Thực trạng quản lý tại trường ĐH y khoa Phạm Ngọc Thạch - Pdf 26

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Kim Thoa Chuyên Ngành : Quản lý giáo dục
Mã số : 60 14 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS BÙI NGỌC OÁNH
Thành phố Hồ Chí Minh -2009

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Khoa
học Công nghệ – Sau Đại học trường Đại học Sư phạm
TP.HCM đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt khóa học và
trong việc hoàn thành luận văn này.

của sinh viên làm định hướng.
Yêu cầu về thực hành được đặc biệt quan tâm trong một số lĩnh
vực đào tạo ở bậc đại học, trong đó có ngành Y.
Chương trình đào tạo Bác sĩ Y khoa hệ đại học chính qui của Trường Đại học y khoa
Phạm Ngọc Thạch (ĐHYKPNT) thực hiện mục tiêu đào tạo là: sau khi tốt nghiệp, sinh viên có
thể đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi về trình độ chuyên m
ôn của ngành nghề cũng như nhu cầu
phục vụ cho xã hội về khám, chữa bệnh và phòng bệnh cho nhân dân. Theo đó, chương trình
đào tạo 6 năm cho sinh viên chính qui được cấu trúc gồm ba phần chính: Lý thuyết; Thực tập
cơ sở tại các phòng thí nghiệm; Thực tập lâm sàng tại các bệnh viện.
Thực tập là một yếu tố quan trọng quyết định chất lượng của si
nh viên sau khi tốt nghiệp.
Trong quá trình đào tạo 6 năm, thực tập (TT) là một trong những hoạt động chính khoá của nhà
trường chiếm thời lượng tương đối lớn . Thực tập giúp cho sinh viên củng cố và hiểu sâu hơn
về lý thuyết, đồng thời là nền tảng kiến thức cho việc hình thành một cách thành thạo các kỹ
năng khám và chữa bệnh sau này. Do vậy việc quản lý TT của sinh viên là một trong những
khâu quan trọng của công tác quản lý đào tạo; nâng cao chất lượng thực tập của sinh viên
y
khoa là một yêu cầu hết sức cần thiết.
Trên thực tế, việc nghiên cứu quản lý TT của sinh viên trong hoạt động đào tạo nói
chung chưa được quan tâm nhiều, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề
này mặc dù trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch luôn đặt vấn đề nâng cao chất lượng đào

tạo lên hàng đầu.
Bản thân tôi, là một chuyên viên phòng Quản lý đào tạo (QLĐT) nhiều năm, tôi rất quan
tâm đến vấn đề quản lý thực tập của sinh viên và luôn mong mỏi tìm ra những giải pháp quản lý
hữu hiệu nhất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại trường mình.
Với tất cả những lý do đã trình bày ở trên, tôi đã chọn đề tài: “Thực trạng quản lý thực
tập tại trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
” để nghiên cứu.

7.2. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Nghiên cứu hồ sơ TT của sinh viên tại
ĐHYKPNT.
7.3. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
7.4. Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn sinh viên, giảng viên về những khó khăn, thuận
lợi, cũng như những ý kiến đề xuất trong việc quản lý thực tập.
7.5. Phương pháp toán thống kê: Để xử lý số liệu
8. Kế hoạch nghiên cứu
- Tháng 5/2007: Chọn đề tài, chính xác hoá tên đề tài. Đọc tài liệu và viết đề cương
nghiên cứu. Nộp đề cương và bảo vệ đề cương.

- Tháng 6 đến tháng 12/2007: Đọc tài liệu, chuẩn bị phiếu điều tra.
- Tháng 1/2008 đến tháng 3/2008: Tiếp xúc địa bàn nghiên cứu, thu thập số liệu.
- Tháng 4/2008 đến tháng 10/2008: Phát phiếu điều tra, lấy ý kiến và xử lý số liệu.
- Tháng 11/2008 đến tháng 2/ 2009. Hoàn thành cơ bản luận văn, thầy hướng dẫn chỉnh
sửa và góp ý.
- Tháng 3/2009. Nộp luận văn cho phòng KHCN - SĐH

- Tháng 04/2009 : Bảo vệ luận văn tốt nghiệp đợt 2 - theo kế hoạch của nhà trường.

