Học viện mở Hà Nội GVHD: ThS. Trần Thu Phong
MỤC LỤC
Chử Thị Thu Hải Lớp: Kế toán – KT14
Học viện mở Hà Nội GVHD: ThS. Trần Thu Phong
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Chử Thị Thu Hải Lớp: Kế toán – KT14
Học viện mở Hà Nội GVHD: ThS. Trần Thu Phong
Lêi më ®Çu
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của đất nước chính sách chế độ
tài chính, kế toán không ngừng được đổi mới và hoàn thiện để phù hợp với tình hình
phát triển kinh tế - xã hội trong nước và hợp tác, hội nhầp quốc tế nhất là sau khi gia
nhập tổ chức thương mại lớn nhất thế giới là WTO, thì trong nền kinh tế thị trường sẽ
tồn tại sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp với nhau. Chính sự cạnh tranh này
đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trên thị trường với tiềm lực có sẵn
của mình phải thực hiện tốt quản lý kinh tế- tài chính doanh nghiệp.
Kế toán là một công cụ quan trọng đắc lực trong việc quản lý điều hànhcác hoạt
động kinh tế tính toán kinh tế để kiểm tra việc sử dụng tài sản tiền vốn nhằm đảm bảo
tài chính chủ động trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp mà mục đích của
bất cứ doanh nghiệp nào đều là tối đa lợi nhuận một cách hợp pháp nghĩa là hoạt động
sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả.
Để nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh
nghiệp cần phải có sự phối hợp của nhiều yếu tố khác nhau. Trong đó yếu tố được các
nhà Lãnh đạo quan tâm hàng đầu là việc hoàn thiện tổ chức tiền lương cho người lao
động trong các doanh nghiệp. Tiền lương gia tăng chính là năng suất cá nhân, làm giảm
chi phí sản xuất cho 1 sản phẩm, đẩy mạnh hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Lao động là điều kiện tiên quyết để loài người tồn tại và phát triển, tuy nhiên người
lao động chỉ phát huy hết khả năng khi công sức của họ bỏ ra được đền bù xứng đáng.
Theo Các Mác, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động , và là
Phần II. Thực trạng công tác kế toán lao động tiền lương và các khoản trích
theo lương tại công ty TNHH Đầu tư TM và dịch vụ HT
Phần III. Hoàn thiện công tác kế toán lao động tiền lương và các khoản trích
theo lương tại công ty TNHH Đầu tư TM và dịch vụ HT
Chử Thị Thu Hải Lớp: Kế toán – KT14
2
Học viện mở Hà Nội GVHD: ThS. Trần Thu Phong
Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại công ty TNHH Đầu tư TM và dịch vụ HT.
Do những hạn chế về thời gian cũng như về trình độ hiểu biết của em nên bài viết
không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo
của thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn Cô Th.S. Trần Thu Phong và các Anh, chị trong
phòng Tài chính kế toán và Phòng TCCB- LĐTL nói riêng và công ty TNHH Đầu tư
TM và dịch vụ HT nói chung đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong quá trình thực
tập và hoàn thành bản chuyên đề tốt nghiệp nàyChử Thị Thu Hải Lớp: Kế toán – KT14
3
Học viện mở Hà Nội GVHD: ThS. Trần Thu Phong
PHẦN 1
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC
BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HT
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Đầu tư TM và
Dịch vụ HT
Với chủ trương cuả Đảng và Nhà nước trong Đại Hội VI về chuyển đổi nền
Trong đó: -Vốn cố định: 15 tỷ đồng
- Vốn lưu động: 35 tỷ đồng
Cơ sở pháp lý: Công ty được thành lập theo quyết định số 2670 – QDUB, giấy
phép kinh doanh số 0103000094 do trọng tài kinh tế cấp ngày 5/1/2005. Hoạt động
theo luật doanh nghiệp của nhà nước với số vốn điều lệ theo đăng ký kinh doanh là
19.000.000.000 đồng (Mười chín tỷ đồng chẵn) .
