Giáo án dự thi giáo viên giỏi: Môn sinh học 12 nâng cao - Pdf 26

Sở GD & đào tạo Bắc Giang
Trờng THPT Tân Yên số 1
Giáo án dự thi Giáo viên giỏi
Môn: Sinh học 12 nâng cao
Ngời soạn: N g u y ễ n T h ị K i m O a nh
Tổ: Hoá - Sinh
Tân Yên, ngày 04 tháng 12 năm 2008
Chơng V : Di truyền học ngời
Tiết 28. các phơng pháp nghiên cứu di truyền ngời
Ngày soạn: Ngày 04 tháng 12 năm 2008
Ngày giảng: Ngày 09 tháng 12 năm 2008
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Sau khi học xong tiết 28, học sinh cần đạt đợc mục tiêu:
- Nêu đợc mục đích, nội dung, kết quả của các phơng pháp nghiên cứu di truyền ngời.
- Phân tích đợc sơ đồ phả hệ, nhận biết đợc kiểu nhân hội chứng Đao, Claiphentơ, Tơcnơ, 3X.
2. Kỹ năng:
- Nâng cao kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp kênh hình.
- Rèn luyện kỹ năng tự học với sách giáo khoa.
- Phát triển t duy khoa học trong việc tìm hiểu cơ chế di truyền các đặc tính ở ngời.
3. Thái độ:
- Nhận thức đợc vai trò của môi trờng sống, môi trờng giáo dục trong việc hình thành nhân cách, trí tuệ con
ngời.
II. Chuẩn bị:
1. Học sinh:
- Ôn tập kiến thức lớp 9 về di truyền học ngời.
- Đọc SGK bài 27 SGK trang107, hoàn thành bảng:
STT Tên phơng pháp Mục đích Nội dung Kết quả
1
Phơng pháp nghiên cứu phả hệ
2
Phơng pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh

1b SGK, hệ thống hoá lại
kiến thức đó dới dạng bảng,
trên cơ sở mục đích của ph-
ơng pháp, xác định rõ từng b-
ớc phải thực hiện ở cột nội
dung.
- HS đọc
SGK, hoàn
thành bảng.
-1 HS trả lời,
các bạn khác
nhận xét, bổ
sung.
- Nhớ lại
kiến thức lớp
9, kết hợp
bài làm ở
nhà trả lời:
mục đích,
nội dung ph-
ơng pháp
nghiên cứu
phả hệ.
I. Những khó khăn, thuận lợi trong nghiên cứu di truyền
ngời.
1. Khó khăn:
Sinh học Xã hội
- Chín sinh dục muộn
- Số lợng con ít
- Đời sống 1 thế hệ kéo dài.

lại kiến thức cũ, đồng thời hớng dẫn HS
xác định các bớc ở cột nội dung.
- Trình chiếu Slide 6: ảnh về trẻ đồng
sinh, củng cố kiến thức về trẻ đồng sinh
cùng trứng và khác trứng thông qua hệ
thống câu hỏi vấn đáp.
- HS làm việc theo nhóm, quan sát sơ đồ phả
hệ, trả lời câu hỏi:
1. Xác định số thế hệ, số cá thể, số ngời mắc
bệnh trong phả hệ?.
2. Gen gây bệnh trên NST X là gen trội hay
gen lặn?
3. Xác định kiểu gen của ngời số (10) từ
đó xác định kiểu gen của ngời (4) và (2)?
- Các nhóm khác bổ sung, góp ý.
- HS nhớ lại kiến thức cũ lớp 9 kết hợp với
bài chuẩn bị ở nhà, trả lời: Mục đích, nội
dung phơng pháp nghiên cu trẻ đồng sinh?
- HS quan sát ảnh trả lời câu hỏi:
1. Bức ảnh nào là 2 tre đồng sinh?
2. Cặp song sinh nào có khả năng là trẻ
đông sinh cùng trứng? Vì sao?
2. Phơng pháp
nghiên cứu trẻ đồng
sinh:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài
- Trình chiếu Slide 7: ví
dụ về 2 trẻ đồng sinh
cùng trứng có môi trờng
sống khác nhau.

- Xác định mức
độ ảnh hởng của
kiểu gen và môi
trờng lên sự biểu
hiện tính trạng
- Nuôi trẻ đồng
sinh( đặc biệt là đồng
sinh cùng trứng) trong
cùng môi trờng hoặc
trong các môi trờng
khác nhau.
- XĐ tính trạng giống,
khác nhau.
- Phân tích kết luận.
3. Phơng pháp nghiên cứu tế bào học:
Mục đích Nội dung
- Tìm ra khuyết tật về
kiểu gen của các bệnh
di truyền.
- Chẩn đoán và điều
trị kịp thời.
- Quan sát, so sánh
cấu trúc hiển vi của bộ
NST trong TB của ng-
ời mắc bệnh di truyền
với bộ NST trong TB
của ngời bình thờng.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài
- Trình chiếu Slide 10 để củng cố
mục đích, nội dung phơng pháp

a. P.P
nghiên
cứu di
truyền
quần
thể
Dự đoán các
bệnh, tật di
truyền sẽ
xuất hiện
trong quần
thể.
XĐ tần số
KH, tính tần
số các alen
trong quần
thể liên quan
đến các bệnh
DT.
b. P.P
di
truyền
học
phân tử
Xác định
những bệnh,
tật DT nào
liên quan
đến biến đổi
KG.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status