Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hải Lớp: Đ3 - KT7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại của xã hội loài người. Trong đó
mỗi một đơn vị sản xuất kinh doanh lại là một tế bào của nền kinh tế quốc dân, nơi
tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm, thực hiện cung cấp
các lao vụ, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Xã hội càng phát triển thì càng đòi hỏi sự đa dạng và phong phú cả về số
lượng, chất lượng của các loại sản phẩm. Điều đó đặt ra câu hỏi lớn cho các doanh
nghiệp sản xuất là sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? sản xuất như thế nào? Vì thế các
doanh nghiệp cần phải đặc biệt quan tâm đến khách hàng, nhu cầu và thị hiếu của
khách hàng để sản xuất và cung ứng những sản phẩm phù hợp. Muốn tồn tại và phát
triển, các doanh nghiệp phải bằng mọi cách đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng,
được người tiêu dùng chấp nhận và thu được lợi nhuận nhiều nhất có nghĩa là doanh
nghiệp phải thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm. Một trong những yếu tố quyết
định điều đó là phải thực hiện tốt công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm. Kế toán tiêu
thụ thành phẩm sẽ cho doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát về kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình một cách cụ thể thông qua các chỉ tiêu doanh thu và kết
quả lỗ, lãi. Đồng thời còn cung cấp những thông tin quan trọng giúp cho các nhà
quản lý phân tích, đánh giá, lựa chọn các phương án sản xuất, kinh oanh để đầu tư
vào doanh nghiệp có hiệu quả nhất.
Qua quá trình học tập và thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty Cổ phần đầu tư
xây lắp và vật liệu xây dựng Đông Anh, em đã nhận thức được tầm quan trọng của
công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm. Chính vì vậy mà em đã chọn đề tài: Hoàn
thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ
phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh.
Chuyên đề thực tập của em gồm ba phần chính:
- Chương I: Đặc điểm chung về công ty Cổ phần đầu tư xây lắp và vật liệu
xây dựng Đông Anh.
Năm 1980, Công ty được thành lập theo quyết định số 196 – BXD/TCC ngày
29/1/1980 của Bổ trưởng Bộ xây dựng với tên gọi là “Xí nghiệp cung ứng vật tư vận tải”.
Trụ sở chính của công ty đóng tại Km 23 quốc lộ 3 – Thị trấn Đông Anh – Hà Nội.
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY LẮP VÀ VẬT LIỆU
XÂY DỰNG ĐÔNG ANH
Tên giao dịch: DONGANH INVESTMENT CONSTRUCTION AND
BUILDING MATERIALS JOINLSTOCK COMPANY
Tên viết tắt: DOMATCO
Mã CIF: 153707
Địa chỉ: Km 23 – Quốc lộ 3 – Thị trấn Đông Anh – Huyện Đông Anh – Thành
phố Hà Nội
Điện thoại: 043.8835200 Fax: 043.8832502
Email: Website: www.Domatco.vn
Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể khái quát qua 4 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (1980-1984): Với tên gọi là Xí nghiệp cung ứng vật tư vận tải,
Công ty hạch toán trực thuộc tổng liên hiệp thi công cơ giới. Thời kỳ này, nền kinh
tế nước ta vẫn còn lạc hậu, tập trung quan liêu bao cấp. Công ty được liên hiệp giao
cho nghĩa vụ và quyền hạn kinh doanh vật tư, vận tải, thi công sản xuất vật liệu xây
dựng, chưa hạch toán độc lập, kinh doanh và sản xuất theo chỉ tiêu Liên hiệp giao
cho và luôn hoàn thành tốt các chỉ tiêu được giao.
- Giai đoạn 2 (1985-1989): Xí nghiệp được phép hạch toán kinh phí độc lập
với nghĩa vụ chính là hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu ngành nghề
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hải Lớp: Đ3 - KT7
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
theo quy định ban đầu là tổ chức tiếp nhận và cung ứng vật tư, thiết bị phục vụ cho
toàn liên hiệp.
- Giai đoạn 3 (1989-1998): Thời kỳ đầu của giai đoạn này nền kinh tế nước ta
bước sang thời kỳ đổi mới - nền kinh tế thị trường.Thời kỳ này xí nghiệp phải tự tìm
đầu vào và đầu ra cho sản phẩm của mình, tự xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh,
hợp, vừa mang lại lợi nhuận cho công ty mà vẫn phù hợp với khả năng thanh toán
của khách hàng. Giá thành sản phẩm ngày càng giảm (do cải tiến công nghệ sản
xuất) nhưng vẫn đảm bảo chất lượng.
