Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt - Pdf 26

SV: Nguyễn Phương Ngọc Lớp: 508 TCN 067 Ngành: Tài chính - Ngân hàng
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần chứng khoán Tân 3
Việt 3
1.2 Mô hình tổ chức và Chức năng của các Bộ phận nghiệp vụ tại TVSI 4
1.2.1 Mô hình tổ chức quản lý của TVSI 4
1.2.2 Chức năng của các Bộ phận tại TVSI 4
1.3 Các hoạt động chủ yếu của công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt 6
1.3.1 Môi giới 6
1.3.2 Tự doanh 6
1.3.3 Bảo lãnh phát hành 7
1.3.4 Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán 7
1.3.5 Tư vấn đầu tư chứng khoán 8
1.3.6 Các nghiệp vụ phụ trợ 8
MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TÂN VIỆT 10
2.1 Môi trường kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của công ty
chứng khoán 10
2.1.1 Nhân tố bên ngoài công ty chứng khoán 10
2.1.2 Nhân tố bên trong công ty chứng khoán 13
2.2 Tình hình kinh doanh và kết quả kinh doanh của TVSI 15
2.2.1 Kết quả về hoạt động kinh doanh tại công ty 15
2.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty 18
2.2.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty 22
2. 4. Những hạn chế 28
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG
TY CP CHỨNG KHOÁN TÂN VIỆT 32

1.3.5 Tư vấn đầu tư chứng khoán 8
1.3.6 Các nghiệp vụ phụ trợ 8
MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TÂN VIỆT 10
2.1 Môi trường kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của công ty
chứng khoán 10
2.1.1 Nhân tố bên ngoài công ty chứng khoán 10
Môi trường kinh tế 10
Môi trường luật pháp - chính trị 11
Khách hàng 12
Cạnh tranh 13
Các yếu tố khác 13
2.1.2 Nhân tố bên trong công ty chứng khoán 13
Nhân tố quản trị doanh nghiệp 13
Nguồn nhân lực 14
Hệ thống công nghệ thông tin (CNTT) 14
Nhân tố vốn 15
Hoạt động nghiên cứu – phát triển, xây dựng và quảng bá thương hiệu 15
2.2 Tình hình kinh doanh và kết quả kinh doanh của TVSI 15
2.2.1 Kết quả về hoạt động kinh doanh tại công ty 15
2.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty 18
Xét theo hiệu quả sử dụng lao động 18
Xét hiệu quả theo chỉ tiêu sử dụng vốn 19
Tỷ suất lợi nhuận 20
Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt 21
2.2.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty 22
Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 22
SV: Nguyễn Phương Ngọc Lớp: 508 TCN 067 Ngành: Tài chính - Ngân hàng
Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn 23
2. 4. Những hạn chế 28

doanh.
Công ty chứng khoán là một tổ chức kinh doanh chứng khoán, có tư cách pháp
nhân, có vốn riêng hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế, hoạt động theo giấy
phép của Ủy Ban Chứng Khoán (UBCK) Nhà nước cấp.
Công ty chứng khoán có các chức năng của người môi giới, người chuyên viên
và người bảo lãnh chứng khoán. Để trở thành thành viên của Sở giao dịch, Công ty
1
SV: Nguyễn Phương Ngọc Lớp: 508 TCN 067 Ngành: Tài chính - Ngân hàng
chứng khoán cũng phải hội đủ những điều kiện do luật định và phải đăng ký kinh
doanh chứng khoán trong Sở giao dịch chứng khoán.
Để được cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam, công ty cần đáp
ứng đủ những điều kiện sau:
- Có phương án hoạt động kinh doanh phù hợp với mục tiêu phát triển kinh
tế, xã hội và phát triển ngành chứng khoán.
- Có đủ cơ sở vật chất kỹ thuật cho kinh doanh chứng khoán.
- Có mức vốn pháp định theo từng loại hình kinh doanh như sau:
o Môi giới chứng khoán.
o Tự doanh chứng khoán.
o Bảo lãnh phát hành chứng khoán.
o Tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán
o Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, bảo quản chứng khoán, cho
vay chứng khoán: .
Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của Thị trường chứng khoán trong nền
kinh tế, đặc biệt là vai trò của Công ty chứng khoán, trong thời gian thực tập tại
Công ty CP Chứng khoán Tân Việt (TVSI), với kiến thức chuyên ngành được đào
tạo tại nhà trường, em lựa chọn đề tài chuyên đề: “Phân tích hiệu quả hoạt động
kinh doanh của Công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt”
Chuyên đề gồm 3 chương:
- Chương I: Giới thiệu về Công ty cổ phần Chứng khoán Tân Việt
- Chương II: Môi trường kinh doanh và thực trạng hoạt động của Công ty cổ