Công ty là một đơn vị kinh doanh hạch toán độc lập, có tài khoản riêng, con dấu
riêng. Công ty đã và đang hoạt động theo pháp luật hiện hành của nhà nước, có nhiệm
vụ chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ các chế độ sổ sách, kế toán thống kê, báo cáo định
kỳ theo quy định của nhà nước và cơ quan quản lý ngành, chịu trách nhiệm về mọi
hoạt động của mình và thực hiện nghĩa vụ thuế theo luật định
Loại hình công ty: Công ty TNHH
Các thành viên sáng lập công ty:
Bà Nguyễn Thị Ánh Tuyết Sinh ngày13/12/1960
Số CMND: 011744415 do công an Hà Nội cấp ngày 20/06/2005.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 1 ngách 528/93 Ngô Gia Tự - P.Đức Giang -
Q.Long Biên - Hà Nội
Chử Thị Thu Hải Lớp: Kế toán – KT14
5
Học viện mở Hà Nội GVHD: ThS. Trần Thu Phong
Chỗ ở hiện tại: Số 1 ngách 528/93 Ngô Gia Tự - P.Đức Giang - Q.Long Biên - Hà Nội
Bà Nguyễn Ánh Tuyết là Chủ tịch Hội đồng thành viên, sở hữu phần góp vốn là
13.300.000.000 đồng (Mười ba tỷ, ba trăm nghìn đồng) chiếm 70% tổng vốn điều lệ và
đã được công ty cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp số 01/CNV - HT cấp ngày
01/01/2005.
Ông Đào Minh Tuấn Sinh ngày 19/11/1965
Số CMND: 162272477 do công an Nam Định cấp ngày 02/06/1997.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 89 Phường máy Tơ - TP.Nam Định - Tỉnh
Nam Định.
2 năm khó khăn công ty đã dần lấy được lòng tin của khách hàng. Từ những mối làm
ăn nhỏ lẻ công ty đã có những hợp đồng lên đến hàng tỷ đồng. Từ những hợp đồng nhỏ
công ty đã có những hợp đồng với các doanh nghiệp lớn trong lẫn ngoài nước.
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư
Thương mại và Dịch vụ HT
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Đầu tư thương mại và dịch vụ HT
Chức năng chính của công ty:
Thứ nhất: Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng (que hàn, dây hàn, thuốc hàn)
các loại thép, các loại đồ điện dân dụng và đồ điện công nghiệp.
Thứ hai: Hoạt động tư vấn quản lý như tư vấn lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật,
tư vấn thiết kế về phòng cháy chữa cháy, điện.
Chử Thị Thu Hải Lớp: Kế toán – KT14
7
Học viện mở Hà Nội GVHD: ThS. Trần Thu Phong
Thứ ba: Lắp đặt hệ thống xây dựng khác như lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa
cháy (PCCC) tự động bằng nước, bọt, khí, chữa cháy vách tường. Lắp đặt hệ thống
chống đột nhập và chống trộm, chống sét.
Nhiệm vụ:
Nhiệm vụ chính: Sản xuất, kinh doanh Que hàn, dây hàn, thuốc hàn…
Các nhiệm vụ khác như: Chuyên bán buôn bán lẻ các mặt hàng về hàn như hàn
điện, hàn hơi, các thiết bị chống sét, chống gỉ, bán và lắp đặt các thiết bị điện công
nghiệp và dân dụng.
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty TNHH Đầu tư
thương mại và dịch vụ HT
Công ty TNHH Đầu tư thương mại và dịch vụ HT hoạt động kinh doanh trong
nhiều lĩnh vực nhưng chủ yếu là sản xuất, kinh doanh các loại que hàn, thuốc hàn.