đối với hoạt động thực tập sư phạm và đề xuất những giải pháp khắc p
hục nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo nghề cho giáo sinh.
-“Thực tập sư phạm” (1997) của Tiến sĩ Nguyễn Đình Chỉnh đã nêu lên và giải quyết
những vấn đề cơ bản như: xác định nội hàm khái niệm cơ bản là năng lực sư phạm; mối quan
hệ giữa lý thuyết và thực hành; thực tập sư phạm đối với những m
ôn học công cụ như: tâm lý
học, giáo dục học, phương pháp dạy học bộ môn; các hình thức tổ chức thực tập sư phạm ở các
trường sư phạm.
- “Thực trạng việc quản lý thực tập ở trường Cao đẳng bán công hoa sen và một số giải
pháp” (2004) – Luận văn thạc sĩ của tác giả Bùi Trân Thúy - Trường Cao đẳng bán công Hoa
sen. Đây là một côn
g trình nghiên cứu phân tích thực trạng của việc quản lý thực tập của trường
Hoa Sen. Từ đó đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm giúp cho nhà trường, các bộ phận liên
quan, các khoa, ngành có thể quản ký việc thực tập của sinh viên một cách chặt chẽ, hiệu quả
hơn.
- “Quản lý hoạt động thực tập sư phạm ở trường Cao đẳng sư phạm Nha Tran
g- Thực
trạng và giải pháp” (2003) – Luận văn thạc sĩ của tác giả Phan Phú - Trường Cao đẳng sư phạm
Nha Trang. Đây là một công trình nghiên cứu đi sâu vào việc phân tích thực trạng của việc
quản lý thực tập tại trường Cao đẳng sư phạm Nha Trang, các nguyên nhân dẫn đến thực trạng,
để từ đó đưa ra những giải pháp căn cứ trên các điều kiện thực tế của t
rường nhằm quản lý tốt
hơn hoạt động thực tập.
Nhìn chung các đề tài quản lý hoạt động thực tập cũng chưa nhiều và riêng đối với ngành
Y thì chỉ có một số luận văn tốt nghiệp của sinh viên Trung tâm đào tạo bồi dưỡng cán bộ y tế
TP. HCM đề cập đến một số đặc điểm trong hoạt động thực tập . Đối với giảng viê
n trường thì
các đề tài nghiên cứu khoa học hầu hết các đề tài về chuyên môn không có đề tài về quản lý.
1.2. Cơ sở lý luận

Thực tập lâm sàng: Theo Tự điển Tiếng Việt thuộc Viện ngôn ngữ học (Nhà xuất bản
Đà nẵng – 2006) thì
lâm sàng là những gì trực tiếp quan sát được ở người ốm đang ở trên
giường bệnh.
Trong ngành y thì “lâm sàng” có nghĩa là giường bệnh do vậy thực tập lâm sàng có nghĩa
là thực tập tại giường bệnh hay nói rộng ra là thực tập tại bệnh viện
Thực tập lâm sàng là môn học được qui định trong chương trình chính khóa nhưng lại là