Sản phẩm tấm lợp của Công ty đã được người tiêu dùng bình chọn là hàng
Việt Nam chất lượng cao trong nhiều năm liền (từ 1999 đến nay).
1.2. Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của
công ty Cổ phần đầu tư xây lắp và vật liệu xây dựng Đông Anh
Công ty CP Đầu tư Xây lắp và VLXD Đông Anh chuyên sản xuất, kinh doanh
vật liệu xây dựng, mặt hàng chủ yếu là tấm lợp amiăng và mái tôn cán sóng. Doanh
nghiệp chuyên cung cấp tấm lợp và thi công mái tôn cho các công trình lớn chủ yếu
là Nhà máy xi măng, khu công nghiệp… Sản lượng sản xuất kinh doanh hàng năm
hơn 200 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế bình quân 6 tỷ đồng trong 03 năm gần đây.
Những nghành nghề công ty Cổ phần đầu tư xây lắp và vật liệu xây dựng
Đông Anh đăng ký kinh doanh:
- Kinh doanh thiết bị, vật liệu xây dựng, vận tải hàng hóa đường bộ
- Sản xuất Tấm lợp Amiăng – ximăng
- Xây dựng khác, san lấp mặt bằng, san nền
- Xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp và nhà ở
- Sản xuất kinh doanh tấm lợp kim loại mầu và các sản phẩm tấm lợp khác
- Kinh doanh vật tư
- Thiết kế, chế tạo kinh doanh cầu trục, cổng trục và kết cấu thép (không bao
gồm dịch vụ thiết kế công trình)
- Đầu tư phát triển các khu đô thị mới và khu công nghiệp tập trung
- Kinh doanh nhà và kỹ thuật hạ tầng trong các khu đô thị và khu công nghiệp
- Kinh doanh khai thác cảng sông nội địa, dịch vụ logistic
- Cho thuê bãi chứa hàng hóa và vật liệu xây dựng
- Kinh doanh vận tải đường sông và biển
- Sản xuất đồ gỗ xây dựng
- Sản xuất sản phẩm khác từ Plastic: Sản xuất cửa nhựa, cửa sổ
- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét
Kho nguyên vật liệu
Giấy Amiăng Ximăng
Nước
trong
Đong
Ngâm – xé
Cân
Cân
Nghiền
Cân
Nước đục
Máy trộn
Holander
Bể bùn
Bể phân phối Pulper
Bể xeo
Băng tải dạ
Xi lanh tạo tấm phẳng
Băng tải cao su
Xi lanh tạo sóng
Dưỡng hộ tự nhiên tại khuôn
Buồng hấp sấy kín
Để nguội dỡ khuôn
Bảo dưỡng trong bể nước
Nước đã khử
Nồi hơi
7
Nghiền ba-via
Nhập kho
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hải Lớp: Đ3 - KT7
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm 2011 số cán bộ Công nhân viên của công ty là 480 người, trong đó: Nhân
viên quản lý là 50. Thu nhập bình quân 1 cán bộ công nhân viên là
1.017.232đ/tháng.
Sơ đồ 2: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ
Chức năng nhiệm vụ của các cá nhân và phòng ban trong công ty Cổ phần
đầu tư xây lắp và vật liệu xây dựng Đông Anh:
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị của công ty, có toàn quyền nhân
danh công ty để giải quyết mọi vấn đề quan trọng liên quan đến phương hướng, mục
tiêu của Công ty (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng Cæ đông),
có quyền kiểm tra, giám sát việc thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản trị,
của giám đốc công ty đối với cấp dưới.
- Tổng giám đốc: Là người do Hội đồng quản trị đề cử, bổ nhiệm và là người
đáp ứng đầy đủ các điều kiện, là đại diện của công ty trước pháp luật. Tổng giám
đốc là người chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hải Lớp: Đ3 - KT7
9
Ban kiểm soát
Tổng giám đốc
Hội đồng quản trị
Phó giám đốc
Phòg
tổ
chức
hành
chính
Phòg
kinh
lợp
KLM
Đội
xe
vận
tải và
đội
xây
lắp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
của Công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT, thực hiện nghĩa vụ và quyền hạn của
mình phù hợp với các quy định, điều lệ của công ty.