Ngoài việc cung cấp que hàn trên địa bàn Hà Nội công ty còn kinh doanh một
số mặt hàng liên quan đến lĩnh vục hàn hơi như: Bình sinh khí, tay cắt, tay hàn, các
thiết bị điện dân dụng Các mặt hàng này của công ty có đặc điểm là những sản phẩm
Phòng
Kỹ
Thuật
Phân
xưởng
Thuốc
hàn
Phân
xưởng
Cơ Khí
Phân
xưởng
Que
hàn
Học viện mở Hà Nội GVHD: ThS. Trần Thu Phong
- Phòng Tài Chính Kế Toán: Gồm 4 người tham mưu giúp đỡ cho Giám đốc về
công tác tài chính kế toán của công ty nhằm sử dụng tiền và vốn đúng mục đích, đúng
chế độ chính sách phục vụ kinh doanh có hiệu quả.
- Phòng Marketing – tiêu thụ: Gồm 11 người giúp Giám Đốc kinh doanh thương
mại tại thị trường trong nước và ngoài nuớc, nghiên cứu sản phẩm, tổ chức thông tin
quảng bá sản phẩm tới người tiêu dùng đồng thời ký kết hợp đồng tiêu thụ với khách
hàng, tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm. Cơ cấu tổ chức của phòng Marketing – tiêu
thụ gồm 11 người với chức năng tham mưu cho Giám Đốc trong hoạt động sản xuất
kinh doanh. Có một trưởng phòng, một phó phòng, Trưởng phòng làm công tác lập kế
hoạch phân công, phân bổ công việc cho mọi người trong phòng tiếp đó thu thập thông
tin từ các nhân viên và phân tích dữ liệu để đề ra chiến lược thích hợp. Phó phòng giúp
đỡ trưởng phòng về mọi mặt và điều hành một số công việc trong phòng.
- Phòng chất lượng: Gồm 6 người , có nhiệm vụ theo dõi chất lượng sản phẩm,
đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, tham mưu cho Giám Đốc công tác quản lý toàn bộ hệ thống
Kế toán
tài sản
cố định
Kế toán
nguyên
vật liệu
hàng
hoá
Kế toán
công nợ
và thủ
quỹ
Kế toán
doanh
thu,
thuế và
tồn kho
thành
phẩm
Kế
thanh
toán nội
bộ và
tiền
lương
Kế toán
tiền gửi
ngân
hàng
Học viện mở Hà Nội GVHD: ThS. Trần Thu Phong
K toỏn cụng n v th qu: Theo dừi tỡnh hỡnh cụng n bao gm cỏc khon phi thu,
phi tr khỏch hng v bỏn hng húa, cỏc khon ng trc, phi tr ngi cung cpca
cụng ty, thu chi cỏc khon tin ca cụng ty, tr lng cho cỏn b cụng nhõn viờn.
K toỏn ti sn c nh: theo dừi v ghi chộp tỡnh hỡnh tng gim ti sn c nh.
2.1.2 T chc cụng tỏc k toỏn:
2.1.2.1 H thng s k toỏn vn dng ti cụng ty.
- Cụng ty TNHH u t thng mi v dch v HT l mt n v sn xut kinh
doanh loi hỡnh tng i phc tp, da trờn c thự cú quy trỡnh sn xut khộp kớn.
Vỡ th cụng ty ỏp dng hỡnh thc k toỏn chng t ghi s.
S 1.2.2 :
Ch Th Thu Hi Lp: K toỏn KT14
13
Chứng từ gốc
(Bảng tổng hợp chứng từ gốc)
Chứng từ ghi sổSổ quỹ
Sổ (thẻ) kế toán
chi tiết
S quy trỡnh theo hỡnh thc k toỏn chng t ghi s
Sổ đăng ký Chứng
từ ghi sổ
Sổ Cái
Bảng tổng hợp chi
tiết
Bảng cân đối kế
toán
Bảng cân đối tài
khoản
Học viện mở Hà Nội GVHD: ThS. Trần Thu Phong
Ghi chó:
2.1.2.3. Vận dụng chế độ chính sách kế toán tại công ty.
- Chính sách kế toán chung.
