiện máy móc được trang bị.
1.5.2.5. Quản lý việc thực hiện nội quy Trung tâm Tin học của giảng viên
Bất kỳ một giảng viên nào khi tham
gia giảng dạy tại một cở sở dạy học nào đều phải
thực hiện nội quy nơi đó. Với TTTH cũng vậy, ngoài trình độ chuyên môn, phương pháp giảng
dạy …đánh giá một giảng viên còn tùy thuộc vào mức độ thực hiện nội quy Trung tâm, gồm có
các nội dung sau:
 Thực hiện chương trình dạy học:
Chương trình dạy học quy định một cách cụ thể: vị trí, mục đích m


 Hướng dẫn học viên trong việc sử dụng máy:
Bất cứ một đơn vị nào khi sử dụng công cụ lao động đều có những qui định riêng. Với
phòng m
áy vi tính việc này càng cần thiết vì tất cả học viên đều cần đến công cụ lao động là
máy vi tính. Người giảng viên trong buổi học đầu tiên cần phải hướng dẫn kỹ lưỡng học viên
trong việc sử dụng máy theo đúng qui trình vận hành.
 Thực hiện giờ giấc đi về:
Giờ g
iấc đi về là một qui định chặt chẽ của Trung tâm, việc thực hiện đúng giờ thể hiện
tác phong công nghiệp của giảng viên và sự tôn trọng người học .
1.5.3. Quản lý học viên
Hoạt động dạy của người thầy bao giờ cũng gắn liền với hoạt động học của người học.
Chất lượng giảng dạy có tốt hay không, có mang lại hiệu quả hay không ngoài việc dạy của
thầy còn phụ thuộc việc học của trò.
Học viên Trung tâm Tin học là một dạng học sinh đặc biệt, không phân biệt độ tuổi, trình
độ văn hoá, vị trí trong xã hội, nghĩa là bất cứ ai có thiện chí, nhu cầu học tin học và đóng học

phí đầy đủ. Vì đa dạng , thoải mái ở đầu vào như vậy nên việc học hoàn toàn tự giác, học viên
học theo nhu cầu kiến thức cần tiếp thu.
Quản lý học viên ở Trung tâm là quản lý ý thức học tập, chất lượng học tập và khả năng
ứng dụng kiến thức tin học vào thực tế. Qua đó, CBQL và giảng viên nắm được tâm tư, nguyện
vọng của học viên để khắc phục những khiếm
khuyết của mình và cải tiến cho quá trình dạy
học tốt hơn.
1.5.4. Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập học viên
Trong quá trình dạy học, việc kiểm tra đánh giá là thước đo kiến thức, kỹ năng mà học
viên lĩnh hội được sau một quá trình học tập. Nó có tác dụng định hướng, thúc đẩy mạnh mẽ
hoạt động quản lý giáo dục. Thường ở Trung tâm
chỉ có một lần kiểm tra duy nhất vào cuối mỗi

Nội quy phòng máy là những qui định cho học viên trong việc sử dụng máy có hiệu quả,
tránh hư hỏng, và đề phòng mất mát xảy ra. Trong buổi học đầu tiên học viên được phổ biến tất
cả những qui định này, giảng viên phải thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở và giám sát trong
suốt từng buổi học. CBQL cơ sở có nhiệm vụ nhắc nhở giảng viên trong việc phổ biến nội qu
i
phòng máy cho học viên, đồng thời CBQL cơ sở cũng phải thường xuyên đi kiểm tra các phòng
máy xem thực tế học viên sử dụng máy như thế nào.

m lại, quản lý là một hiện tượng xã hội. Ngày nay, quản lý là nhân tố hàng đầu của
một xã hội có tổ chức. Với các cơ sở dạy học, việc quản lý
hoạt động giảng dạy là vô cùng quan
trọng, nó là động lực để nâng cao chất lượng giảng dạy, là nhân tố để phát triển sự nghiệp giáo
dục. Riêng đối với lĩnh vực CNTT, trong phạm vi một trung tâm đào tạo, việc quản lý ngoài
những nội dung chung của quản lý còn có những nội dung riêng của đặc thù một trung tâm tin
học. Nghiên cứu cơ sở l ý luận về quản lý hoạt động giảng dạy ở trung tâm tin học tập trung vào
các vấn đề: quản l
ý chương trình giáo trình, quản l ý hoạt động giảng dạy của giảng viên, quản
lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học viên, quản lý cơ sở vật chất…Dựa vào cơ sở
l ý luận này, tác giả tiến hành khảo sát thực trạng quản l ý hoạt động giảng dạy ở TTTH trường
ĐHCN TP
.HCM, kết quả thể hiện ở chương 2. Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY
Ở TRUNG TÂM TIN HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

2.1. Vài nét về trường Đại học Công nghiệp TP.Hồ Chí Minh
Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHCN TP.HCM), tên tiếng Anh

4. Công nghệ Nhiệt - Lạnh
5. Công nghệ Cơ - Điện tử
6. Công nghệ Cơ khí
7. Công nghệ Cơ khí Động lực
8. Công nghệ hóa học
9. Công nghệ Hóa dầu
10. Máy và Thiết bị Hóa chất.
11. Công nghệ Thực phẩm.
12. Công nghệ Sinh học.
13. Kỹ thuật Môi trường.
14. Công nghệ May.
15. Công nghệ T.Kế Thời trang.
16. Kế toán
17. Tài chính – Ngân hàng
18. Quản trị Marketing.
19. Quản trị Kinh doanh.
20. Kinh doanh Quốc tế.
21. Kinh doanh Du lịch.
22. Tiếng Anh.
23. Công nghệ hàn.
 Hợp tác quốc tế
Đối tác của nhà trường đến từ các quốc gia có nền công nghệ cao, giàu truyền thống đào
tạo của ch
âu Âu, Bắc Mỹ và các nước trong khu vực. Hàng năm, nhà trường cung cấp các
chương trình đào tạo hiện đại ở các bậc Cao đẳng, Đại học, sau Đại học, liên thông trong nước
và quốc tế trong các lĩnh vực Công nghệ thông ti
n, Quản trị kinh doanh, Kỹ thuật Điện, Điện tử,
Cơ khí, Kỹ thuật Môi trường và Công nghệ May thời trang...
 Đội ngũ giảng viên:
Trường ĐHCN TP.HCM hiện có đội ngũ giảng viên trên 1.000 người; 100% đạt trình độ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status