một hoạt động diễn ra ở ngoài nhà trường. Tùy theo mỗi cấp độ của năm học, mục đích của
việc thực tập là học cách tiếp xúc với bệnh nhân, kỹ năng giao tiếp, học cách khám bệnh để
phát hiện các triệu chứng đồng thời làm quen và tiến tới thực hành các thao tác điều trị cho
bệnh nhân.
Thực tập lâm sàng là một nội dung thuộc chương trình đào tạo của sinh viên y khoa được
thực hiện bắt buộc với các cơ sở đào tạo cán bộ y tế. Đây là một môn học có vai trò quan trọng
với lao động nghề nghiệp sau này của sinh viên. Là một trong những ngành liên quan trực tiếp
đến sinh mạng con người nên thực tập lâm
sàng có một vai trò rất quan trọng đối với các sinh
viên trong thời gian còn ngồi trên ghế nhà trường cũng như khi đã trở thành một Bác sĩ thực
thụ.
Sinh viên bắt dầu đi thực tập tại bệnh viện từ năm thứ nhất và liên tục cho đến hết năm
thứ sáu. Tuỳ theo mục tiêu thực tập từng đợt các em được bộ môn phân công xuống các khoa
trong bệnh viện và các phòng khám. Sinh viên phải đi thực tập vào tất cả các buổi sáng và học
lý thuyết tại trường vào buổi c
hiều. Từ năm thứ tư các em được phân công trực bệnh viện vào
buổi tối và tham gia vào việc điều trị và xử lý những ca cấp cứu như một nhân viên của bệnh
viện. Nếu với TTCS phần lớn là giảng viên của trường hướng dẫn thì TTLS phần lớn là do các
bác sĩ trong bệnh viện cùng phối hợp với giảng viên trường hướng dẫn.
Như vậy, bệnh viện là nơi sinh viên thực tập trong suốt 6 năm học, là nơi để sinh viê
n
không những trau giồi về kỹ năng nghề nghiệp mà còn là nơi để sinh viên rèn luyện về y đức để

Theo “ Sổ tay dành cho giáo viên y học” của David Newble và Robery Cannon thì có
nhiều phương pháp học thực tập như sau:
 Học theo vấn đề: Là phương pháp đang được phát triển và nhiều trường đại học trên
thế giới áp dụng như: đại học MC Mester, Ontario ( Canada), đại học Maastricht (Hà
lan), đại học Newcas
the, N.S.W (Úc), đại học Xochimilco (Mehicô).
Đây là một phương pháp giúp SV học tập một cách chủ động, tự chuẩn bị kiến thức
thông qua quan sát, đọc sách, t
rao đổi, làm việc trong các nhóm nhỏ. Trong quá trình TT, SV
dần dần có khả năng xác định các thông tin mà họ cần mà không cần phải có sự giúp đỡ và tin
rằng có thể dựa vào khả năng của mình để giải quyết các vấn đề sức khoẻ sẽ gặp phải trong cuộc đời
nghề nghiệp.
 Học phát hiện và phương pháp nghiên cứu trường hợp: là phương pháp phân tích một
vấn đề một cách có
phê phán, nhận biết các quan hệ phức tạp giữa các yếu tố khác
nhau, củng cố kiến thức bằng cách áp dụng vào thực tế, thu thập thông tin có liên quan
với một vấn đề để giải quyết nó.
Phương pháp này giúp SV phát triển một số thói quen trí óc và hình thành kỹ năng phân
tích vấn đề. Đây là 1 phương pháp học được SV ưa thích vì làm cho SV cảm thấy được tham gia
nhiều hơn vào vấn đề đang được n
ói đến.
Xây dựng kế hoạch thực tập:
Để có thể triển khai việc thực tập cho sinh viên vào mỗi năm học cần chuẩn bị trước mọi
chi tiết về thực tập cho tất cả các đối tượng sinh viên tham gia thực tập trong năm học gọi là
xây dựng kế hoạch thực tập.
Kế hoạch thực tập dựa trên chương trình khung do Bộ y tế và Bộ giáo dục đào tạo ban
hành với thời gian và số tiết cụ thể cho thực tập mỗi môn
như sau:

CHƯƠNG TRÌNH CÁC MÔN THỰC TẬP

SKCĐ THỰC ĐỊA ( Y 5) 120 04
SKCĐ THỰC ĐỊA ( Y 6) 120 04
SKCĐ ( Y 6) 60 05
Y HỌC LÂM SÀNG

CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH 26 40 03
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH 04 60 03
DA LIỄU 20 40 03
GÂY MÊ HỒI SỨC 54 40 05
HUYẾT HỌC 20 40 02
LAO & BỆNH PHỔI 42 40 04
MẮT 20 40 02
NGOẠI NIỆU 42 80 04
NGOẠI THẦN KINH 24 40 02
TRIỆU CHỨNG HỌC NGOẠI TỔNG QUÁT 18 160 04
NGOẠI ĐẠI CƯƠNG 18 160 04
NGOẠI CHUYÊN KHOA 46 03
NGOẠI KHOA: TỔNG HỢP LS &ĐIỀU TRỊ 32 140 05
NGOẠI UNG BƯỚU 26 140 02
NHI ( Y 4) 60 140 07
NHI (Y 6) 60 140 07
NHIỄM 72 160 08
NỘI THẦN KINH 20 40 02
TRIỆU CHỨNG HỌC NỘI TỔNG QUÁT 40 160 06
NỘI 1 ( ĐẠI CƯƠNG) 34 02
NỘI 2 ( TIM MẠCH - HÔ HẤP) 30 02
NỘI 3 ( TIÊU HOÁ - NỘI TIẾT) 58 04
THỰC TẬP NỘI KHOA 160 04
ĐIỀU TRỊ HỌC NỘI KHOA 36 100 05
NỘI KHOA: TỔNG HỢP LS VÀ ĐIỀU TRỊ 66 140 07

 Thi viết trả lới câu hỏi ngắn
 Thi viết có cấu trúc (các tình huống lâm sàng)
 Câu hỏi nhiều lựa chọn
 Quan sát trực tiếp
 Thi chạy bàn
 Vấn đáp (thường sử dụng thi TTLS)
 Thực hành lâm sàng
 Trắc nghiệm (thường sử dụng thi TTCS)
 Bốc thăm bệnh và làm bệnh án tại giường
Những qui định, qui chế về thực tập của nhà trường
Thực tập cơ sở:
- Sinh viê
n phải dự đủ các buổi thực tập (100%) trình phiếu điểm danh vào mỗi buổi thực
tập. Nếu vắng 1 buổi nhưng không có lý do chính đáng thì không được dự thi kết thúc học
phần.
- Có tham gia thảo luận.
- Viết thu hoạch sau mỗi buổi thực tập.
- Có tham dự thi kết thúc học phần (lý thuyết thực hành, kỹ thuật, vấn đáp)
Thực tập lâm sàng:
- Tất cả SV phải bảo đảm g
iờ giấc thực tập lâm sàng. SV sẽ ký tên điểm danh hai lần vào
đầu buổi (trước khi giao ban) và cuối buổi (sau khi trình bệnh án). Sau khi giao ban hay trình
bệnh án, tổ trưởng sẽ trình bảng điểm danh cho Thầy cô phụ trách (hay giáo vụ Tổ BM) kiểm
tra và ký tên. Trong đợt thực tập lâm sàng, Tổ BM sẽ điểm danh đột xuất một vài lần. Biện
pháp này nhằm tránh tình trạng SV bỏ thực tập giữa giờ.
SV được x
em như vắng một buổi thực tập lâm sàng nếu:
 Không ký tên điểm danh hai lần.
 Không có mặt khi điểm danh đột xuất (trừ trường hợp đang ở trong phòng mổ).
 Không ký điểm danh khống.