Công ty áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam có liên quan và chế độ kế toán
doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về viêc ‘ Ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp’’.
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 1/1 đến hết ngày 31/12 dương lịch hàng năm.
Kỳ kế toán: Phòng Tài chính kế toán chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính
hàng quý, năm đúng chuẩn mực kế toán và chế độ mẫu biểu theo quy định của Bộ Tài
Chính.
Sau 20 ngày của tháng đầu quý sau hoàn thành báo cáo quyết toán quý và gửi
báo cáo cho các thành viên HĐQT.
Sau 45 ngày kết thúc năm tài chính hoàn thành báo cáo quyết toán năm.
Báo cáo tài chính được gửi các cơ quan chức năng liên quan theo quy định của
HĐQT, Ban kiểm soát.
Nhận được báo cáo tài chính HĐQT xem xét và triển khai kiểm soát theo quy định.
Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính công ty phải gửi báo cáo
tài chính và báo cáo quyết toán thuế hàng năm, đã được ĐHĐCĐ thông qua gửi đến Cục
thuế TP Hà Nội, cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của luật Doanh nghiệp.
Đơn vị tiền tệ, sử dụng trong ghi chép kế toán: là đồng Việt Nam.
Ngoại tệ: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ, được đổi theo tỷ giá
tại ngày phát sinh nghiệp vụ.
● Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng: Công ty đã tuân thủ các chuẩn mực kế
toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán
tại Việt Nam.
● ước tính kế toán: Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo chuẩn mực kế toán
Việt Nam yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số
liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản nợ và tài sản tiềm tàng tại
Chử Thị Thu Hải Lớp: Kế toán – KT14
15
Học viện mở Hà Nội GVHD: ThS. Trần Thu Phong
Học viện mở Hà Nội GVHD: ThS. Trần Thu Phong
chuẩn là tài sản cố định, được đánh giá là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong
tương lai với thời hạn sử dụng trên một năm.
● Ghi nhận doanh thu và chi phí: Doanh thu hoạt đọng tài chính là lợi nhuận
được chia hàng năm( nếu có ) từ các liên doanh mà công ty tham gia góp vốn.
● Ghi nhận giá vốn.
● Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tê.
● Chi phí phải trả.
● Chi phí đi vay.
● Thuế và các khoản phải nộp nhà nước.
* Những báo cáo công ty định kỳ công ty lập.
-Bảng cân đối kế toán
-Báo cáo kết quả Hoạt động kinh doanh.
-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
-Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
-Bảng cân đối kế toán.
2.1.2.4. Đặc điểm một số phần hành kế toán cơ bản tại công ty .
*. Kế toán vốn bằng tiền
* Các nguyên tắc quản lý vốn bằng tiền của công ty
Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ và thống nhất là dùng đồng Việt Nam
Tiền được phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của công ty tại thời điểm này là bao
gồm:
- Tiền mặt ( TK 111)
- Tiền gửi ngân hàng ( TK 112 )
- Tiền đang chuyển ( TK 113)
- Mọi nghiệp vụ liên quan đến thu chi tiền mặt và quản lý tiền mặt đều do thủ quỹ
chịu trách nhiệm thực hiện. Các nghiệp vụ thu chi tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi
hợp lệ , có đầy đủ chữ ký của Giám Đốc và của kế toán trưởng.
Chử Thị Thu Hải Lớp: Kế toán – KT14
quỹ
Sổ cái TK 111
Bảng cân đối kế toán
Baó cáo kế toán
Học viện mở Hà Nội GVHD: ThS. Trần Thu Phong
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc như phiếu thu, phiếu chi, phát sinh trong
ngày để ghi vào sổ chi tiết TK 111.
- Từ phiếu thu, phiếu chi căn cứ vào sổ nhật ký chứng từ ghi sổ, kế toán ghi vào
sổ cái TK 111.
