LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo trong khoa Công nghệ thông tin,
Viên Đại học Mở Hà Nội đã tận tình dạy bảo em nhiều kiến thức bổ ích trong
suốt quá trình học tập tại trường cũng như tạo điều kiện cho em thực hiện đề
tài này. Kính chúc thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong cuộc
sống.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Trần Duy Hùng đã tận
tình hướng dẫn em trong suốt quá trinh thực hiện đề tài, cho em sự bình tĩnh
và tự tin, giúp em rút ra được nhiều bài học kinh nghiệm quý báu mỗi khi em
vấp phải khó khăn. Em khó có thể hoàn thành được đề tài này nếu không có
sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo.
Cảm ơn các bạn của tôi, các bạn đã bên cạnh ủng hộ và giúp đỡ tôi rất
nhiều, đóng góp cho tôi những ý kiến quý báu mà qua đó giúp tôi thực hiện
được tốt hơn đề tài này.
Mặc dù rất nỗ lực, cố gắng, nhưng chắc chắn đề tài vẫn còn nhiều thiếu
sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp, phê bình của quý thầy cô giáo, anh
chị và các bạn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 1 tháng 6 năm 2012
Sinh viên
Đặng Thị Thanh Thảo
Đặng Thị Thanh Thảo – 08B4
1
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC HÌNH VẼ 5
MỤC LỤC 2
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 7
2.1 Tổng quan về Internet 9
2.1.1 Sự ra đời và phát triển Internet 9
5.2 Hướng dẫn sử dụng 65
KẾT LUẬN 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Đặng Thị Thanh Thảo – 08B4
3
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Các thực thể trong hệ thống Error: Reference source not found
Bảng 4.1: Bảng học sinh Error: Reference source not found
Bảng 4.2: Bảng lớp Error: Reference source not found
Bảng 4.3: Bảng giáo viên Error: Reference source not found
Bảng 4.4: Bảng khối Error: Reference source not found
Bảng 4.5: Bảng điểm danh Error: Reference source not found
Bảng 4.6: Bảng thực đơn Error: Reference source not found
Bảng 4.7: Bảng thực đơn tuần Error: Reference source not found
Bảng 4.8: Bảng tháng Error: Reference source not found
Bảng 4.9: Bảng thu tiền Error: Reference source not found
Bảng 4.10: Bảng quyền Error: Reference source not found
Bảng 4.11: Bảng tin tức Error: Reference source not found
Đặng Thị Thanh Thảo – 08B4
4
DANH SÁCH HÌNH VẼ
MỤC LỤC 2
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 7
2.1 Tổng quan về Internet 9
2.1.1 Sự ra đời và phát triển Internet 9
2.1.2 Giới thiệu về Internet Information Server (IIS) 11
2.2 Giới thiệu về công nghệ ASP.NET 12
2.2.1 Tìm hiểu về ASP.NET 12
2.2.2 Quá trình xử lý tệp ASPX 14
2.2.3 Phân loại tệp tin trong ASP.NET 15
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Giới thiệu
Công nghệ thông tin đã và đang thay đổi thế giới cũng như tạo được một
cuộc cách mạng thực sự trong mọi lĩnh vực của khoa học và đời sống. Máy
tính cá nhân xuất hiện đã tác động mạnh mẽ và thay đổi mọi hoạt động của
con người. Cùng với đó là sự bùng nổ của Internet đã làm cho cả thế giới thay
đổi.
Các nhà quản lý đã nắm bắt xu thế mới này và thấy rằng sử dụng công
nghệ thông tin là một trong những cách làm có hiệu quả. Đặc thù của công
việc quản lý thường xuyên tiếp nhận, trao đổi xử lý và lưu trữ các thông tin
,số liệu, tư liệu, dữ liệu… Việc ứng dụng của công nghệ thông tin trong quản
lý mọi lĩnh vực của đời sống cũng không nằm ngoài của xu thế đó. Cho nên
việc áp dụng các ứng dụng của công nghệ thông tin vào công việc quản lý sẽ
có tác động rất lớn đến mức độ thành công của công việc. Khái niệm ứng
dụng công nghệ thông tin trong quản lý ra đời đã và đang trở thành xu thế
mới thay thế dần cho phương thức quản lý cũ với rất nhiều ưu thế nổi bật như
nhanh hơn, rẻ hơn, tiện dụng hơn, hiệu quả hơn và không bị giới hạn bởi thời
gian và không gian….