thứ tự trước sau.
Khi thực hiện các chỉ tiêu lâm sàng, tính trung thực được yêu cầu ở mức độ tối đa. Tổ Bộ
môn (BM) sẽ có biện pháp mạnh đối với những SV có chỉ tiêu được ký khống, từ hạ cấp đánh
giá đến trừ điểm
và ngay cả cấm thi.
- SV được khuyến khích chủ động và sáng tạo trong đợt thực tập. Các BM sẽ không giảng
lý thuyết trên lâm sàng. Thay vào đó, các BM thường soạn sẵn các giáo trình cũng như ngân
hàng trắc nghiệm cho sinh viên tham khảo.
-SV phải có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng ốc và bảo vệ của công. SV phải xem tài sản của
bệnh viện như là tài sản của chính mình chiụ trách nhiệm hoàn toàn trong việc bảo quản các
trang thiết bị.
- Điểm cuối khoá của SV là trung bình cộng của điểm thực tập và điểm thi. Điểm thực tập
của SV cao hay thấp tuỳ thuộc vào số lượng các đánh giá A,B,C khi thực hiện các chỉ tiêu lâm
sàng.
- Những yêu cầu khác đối với SV:
- Tạo mối quan hệ thân thiện với mọi người nơi thực tập nhưng không can thiệp vào nội
bộ nơi thực tập.
- Thực hiện công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao.
- Làm việc như một nhân viện thực thụ của bệnh viện.
- Tôn trọng nhân phẩm
và yêu thương người bệnh.
- Viết nhật ký lâm sàng đầy đủ trong suốt thời gian thực tập.
Công tác chuẩn bị thực tập:
Đối với Phòng QLĐT:
- Triển khai lịch giảng thực tập toàn bộ năm học về các bộ môn trước khi bước vào năm
học mới.
- Ban giám hiệu nhà trường sẽ ký hợp đồng với từng cơ sở thực tập (t
rong hợp đồng có
ghi rõ trách nhiệm giữa nhà trường và cơ sở thực tập trong việc phối hợp quản lý và giảng dạy).
- Chuẩn bị tốt cơ sở vật chất hỗ trợ cho giảng dạy nhất là việc giảng dạy thực tập tại các

các phương pháp, cách thức thực tập, kỹ năng giao tiếp sao cho đạt hiệu quả cao nhất.
Cần có những buổi trao đổi rút kinh nghiệm giữa các nhóm thực tập trong lớp, qua đó có
hướng điều chỉnh học tập cho phù hợp.
Vai trò của phòng kỹ năng tiền lâm sàng (Phòng Skillslab)
Đây là phòng có chức năng hướng dẫn, chuẩn bị các kỹ năng thực tập lâm
sàng cho sinh
viên trước khi thực tập tại các cơ sở y tế; tại đây sinh viên sẽ được hướng dẫn thực tập trên các
mô hình cách khám bệnh, cách thực hiện các thủ thuật y khoa như: may vết thương, cách đặt
nội khí quản v.v…
1.2.2. Các khái niệm về Quản lý
1.2.2.1. Quản lý
Sống trong một xã hội, con người bao giờ cũng phải nằm trong một nhóm, một tổ chức
nào đó. Hoạt động quản lý là hoạt động phát sinh khi con người kết hợp với nhau trong một tổ
chức nhằm thực hiện một mục tiêu chung.
Có nhiều định nghĩa khác nhau
về quản lý:
“Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ
huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích
hoạt động chung và phù hợp với qui luật khách quan”. (QLHCNN)
- “Quản lý là: phải biết đào tạo,
bồi dưỡng, chia sẻ trách nhiệm, quyền hạn và phải biết
ủy quyền”.
- “Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân
biến thành những thành tựu của xã hội”.
- “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp,
sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức
(chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”.
- “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người
quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận
hành và đạt được mục đích của tổ chức”.

những đặc trưng của quản lý như sau:
+ Quản lý 1à thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình hoạt động xã hội – lao động;
quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận hành và phát triển.
+ Hoạt động quản lý được thực hiện với một tổ chức hay một nhóm xã hội.
+ Yếu tố con người, trong đó chủ yếu bao gồm người quản lý và người bị quản lý giữ vai
trò trọng t
âm trong hoạt động quản lý.
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của người quản lý đến người
bị quản lý nhằm đạt mục tiêu chung.
+ Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức
+ Khách thể quản lý là những con người cụ thể và sự hình thành tự nhiên các mối quan
hệ giữa những con người, giữa những nhóm người…
+ Công cụ quản lý là phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản l
ý như:
mệnh lệnh, quyết định, chính sách, luật lệ…
+ Phương pháp quản lý : là cách thức tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý.
+ Chức năng của quản lý: Quản lý có bốn chức năng cơ bản. Đó là: Lập kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo, kiểm tra…Cả bốn chức năng này có mối liên hệ qua lại khắng khít với nha
u
được mô tả theo sơ đồ sau:
Quản lý còn có tác dụng định hướng sự phát triển của tổ chức trên cơ sở xác định mục
tiêu và hướng mọi nỗ lực của các cá nhân, của tổ chức vào mục tiêu chung đó. Tổ chức, điều
hòa, phối hợp và hướng dẫn hoạt động của các cá nhân trong tổ chức, giảm độ bất định nhằm
đạt mục tiêu quản lý đã xác định. Tạo ra động lực cho hoạt động bằng cách kích thích, đánh gi