- Ban kiểm soát: Gồm 3 thành viên, hoạt động độc lập theo nhiệm vụ và
quyền hạn của mình, chịu trách nhiệm trước đại hội cổ đông về việc kiểm tra, giám
sát hoạt động của HĐQT và Tổng Giám đốc
- Phó giám đốc: Là người giúp việc cho tổng giám đốc do hội đồng quản trị bổ
nhiệm miễn nhiệm theo đề nghị của tổng giám đốc được tổng giám đốc phân công
phụ trách quản lý, điều hành các hoạt động chuyên trách của công ty, giúp tổng
giám đốc xây dựng kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm của công ty, cân đối nhiệm
vụ, kế hoạch giao cho các phân xưởng, đội chỉ đạo sản xuất hàng ngày, tuần, tháng.
- Phòng tổ chức hành chính: Gồm 5người (trong đó có 2 y tá) Có nhiệm vụ
về công tác tổ chức, công tác hành chính, bảo vệ, an ninh, y tế cụ thể là phân công
lao động, xây dựng các nội quy, quy chế, kỷ luật lao động
- Phòng kinh tế kế hoạch: Tham mưu cho tổng giám đốc xây dựng sản xuất,
kỹ thuật, tài chính, đời sống xây dựng dự án, kế hoạch giá thành các công trình
- Phòng công nghệ cơ điện: Gồm 5 người, có nhiệm vụ về lĩnh vực quản lý kỹ
thuật, máy móc điện và các thiết bị khác.
- Phòng tài chính kế toán: Gồm 6 người, có nhiệm vụ giúp tổng giám đốc tổ
chức chỉ đạo công tác kế toán và thống kê, đồng thời kiểm tra, kiểm soát công tác tài
chính của công ty, có trách nhiệm quản lý vốn, quỹ, tài sản, bảo toàn và sử dụng vốn
NĂM
2009
NĂM
2010
So sánh
+/- %
1. Doanh số bán hàng 229.323 253.400 292.962 39.562 16%
2. Các khoản giảm trừ - -
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ
229.323 253.400 292.962 39.562 16%
4. Giá vốn hàng bán 209.180 229.465 266.945 37.480 16%
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20.143 23.935 26.017 2.082 9%
6. Doanh thu họat động tài chinh 515 820 1.769 949 116%
7. Chi phí tài chính 2.482 3.409 2.334 (1.075) -32%
- Trong đó: Chi phí lãi vay 2.482 3.409 2.334 (1.075) -32%
8. Chi phí bán hàng 5.251 5.206 5.267 61 1%
9. Chi phí quản lý kinh doanh 8.964 10.588 11.568 980 9%
10. Lợi nhuận từ họat động kinh doanh 3.961 5.552 8.617 3.065 55%
11. Thu nhập khác 748 543 1,486 943 174%
12. Chi phí khác 927 82 337 255 311%
13. Lợi nhuận khác (179) 461 1.149 688 149%
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 3.782 6.013 9.766 3.753 62%
15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 984 1.388 1.576 188 14%
16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 2.798 4.625 8.190 3.565 77%
17.Lãi cơ bản trên cổ phiếu 5 4
Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2008, 2009 và 2010
Tổng doanh thu năm 2008 đạt 229.323(triệu đồng) sang năm 2009 tổng doanh thu
là 253.400(triệu đồng) tăng 24.077(triệu đồng) tỷ lệ tăng là 10,5%. Tổng doanh thu của
Công ty trong năm 2010 đạt 292.962(triệu đồng), tăng 39.562(triệu đồng) tương đương
được thực hiện trên máy tính. Các máy tính trong phòng kế toán đều được nối mạng nội
bộ và các kế toán viên được phân cấp quyền sử dụng phần mềm theo từng phần hành. Kế
toán tổng hợp được phân quyền vào toàn bộ các phần hành và cuối tháng thực hiện kiểm
tra, rà soát và lập Báo cáo tài chính. Việc sử dụng máy tính trong công tác hạch toán kế
toán đã góp phần tiết kiệm thời gian, chi phí và nâng cao hiệu quả công việc của phòng
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hải Lớp: Đ3 - KT7
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kế toán. Quy trình kế toán trên máy tính tại công ty như sau:
Sơ đồ 3: Quy trình kế toán trên máy tính tại công ty
- Bước 1: Hàng ngày, kế toán viên thực hiện khai báo và nhập dữ liệu vào máy theo
yêu cầu đối với mỗi loại nghiệp vụ kinh tế trên cơ sở chứng từ theo thứ tự thời gian.
- Bước 2: Trên cơ sở dữ liệu được nhập vào ở bước 1, máy tính xử lý dữ liệu
liên quan tới các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để cung cấp các thông tin theo chương
trình định sẵn bao gồm phân loại, tổng hợp, phân bổ, kết chuyển, khóa sổ,…
- Bước 3: Theo yêu cầu người sử dụng là Giám đốc công ty, Kế toán trưởng,
…các thông tin được máy tính xử lý và cung cấp dưới dạng các bản in hoặc các tệp
tin gồm các thông tin tổng hợp và chi tiết về từng đối tượng kế toán.