hỗ trợ từ phía Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn (SCB) tập đoàn HiPT
(HiPT Group ) - một doanh nghiệp uy tín trong lĩnh vực công nghệ thông tin và
mạng lưới quan hệ hợp tác sâu rộng với các tổ chức trong và ngoài nước. TVSI
đang hội tụ đầy đủ sức mạnh đến từ nhân lực, công nghệ và nguồn vốn.
Qua hơn 4 năm đi vào hoạt động, bằng nỗ lực tự than của đội ngũ cán bộ nhân
viên, TVSI đã không ngừng vươn lên để trở thành một trong những công ty chứng
khoán hàng đầu tại Việt Nam. Với sự thấu hiểu rằng chất lượng sản phẩm, dịch vụ
cung cấp cho khách hàng là nhân tố có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và phát
triển của một công ty chứng khoán. Ngay từ đầu, TVSI đã coi giải pháp công nghệ
thông tin là sức mạnh then chốt có ý nghĩa quyết định vào việc cải thiện và nâng
cao số lượng, chất lượng dịch vụ để tối đa hoá lợi ích của khách hàng, dựa trên kinh
nghiệm của các chuyên gia công nghệ thông tin, TVSI đã lựa chọn giải pháp công
3
SV: Nguyễn Phương Ngọc Lớp: 508 TCN 067 Ngành: Tài chính - Ngân hàng
nghệ thông tin tối ưu do phía nước ngoài cung cấp và tự hào là một trong những
công ty dẫn đầu trong việc lựa chọn giải pháp công nghệ có khả năng hoạt động
nhanh gọn, chính xác, ổn định trong mọi trường hợp, và nhất là tương hợp tối ưu
với cơ sở hạ tầng của trung tâm giao dịch chứng khoán HaSTC và HoSTC. Bộ sản
phẩm giao dịch trực tuyến với tên gọi iTrade bao gồm các sản phẩm: iTrade Pro,
iTrade Home, và iTrade Self-service chính là những bước đột phá về công nghệ của
TVSI. Qua đây có thể thấy được minh chứng sống động về một hình ảnh TVSI tự
tin, năng động, bài bản, sáng tạo, chuyên nghiệp, và trên hết, một thương hiệu TVSI
đang nổi lên trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
1.2 Mô hình tổ chức và Chức năng của các Bộ phận nghiệp vụ tại TVSI
1.2.1 Mô hình tổ chức quản lý của TVSI
Mô hình tổ chức của TVSI được chia theo 3 cấp, trong đó cấp cao nhất là Hội
Đồng Quản Trị, sau đó cấp thứ 2 là Ban Giám Đốc và cấp thứ 3 là 8 Phòng ban và
các chi nhánh trực thuộc TVSI.
Sơ đồ 2.1 : Mô hình Tổ chức Công ty CP Chứng khoán Tân Việt
1.2.2 Chức năng của các Bộ phận tại TVSI

Phòng
pháp
chế và
KSNB
Các
chi
nhánh
thuộc
TVSI
SV: Nguyễn Phương Ngọc Lớp: 508 TCN 067 Ngành: Tài chính - Ngân hàng
- Ban Giám đốc: Gồm GĐ và phó GĐ là người trực tiếp đứng đầu giám sát
điều hành mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước pháp
luật về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
- Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ khai thác mọi nguồn vốn nhằm đảm
bảo cho quá trình hoạt động của công ty, thực hiện quyết quý, năm theo đúng tiến
độ, tiến hành kiểm tra kiểm soát các hoạt động kế toán, thực hiện nghĩa vụ với ngân
sách cung cấp thông tin kịp thời cho BGĐ.
- Phòng hành chính tổng hợp: Tổng hợp chương trình công tác ở các phòng,
ban, bố trí, sắp xếp chương trình làm việc hàng tuần của ban điều hành Công ty.
- Phòng tư vấn TCDN: có chức năng làm các dịch vụ tư vấn liên quan đến tài
chính doanh nghiệp.
- Phòng pháp chế và kiểm soát nội bộ: Thực hiện việc kiểm soát các hoạt
động trong công ty.
- Phòng dịch vụ khách hàng: có chức năng tư vấn, mở tài khoản giao dịch và
thực hiện các dịch vụ chăm sóc khách hàng.
- Phòng môi giới: có chức năng làm đại diện giao dịch của Công ty tại các
Trung tâm giao dịch, môi giới mua bán chứng khoán, nghiên cứu phân tích TTCK,
tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán…
- Phòng CNTT: có chức năng quản lý hệ thống tin học, gồm cả phần cứng ,
phần mềm và hệ thống mạng máy tính của công ty, tham mưu đầu tư ứng dụng

 Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán
 Tư vấn đầu tư chứng khoán
 Các nghiệp vụ phụ trợ
1.3.1 Môi giới
Đây là hoạt động cơ bản không thể thiếu của một công ty chứng khoán, thông
qua hoạt động Môi giới chứng khoán TVSI sẽ chuyển đến khách hàng các sản
phẩm, dịch vụ tư vấn đầu tư và kết nối giữa nhà đầu tư bán chứng khoán với nhà
đầu tư mua chứng khoán.
Nhân viên Môi giới chứng khoán của TVSI thường xuyên đưa ra những lời
khuyên bổ ích giúp khách hàng có những biện pháp phù hợp nhất để sinh lời và
giảm bớt lo âu, căng thẳng.
1.3.2 Tự doanh
Theo Luật chứng khoán Viêt Nam (2006) Tự doanh là việc công ty chứng
khoán mua bán chứng khoán cho chính mình. Hoạt động tự doanh của công ty
chứng khoán được thực hiện thông qua cơ chế giao dịch trên TTGDCK hoặc thị
trường OTC. Tại một số thị trường vận hành theo cơ chế khớp giá hoạt động tự
doanh của công ty chứng khoán được thực hiện thông qua hoạt động tạo lập thị
6
SV: Nguyễn Phương Ngọc Lớp: 508 TCN 067 Ngành: Tài chính - Ngân hàng
trường. Lúc này công ty chứng khoán đóng vai trò là nhà tạo lập thị trường, nắm
giữ một số chứng khoán nhất định của một số loại chứng khoán và thực hiện mua
bán chứng khoán với khách hàng để hưởng chênh lệch giá.
Mục đích của hoạt động tự doanh là nhằm thu lợi cho chính công ty thông qua
hành vi mua bán chứng khoán với khách hàng. Tại TVSI nói riêng và tại các công
ty chứng khoán nói chung, nghiệp vụ này hoạt động song hành với hoạt động Môi
giới, vừa phục vụ lệnh cho khách hàng đồng thời cũng phục vụ cho chính mình, vì
vậy trong quá trình hoạt động dễ dẫn đến xung đột lợi ích với khách hàng và cho
bản thân công ty. Do đó, Luật chứng khoán quy định phải tách biệt rõ ràng nghiệp
vụ Môi giới và nghiệp vụ Tự doanh, công ty chứng khoán phải ưu tiên thực hiện
lệnh của khách hàng trước khi thực hiện lệnh của mình. Công ty chứng khoán cần