- Căn cứ vào số liệu ghi trên sổ chi tiết, cuối tháng kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết.
Thủ tục lập
+ Phiếu thu
-Mục đích: Nhằm xác định các khoản tiền mặt thực tế , nhập và làm căn cứ để thu
quỹ về quỹ công ty thì được lập phiếu thu.
- Cơ sở lập: Căn cứ vào các chứng từ gốc như : Hoá đơn bán hàng, thanh lý hợp
đồng, bảng kê nhận tiền, các biên bản liên quan đến thu tiền… Kế toán kiểm tra nếu
thâý đảm bảo chính xác, hợp lệ thì kế toán lập phiếu thu.
- Phương pháp lập: Góc bên trái của phiếu thu phải ghi rõ tên và địa điểm của đơn
vị, nội dung của phiếu thu ghi đầy đủ và chính xác.
- Phiếu Chi: Nhằm xác định các khoản tiền mặt thực tế, xuất và làm căn cứ để thu quỹ
- Cơ sở lâp: Căn cứ vào các chứng từ gốc như hoá đơn mua hàng…Kế toán kiểm
tra thấy chính xác , hợp lệ thì kế toán lập phiếu chi.
- Phương pháp lập: Là phải ghi rõ đầy đủ các nội dung thật chính xác vào phiếu thu.
* Phương pháp hạch toán kế toán tiền mặt:
- Thủ tục thu chi tiền mặt:
- Thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi để thu và chi tiền.
- Khi thu hay chi thủ quỹ đều phải ghi vào sổ quỹ tiền mặt kiêm báo cáo quỹ
+ Sổ kế toán chi tiết:
- Sử dụng sổ quỹ tiền mặt để hạch toán tình hình thu chi tại quỹ.
Cơ sở lập: Số liệu ghi trên nhật ký thu tiền, chi tiền , nhật ký chứng từ ghi sổ
Phương pháp lập: Cuối tháng hay định kỳ căn cứ vào nhật ký thu tiền – chi tiền kế
toán lấy số liệu để ghi vào sổ cái TK 111 và các TK khác
Chử Thị Thu Hải Lớp: Kế toán – KT14
21
Học viện mở Hà Nội GVHD: ThS. Trần Thu Phong
• Kế toán tiền gửi ngân hàng ( TK 112 )
- Phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng giảm các khoản tiền gửi ngân
hàng của công ty.
- Nguyên tắc quản lý tiền gửi ngân hàng của công ty.
+ Công ty mở tài khoản tại ngân hàng công thương . TK tại ngân hàng theo doĩ
riêng biệt trên một quyển sổ phải ghi rõ số hiệu TK giao dịch. Định kỳ kiểm tra đối
chiếu nhằm đảm bảo số liệu gửi vào, rút ra và tồn cuối kỳ phải khớp đúng với số liệu
của ngân hàng.
+ Chứng từ sổ sách ngân hàng:
- Giấy báo nợ, giấy báo có.
- Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi
- Séc chuyển khoản , séc chuyển tiền mặt
• Phương pháp và cơ sở lập thẻ TSCĐ, tăng giảm TSCĐ
- Phương pháp lập thẻ TSCĐ: Thẻ TSCĐ dùng để theo dõi chi tiết từng TSCĐ
của công ty , tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của
từng TSCĐ, thẻ TSCĐ do kế toán lập cho từng đối tượng TSCĐ.
- Thẻ TSCĐ gồm các phần sau:
+ Ghi các chỉ tiêu chung về TSCĐ
+ Ghi các chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ ngay từ khi hình thành TSCĐ.
+ Ghi giảm TSCĐ: ghi rõ ngày tháng năm của chứng từ ghi giảm TSCĐ và thanh
lý do giảm.
- Cơ sở lập thẻ TSCĐ gồm:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ.
với số khấu hao tăng trong tháng này.
* Kế toán tiền lương và trích theo lương:
Chử Thị Thu Hải Lớp: Kế toán – KT14
23