1.5.2 .Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần đầu tư xây lắp và vật liệu
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hải Lớp: Đ3 - KT7
Chứng từ kế toán gốc (Phiếu nhập
kho, Phiếu xuất kho, Bảng tổng hợp
nhập xuất tồn, Hóa đơn GTGT)
Nhập dữ liệu
vào máy vi tính
Chương trình sẽ tự
động xử lý
Sổ nhật ký
chung
Sổ cái tài
CCDC,
TSCĐ
Kế toán
giá thành,
bán hàng
và xác
định kết
quả
Kế toán
thuế và
các khoản
phải nộp
khác
Thủ quỹ
Kế toán
tiền
lương,
BHXH,
BHYT,
KPCĐ
Kế toán trưởng
(Phụ trách chung)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xuất để tính giá thành, ghi chép, tính toán về các số liệu của công tác bán hàng, xác
định doanh thu, từ đó tính lợi nhuận đã đạt được trong kỳ của Công ty.
- Kế toán thuế và các khoản phải nộp khác: Hàng quý, hàng năm có nhiệm vụ là
tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của cán bộ công nhân viên
trong công ty phải nộp, đối chiếu với số liệu của cơ quan thuế và xử lý nếu có chênh lệch,
sai sót.
- Thủ quỹ: Phụ trách về các khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng… ; tình hình thu chi
các công trình xây dựng ở giai đoạn hoàn thiện.
Đặc điểm của sản phẩm: Sản phẩm của công ty trước hết có tính đa dạng và
chất lượng sản phẩm cao bởi sản phẩm được sản xuất trên dây truyền công nghệ
hiện đại, công nghệ Châu Âu, vật liệu được nhập từ Úc, Nhật, Hàn quốc, Đài Loan
theo các tiêu chuẩn JIS của Nhật, ASTM của Mỹ và AS của úc.
Tấm lợp amiăng-ximăng: Do công ty sản xuất chất lượng cao, có uy tín trên thị
trường mang nhãn hiệu độc quyền “Đông Anh” theo quyết định số 0186/QĐNH
ngày 17/01/1998 của cục sở hữu công nghiệp Việt Nam.
Tấm lợp kim loại: Được sản xuất trên dây truyền hiện đại, công nghệ Thuỵ
Điển và Phần lan, có các dạng sóng ngói, sóng vuông, Klip-lok, vòm và các phụ
trình công nghiệp và dân dụng.
Nhìn chung sản phẩm của công ty đa dạng, chịu nhiệt tốt, phù hợp với khí hậu
nóng ẩm nước ta và kiến trúc á Đông, có độ bền cao (trên 20 năm), giá rẻ và rất
thuận cho việc lợp các công trình, có độ dài bất kỳ theo ý muốn. Sản phẩm tấm lợp
có một thị trường tiêu thụ rất rộng lớn nhất là tại các khu công nghiệp, thành phố,
các tỉnh nơi có các công trình xây dựng.
Sản phẩm của công ty đã được cung cấp cho nhiều dự án quan trọng của các
đối tác trong và ngoài nước như: Ximăng Nghi Sơn, Nhiệt điện Phả Lại, Nhà máy
giầy Sơn Long
Tại các tỉnh phía Bắc, nơi thường hay phải gánh chịu thiên tai lũ lụt vào mùa
mưa bão, cần rất nhiều sản phẩm tấm lợp để khắc phục hậu quả. Cho nên tấm lợp
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hải Lớp: Đ3 - KT7
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
được tiêu thụ rất mạnh vào các mùa mưa bão thậm chí còn sốt vì nhu cầu đáp ứng
thị trường rất lớn mà công ty sản xuất không kịp. Tuy nhiên vào các mùa khác thì
nhu cầu trên thị trường có phần giảm đi. Sự khác nhau trong đặc điểm tiêu thụ từng
mùa đã khiến cho quá trình sản xuất của công ty cũng có những nét riêng biệt. Để
khắc phục những khó khăn này và để làm cho đời sống của cán bộ công nhân viên
luôn ổn định, công ty đã nghiên cứu phân bổ cơ cấu sản xuất theo từng mùa.