- Theo hình thức hoạt động tư vấn
- Theo mức độ uỷ quyền của tư vấn
- Theo đối tượng của hoạt động tư vấn
Bên cạnh đó, do tầm quan trọng của các lời khuyên đối với sự thành bại của
khách hàng, cho nên hoạt động tư vấn tại TVSI phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc
cơ bản sau:
- Không đảm bảo chắc chắn về giá trị chứng khoán: giá trị chứng khoán không
phải là một số cố định, nó luôn thay đổi theo các yếu tố kinh tế, tâm lý và diễn biến
của thị trường.
- Luôn nhắc nhở khách hàng rằng những lời tư vấn của mình dựa trên cơ sở
phân tích các yếu tố lý thuyết và những diễn biến trong quá khứ, có thể là không
hoàn toàn chính xác và khách hàng là người quyết định cuối cùng, nhà tư vấn sẽ
không chịu trách nhiệm thiệt hại kinh tế do những lời tư vấn
- Không được dụ dỗ, mời chào khách hàng mua hoặc bán một loại chứng
khoán nào đó, những lời tư vấn phải xuất phát từ những cơ sở khách quan là quá
trình phân tích tổng hợp một cách khoa học, logic các vấn đề nghiên cứu.
1.3.6 Các nghiệp vụ phụ trợ
- Lưu ký chứng khoán : Theo Luật chứng khoán Việt Nam (2006) thì LKCK là
việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao chứng khoán cho khách hàng, giúp khách
hàng thực hiện các quyền liên quan đến sở hữu chứng khoán.
8
SV: Nguyễn Phương Ngọc Lớp: 508 TCN 067 Ngành: Tài chính - Ngân hàng
Đây là quy định bắt buộc trong giao dịch chứng khoán, bởi vì giao dịch trên thị
trường tập trung là hình thức giao dịch ghi sổ, khách hàng phải mở tài khoản lưu ký
tại các công ty chứng khoán (nếu chứng khoán phát hành dưới hình thức ghi sổ)
hoặc ký gửi chứng khoán (nếu hình thức là chứng chỉ vật chất). Khi thực hiện dịch
vụ lưu ký chứng khoán cho khách hàng, công ty chứng khoán sẽ nhận được khoản
thu phí lưu ký chứng khoán, phí gửi, phí rút và phí chuyển nhượng chứng khoán.
- Quản lý thu nhập cho khách hàng (quản lý cổ tức): Xuất phát từ việc lưu ký
chứng khoán cho khách hàng công ty chứng khoán sẽ theo dõi tình hình lỗi lãi, cổ

biệt gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của thị trường chứng khoán nói chung
cũng như tình hình kinh doanh của các công ty chứng khoán nói riêng.
 Tốc độ tăng trưởng
Thông thường, giá cổ phiếu có xu hướng tăng khi nền kinh tế phát triển (và có
xu hướng giảm khi nền kinh tế yếu đi). Bởi khi đó, khả năng về kinh doanh có triển
vọng tốt đẹp, nguồn lực tài chính tăng lên, nhu cầu cho đầu tư lớn hơn nhiều so với
nhu cầu tích luỹ và như vậy, nhiều người sẽ đầu tư vào cổ phiếu. Trong những năm
vừa qua, Việt Nam luôn đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững. Tốc
độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân hàng năm trong thời kỳ 2001-
2010 đạt 7,2%; GDP bình quân đầu người năm 2010 ước khoảng 1.200 USD.
 Lãi suất
Lãi suất và giá chứng khoán có mối quan hệ gián tiếp. Sự thay đổi lãi suất có
10
SV: Nguyễn Phương Ngọc Lớp: 508 TCN 067 Ngành: Tài chính - Ngân hàng
ảnh hưởng lớn đến hành vi của các nhà đầu tư cũng như các doanh nghiệp. Lãi suất
tăng làm cho chi phí vay nợ để tài trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
tăng lên, chi phí này được chuyển cho các cổ đông vì nó sẽ hạ thấp lợi nhuận mà
doanh nghiệp dùng để thanh toán cổ tức đồng thời tác động trực tiếp đến kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Hơn nữa, lãi suất tăng còn gây tổn hại cho triển vọng
phát triển của doanh nghiệp vì nó khuyến khích doanh nghiệp giữ lại tiền nhàn rỗi,
hơn là liều lĩnh dùng số tiền đó mở rộng sản xuất, kinh doanh. Chính vì vậy, lãi suất
tăng sẽ dẫn đến giá cổ phiếu giảm. Ngược lại, lãi suất giảm có tác động tốt cho
doanh nghiệp vì chi phí vay giảm và giá cổ phiếu thường tăng lên. Trên thực tế, sự
biến động về tỷ lệ lãi suất có thể gây tác động không nhỏ đến TTCK nói chung và
hoạt động kinh doanh của các công ty chứng khoán nói riêng.
 Lạm phát
Lạm phát tăng thường là dấu hiệu cho thấy, sự tăng trưởng của nền kinh tế sẽ
không bền vững, lãi suất sẽ tăng lên, khả năng thu lợi nhuận của DN bị hạ thấp
khiến giá cổ phiếu giảm. Lạm phát càng thấp thì càng có nhiều khả năng cổ phiếu sẽ
tăng giá và ngược lại.