nh vận dụng các chức năng quản lý như: lập kế
hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra một cách sáng tạo để tổ chức, điều hành toàn bộ các hoạt
động có liên quan đến việc thực tập.
Quản lý hoạt động thực tập cũng bao hàm ý nghĩa tìm ra những giải pháp tốt nhất để thực
hiện một cách có hiệu quả nội dung thực tập trên cơ sở đảm bảo những điều kiện thuận lợi giúp
SV có thể thực tập tốt và tích lũy thêm được kiến thức, kinh nghiệm
cho bản thân. Từ đó, kiến
thức đã học được củng cố và nâng cao để SV có thể vững vàng hơn về các kỹ năng cũng như có
những nhận thức đúng đắn hơn về nghề nghiệp.

1.2.3.1. Quản lý mục tiêu thực tập
Mục tiêu thực tập là kết quả đạt được sau quá trình thực tập, điều này được thể hiện qua

năng lực là kỹ năng thực hành khám và chữa bệnh đồng thời cũng hình thành được thái độ đối
với nghề nghiệp (đức và tài).
Như vậy để đạt được mục tiêu thực tập, sinh viên cần phải lĩnh hội một hệ thống các nội
dung về thực tập để h
ình thành các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo.
1.2.3.2. Quản lý nội dung thực tập
Nội dung thực tập được cụ thể hóa trong các chương trình khung và các chương trình thực
tập. Nội dung thực tập khác nhau trong từng môn học và khác nhau trong mỗi năm học.
Để thực hiện việc quản lý mục tiêu và nội dung thực tập, cần phân cấp quản lý như sau:
Đối với nhà trường:
Nhà trường quản lý với chủ thể quản lý là Ban giám hiệu với sự hỗ trợ của phòng QLĐT.
Đối tượng quản lý là các bộ mô
n cơ sở và các bộ môn lâm sàng.
Mục tiêu quản lý: Quản lý các hoạt động của bộ môn trong việc giảng dạy thực tập lâm
sàng theo đúng mục tiêu, nội dung chương trình đã qui định bằng các biện pháp quản lý hành
chính như các văn bản qui định các qui chế hoạt động chuyên môn: chế độ báo cáo định kỳ các
hoạt động về giảng dạy, các kết quả kiểm tra đánh giá sinh viên.