=
52.500.000 + 17.675.000.000
x 1.013.000 = 17.727.500.000
3.000 + 1.010.000
2.1.3. Hạch toán chi tiết thành phẩm tại công ty
Để phù hợp với quy mô sản xuất của doanh nghiệp, Công ty cổ phần tấm lợp
và vật liệu xây dựng Đông Anh đã áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và áp
dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Để quản lý thành phẩm một cách chặt chẽ về mặt số lượng, giá trị theo từng loại
thành phẩm Công ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh đã tổ chức
kiểm tra chi tiết và tổng hợp thành phẩm một cách khoa học và hợp lý. Mọi nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hải Lớp: Đ3 - KT7
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh vào các chứng từ kế toán. Công tác kế toán
thành phẩm trong Công ty sử dụng 2 loại chứng từ là phiếu nhập kho thành phẩm
hóa đơn giá trị gia tăng và phiếu xuất kho.
2.1.3.1. Chứng từ kế toán và thủ tục nhập xuất kho thành phẩm
- Đối với thành phẩm nhập kho: Khi có thành phẩm hoàn thành Biên bản
nghiệm thu sản phẩm hoàn thành do phòng KCS lập. Phòng kinh doanh viết phiếu
nhập kho thành phẩm, phiếu nhập kho thành phẩm được lập thành 3 liên (đặt giấy
than viết 1 lần):
Liên 1: Lưu tại quyển ( Phòng kinh doanh)
Liên 2, liên 3: Giao cho người nhập.
Người nhập hàng mang 2 liên phiếu nhập kho xuống kho thành phẩm để nhập
hàng. Thủ kho kiểm tra số lượng và chất lượng hàng nhập, ghi số lượng thực nhập
và cột thực nhập, ký xác nhận vào cả 2 liên sau đó vào thẻ kho. Định kỳ thủ kho đối
chiếu với kế toán theo dõi thành phẩm ký xác nhận vào thẻ kho và giao một liên cho
kế toán. Còn một liên là chứng từ kế toán để tính lương cho công nhân theo số
lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho.
tính
SỐ LƯỢNG
Đơn
giá
Thành
tiền
Theo
chứng từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1 Tấm lợp AC Tấm 25.000 25.000 17.500
Cộng x x x x x
- Tổng số tiền (viết bằng chữ):
- Số chứng từ gốc kèm theo: 02 (Đề nghị nhập và Biên bản kiểm tra chất lượng)
Nhập, ngày 23 tháng 01 năm 2011
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Hoặc bộ phận có
nhu cầu nhập)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
- Đối với thành phẩm xuất kho: Khi xuất kho thành phẩm (Căn cứ vào hợp đồng,
phiếu đặt mua hàng hoặc yêu cầu mua hàng) đã được giám đốc duyệt, phòng kinh
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hải Lớp: Đ3 - KT7
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
doanh viết hoá đơn GTGT. Hoá đơn được lập thành 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần):
Liên 1: Lưu trên quyển hoá đơn
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Dùng để thanh toán
vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Tấm lợp AC Tấm 5.000 5.000 17.500 87.500.000
Cộng x x x x x 87.500.000
- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Tám mươi bẩy triệu năm trăm nghìn đồng chẵn
- Số chứng từ gốc kèm theo: 01 (Hóa đơn GTGT số 0038028)
Ngày 26 tháng 01 năm 2011
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.1.3.2. Hạch toán chi tiết thành phẩm tại công ty
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hải Lớp: Đ3 - KT7
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hạch toán chi tiết thành phẩm chính là việc theo dõi số liệu đối chiếu giữa kho
và phòng kế toán trên các chỉ tiêu số lượng và giá trị thành phẩm. Việc hạch toán
chi tiết thành phẩm ở Công ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh được
tiến hành theo phương pháp ghi sổ song song. Cụ thể:
* Ở kho: Việc hạch toán chi tiết thành phẩm thực hiện trên thẻ kho thành
phẩm. Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập và xuất kho thành phẩm thủ kho ghi
số lượng thực nhập, thực xuất vào thẻ kho sau khi đã kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp
của chứng từ. Cuối tháng sau khi đã phản ánh tất cả các nghiệp vụ nhập kho thành
phẩm, thủ kho tính được số lượng thành phẩm tồn kho cuối tháng.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hải Lớp: Đ3 - KT7
38 30/01 PN021 Xưởng nhập tấm lợp AC 30/01 50.000 120.000
39 31/01 PX015 Công ty cổ phần An Dương 31/01 75.000 45.000
40 31/01 PX016 Công ty Quỳnh Trâm 31/01 45.000 0
Cộng cuối kỳ 1.010.000 1.013.000 0
- Sổ này có 25 trang, đánh số trang từ số 01 đến trang số 25
- Ngày mở sổ: 03/01/2011
Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hải Lớp: Đ3 - KT7
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hải Lớp: Đ3 - KT7
24