luôn chịu sự chi phối trực tiếp bởi các hệ thống pháp luật liên quan như Luật doanh
nghiệp, Luật chứng khoán, Luật đầu tư, Luật thuế thu nhập cá nhân Do vậy vẫn
tồn tại những rủi ro liên quan do chưa có tính đồng bộ và nhất quán giữa các luật
khác với luật chứng khoán. Bên cạnh đó, sự thay đổi, điều chỉnh hay bổ sung các
văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến TTCK, công ty cổ phần, các loại thuế,
chính sách quản lý dòng vốn gián tiếp nước ngoài đầu tư vào TTCK… đều có ảnh
hưởng rất lớn đến hoạt động của các công ty chứng khoán.
Khách hàng
Vấn đề khách hàng là một bộ phận không tách rời trong môi trường cạnh
tranh. Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản có giá trị nhất. Sự tín nhiệm đó
đạt được do biết thỏa mãn tốt hơn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với với các
đối thủ cạnh tranh. Hoạt động trong ngành dịch vụ tài chính, sức cạnh tranh về thị
phần trên thị trường chứng khoán ngày càng mạnh mẽ và khốc liệt, do đó đối với
các CTCK khách hàng luôn ở vị trí trung tâm. Khách hàng của CTCK bao gồm nhà
đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. Năm 2010, số lượng tài khoản giao
dịch tại các công ty chứng khoán cũng tăng mạnh với tổng số trên 1.000.000 tài
khoản, tăng 1,2 lần so với năm 2009
Chất lượng nhà đầu tư trong nước là một vấn đề được đặt ra đối với sự phát
12
SV: Nguyễn Phương Ngọc Lớp: 508 TCN 067 Ngành: Tài chính - Ngân hàng
triển của TTCK Việt Nam. Nếu các nhà đầu tư cá nhân chưa được trang bị những
kiến thức và bản lĩnh cần thiết thì hiện tượng đầu tư theo phong trào sẽ diễn ra phổ
biến. Sự biến động mạnh của thị trường trong thời gian qua cũng thể hiện sự thiếu
hụt lực lượng nhà đầu tư chuyên nghiệp, những nhà tạo lập thị trường với những
kiến thức và kinh nghiệm chuyên sâu.
Cạnh tranh
Cạnh tranh là quy luật tất yếu trong cơ chế thị trường. Nguy cơ rủi ro cạnh tranh
trong sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của TTCK Việt Nam và trong lộ trình mở
cửa theo cam kết WTO đặt các công ty chứng khoán luôn trong một áp lực lớn.
Trong khi đó số lượng các công ty chứng khoán trong nước vẫn liên tục tăng thì

giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó.
Nguồn nhân lực
Đối với các công ty hoạt động trong một lĩnh vực đặc thù đòi hỏi trình độ
chuyên môn nghiệp vụ cao như lĩnh vực chứng khoán thì đội ngũ nhân sự là yếu tố
cạnh tranh mang tính quyết định. Trong khi đó, TTCK Việt Nam vẫn còn non trẻ
sau hơn 08 năm hoạt động, số nhân viên được đào tạo bài bản và có kinh nghiệm tài
chính còn hạn chế, quy chế hành nghề chứng khoán chưa chính thức ban hành… Do
đó nguồn nhân lực cho ngành tài chính nói chung và các công ty chứng khoán nói
riêng đang là vấn đề mang tính cạnh tranh gay gắt. Giữa các công ty chứng khoán
thường có xu hướng dịch chuyển, thu hút, lôi kéo nhân viên của nhau, tạo áp lực
cho sự ổn định nhân sự của công ty. Sự ổn định về nguồn nhân lực chính là sức
mạnh để các công ty chứng khoán từng bước xác lập vị thế trên thị trường.
Hệ thống công nghệ thông tin (CNTT)
Công nghệ thông tin trong CTCK giữ một vai trò đặc biệt quan trọng. Yêu cầu
phát triển công nghệ, hỗ trợ phát triển TTCK vẫn luôn là vấn đề mới, nhất là trong
bối cảnh TTCK Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh cùng với sự cạnh tranh ngày
càng gia tăng giữa các công ty chứng khoán trong việc cung ứng nhiều tiện ích hơn
cho khách hàng trên nền tảng công nghệ. Vì vậy, để đáp ứng được yêu cầu phát
triển của thị trường và nhu cầu của khách hàng, các CTCK phải luôn chú trọng đầu
tư và cập nhật công nghệ hiện đại, đảm bảo đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các
nhà đầu tư.
Hệ thống công nghệ thông tin hiện đại sẽ tăng năng lực cạnh tranh cho hoạt
động môi giới và nâng cao năng lực quản trị của công ty. Trong thời gian tới, các
CTCK cần thiết phải đầu tư hệ thống thiết bị và phần mềm hiện đại phù hợp với các
14
SV: Nguyễn Phương Ngọc Lớp: 508 TCN 067 Ngành: Tài chính - Ngân hàng
quy chuẩn của các Sở/Trung tâm giao dịch và đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động
kinh doanh theo hướng hiện đại đảm bảo khả năng phát triển trong tương lai.
Nhân tố vốn
Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua

3 Doanh thu thuần 291.715.001.183 526.430.093.167 204.241.780.894
4 Chi phí hoạt động kinh
doanh CK
296.855.097.049 421.037.542.612 184.806.550.791
5 Lợi nhuận gộp của hoạt
động kinh doanh
-5.140.095.866 105.392.550.555 19.435.230.103
6 Chi phí quản lý 15.264.665.763 12.562.955.425 14.306.472.858
7 Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh CK
20.404.761.629 92.829.595.130 5.128.757.245
8 Lợi nhuận ngoài hoạt
động kinh doanh
930.277 56.562.341 9.150.502
9 Tổng lợi nhuận trước thuế 20.403.836.877 92.886.157.471 5.137.907.747
10 Chi phí thuế TNDN hiện
hành
- 10.919.838.306
11 Lợi nhuận sau thuế TNDN 20.403.836.877 81.966.319.165 5.137.907.747
12 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 2.877 147
(Nguồn: Phòng kế toán TVSI)
Bảng 2.2 : Cơ cấu doanh thu hoạt động chứng khoán của công ty cổ phần
chứng khoán Tân Việt qua các năm (2008-2010)
ST
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Giá trị (VNĐ) Tỷ
trọng
Giá trị (VNĐ) Tỷ
trọng
Giá trị (VNĐ) Tỷ

5
DT từ hoạt
động ủy thác
đấu giá
_ 16.240.790 ~0% 7.861.457 ~0%
6
Doanh thu
khác
267.561.600.7
79
91,73
%
399.265.576.082
75,85
%
133.256.248.834
65,06
%
Tổng cộng
291.734.824.8
22
100,0
0
526.430.093.167 100,00 204.257.933.097 100,00
( Nguồn: Phòng kế toán TVSI)
Do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên tình hình kinh doanh
của Tân Việt có nhiều biến động. Năm 2009, tổng doanh thu tăng 180,45% do nền
kinh tế có dấu hiệu phục hồi, thêm vào đó là tác động chưa sâu của cuộc khủng
hoảng kinh tế thế giới vào Việt Nam. Tuy nhiên đến năm 2010, tổng doanh thu của
Tân Việt chỉ bằng 38,80% so với năm 2009, thấp hơn cả năm 2008 ( bằng 70% so

1.888.133.194.65
4
2.444.099.547.56
9
730.445.418.420
Vốn chủ sở
hữu 109.193.460.359 413.159.779.524
362.900.672.131
Tổng nguồn vốn
1.997.326.655.01
3
2.857.259.327.09
3
1.093.346.090.55
1
(Nguồn: Phòng kế toán TVSI)
Tổng nguồn vốn của công ty qua 3 năm có những biến chuyển mạnh. Năm
2008, tổng nguồn vốn đạt 1.997 tỷ đồng, và gia tăng mạnh trong năm 2009 với
2.857 tỷ đồng. Tuy nhiên, đến năm 2010, tổng nguồn vốn của Tân Việt lại giảm sút
mạnh, chỉ còn 1.093 tỷ
2.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Xét theo hiệu quả sử dụng lao động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động ta dựa vào hai chỉ tiêu là năng suất lao
động và lợi nhuận bình quân một lao động. Trong những năm gần đây các chỉ tiêu
này được thể hiện ở bảng sau:
18
SV: Nguyễn Phương Ngọc Lớp: 508 TCN 067 Ngành: Tài chính - Ngân hàng
Bảng 2.4 : Hiệu quả sử dụng lao động của công ty cổ phần chứng khoán Tân
Việt qua các năm (2008-2010)
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status