một kế hoạch thực tập cụ thể (địa điểm t
hực tập, thời gian thực tập, thời lượng thực tập, số
lượng sinh viên…) dưới sự giám sát và chỉ đạo của Ban giám hiệu và trưởng phòng QLĐT.
Phổ biến cho GV và SV kế hoạch TT trong năm học để thực hiện
Quản lý việc tổ chức thực hiện kế hoạch thực tập:
-
Yêu cầu bộ môn lập kế họach cụ thể của học kỳ, năm học.
- Tổ chức theo dõi việc thực hiện chương trình từng tuần, tháng, học kỳ, cả năm.
- Quản lý việc kiểm tra, đánh giá thực tập.
 Có kế họach kiểm tra việc thực tập tại các bộ môn cơ sở cũng như tại các bệnh
viện có sinh viên thực tập.
 Có biện pháp xử lý các bộ m
ôn khi thực hiện không đúng kế họach đã đề ra.
 Phổ biến đến giáo viên các văn bản, quy định về chế độ kiểm tra, cho điểm, xếp
lọai học sinh.
 Có tổ chức theo dõi việc tổ chức kiểm tra, trả điểm về phòng đào tạo theo đúng qui
chế.
 Có qui định việc kiểm tra TT cuối m
ôn, cuối khoa TT.
Việc quản lý hoạt động thực tập bao gồm những biểu hiện cụ thể như sau:
1. Quản lý về nhận thức của GV và SV về mức độ quan trọng của việc TT, mục tiêu TT,
chương trình TT, nội dung TT.
2. Quản lý về thời gian: về tỷ lệ phân bố giữa lý thuyết và thực tập, về thời lượng TT.
3. Tì
m hiểu về mức độ ảnh hưởng của lịch thi lý thuyết đến hoạt động TT
4. Quản lý về công tác chuẩn bị TT: việc phổ biến đến SV mục tiêu TT, chương trình TT,
bài giảng TT.
5. Quản lý công tác tổ chức thực tập:
 Sổ ghi chép TT.
 GV hướng dẫn TT.

khi đó) đã có ý kiến xin chủ trương thành lập một cơ sở đào tạo đại học y khoa riêng cho
TPHCM và đã được đồng ý trên nguyên tắc.
Năm 1986, Nghị quyết Đại hội đại biểu Thành đảng bộ lần thứ IV đã khẳng định chủ
trương thành lập Trung tâm
đào tạo bồi dưỡng cán bộ y tế thành phố Hồ Chí Minh.
Năm 1987, Sở Y tế thành lập Ban Trù bị để nghiên cứu xây dựng đề án thành lập Trung
tâm đào tạo bồi dưỡng cán bộ y tế tại TPHCM.
Năm 1989, Trung tâm đào tạo bồi dưỡng cán bộ y tế chính thức đứng vào mạng lưới các
Trường Đại học của Việt nam
với Quyết định số 59/CT ngày 15.3.1989 của Chủ tịch Hội đồng
bộ trưởng (do Phó Chủ tịch Nguyễn Khánh ký) về việc thành lập Trung tâm đào tạo bội dưỡng
cán bộ y tế thành phố Hồ Chí Minh với nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ trung học
và đại học y khoa thực hành. Trước khi có quyết định này, trên thực tế, Trung tâm đào tạo bồi
dưỡng cán bộ y tế đã ra đời ngày 29.12.
1988 theo Quyết định số 280/QĐ-UB cúa Chủ tịch
UBND TPHCM trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại Trường trung học y tế thuộc Sở y tế.
Như vậy, Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng cán bộ Y tế TPHCM đã được thành lập sau một
quá trình tham khảo, nghiên cứu các mô hình đại học trong nước và trên thế giới, với sự giúp
đỡ hỗ trợ của lãnh đạo Đảng, Chính phủ, ban-ngành các cấp từ trung ương đến địa phương và
nhằm phục vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chăm sóc sức khoẻ nhân dân TPHCM.
Ngày 30.6.1989, Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng cán bộ y tế TP
HCM đã tuyển sinh hệ đại
học khoá đầu tiên (năm học 1989- 1990); kết quả có 64 thí sinh trúng tuyển.
Từ tháng 7.1989, việc tái thiết cơ sở 520-Nguyễn Tri Phương (do Học viện Quân y
chuyển giao, nay là 86/2 Thành Thái) đã được tiến hành và đến tháng 9.1989, tất cả thầy - trò
của Trường trung học y tế cũ đã rời cơ sở 148 Trần Hưng Đạo, Quận 1 (Khách sạn Metropole
trước 30.4.1975) tề tựu về Trung tâm cùng với nhiều cán bộ giảng được tăng cường từ cơ quan
Sở y tế, các bệnh viện và các trường bạn.
N ăm học đầu tiên của Trung tâm
chính thức bắt đầu bằng lễ khai giảng được tổ chức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status