Theo phương thức truyền thống cũ, các nhà quản lý chỉ áp dụng theo hình
thức quản lý bằng tay nghĩa là mọi công việc liên quan đến quản lý đề thực
hiện một cách thủ công như việc ghi chép dữ liệu, cập nhật số liệu, thống
kê… Tuy nhiên hiện nay thì phương thức truyền thống này không còn phù
hợp với xu thế phát triển chung của thời đại nữa vì gây nhiều lãng phí cho con
người về cả vật chất và thời gian.
Vì vậy cần có một công cụ giúp con người giảm tải được các công việc
nặng nhọc tốn nhiều công sứcvà thời gian giúp cho con người làm ra nhiều
sản phẩm cho xã hội và có nhiều thời gian để làm các công việc khác chăm lo
Đặng Thị Thanh Thảo – 08B4
7
đến đời sống, giúp cho cuộc sống con người ngày càng được nâng cao. Cùng
kế và hoạt động chương trình
- Hệ điều hành Window SERVER 2003
- Internet Information Server (IIS) đóng vai trò làm Web Server.
- Trình duyệt Web Internet Explorer 4.0 trở lên.
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL Server 2005
- MS Visual Studio 2008
- Unikey
2.1 Tổng quan về Internet
2.1.1 Sự ra đời và phát triển Internet
Internet ra đời thực sự là một cuộc cách mạng vĩ đại. Internet đã mang lại
cho chúng ta một kho kiến thức mà không một thư viện, một bộ bách khoa
toàn thư hay một hệ thống thư viện nào khác có thể so sánh được. Internet
cũng là môi trường kinh doanh Nhanh - Rẻ - Hiệu quả nhất.
- 1962: ý tưởng đầu tiên về mạng kết nối các máy tính với nhau
(J.C.R.Licklider).
- 1965: mạng gửi các dữ liệu đó được chia nhỏ thành từng packet, đi theo
các tuyến đường khác nhau và kết hợp lại tại điểm đến (Donald Dovies);
Lawrence G.Roberts đó kết nối một máy tính ở Massachussetts với một máy
tính khác ở California qua đường dây điện thoại.
- 1967: Ông này đề xuất ý tưởng mạng ARPANET – Advanced Re-
search Project Agency Network tại một hội nghị ở Michigan.
- Công nghệ chuyển gởi tin – packet switching technology đem lại lợi
Đặng Thị Thanh Thảo – 08B4
9
ích to lớn khi nhiều máy tính có thể chia sẻ thông tin với nhau; phát triển
mạng máy tính thử nghiệm của Bộ quốc phòng Mỹ theo ý tưởng ARPANET.
- 1969: Mạng này được đưa vào hoạt động và là tiền thân của Internet;
Internet- liên mạng bắt đầu xuất hiện khi nhiều mạng được kết nối với nhau
- 1972: thư điện tử bắt đầu được sử dụng (Ray Tomlinson).
- 1973: ARPANET lần đầu tiên được kết nối ra nước ngoài, tới trường
- Dịch vụ Internet bắt đầu được cung cấp tạo Việt Nam chính thức từ
năm 1997.
2.1.2 Giới thiệu về Internet Information Server (IIS)
IIS – Viết tắt của Microsoft Internet Information Services (các dịch vụ
cung cấp thông tin Internet) là các dịch vụ dành cho máy chủ chạy trên nền
Hệ điều hành Window nhằm cung cấp và phân tán các thông tin lên mạng, nó
bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau như Web Server, FTP Server,…Nó có thể
được sử dụng để xuất bản nội dung của các trang Web lên Internet/Intranet
bằng việc sử dụng “Phương thức chuyển giao siêu văn bản”- Hypertext
Transport Protocol (HTTP). Như vậy, sau khi bạn thiết kế xong các trang
Web của mình, nếu bạn muốn đưa chúng lên mạng để mọi người có thể truy
cập và xem chúng thì bạn phải nhờ đến một Web Server, ở đây là IIS. Nếu
không thì trang Web của bạn chỉ có thể được xem trên chính máy của bạn
hoặc thông qua việc chia sẻ tệp (file sharing) như các tệp bất kỳ trong mạng
nội bộ mà thôi.
Nhiệm vụ của IIS là tiếp nhận yêu cầu của máy trạm và đáp ứng lại yêu
cầu đó bằng cách gửi về máy trạm những thông tin mà máy trạm yêu cầu. Bạn
có thể sử dụng IIS để:
Đặng Thị Thanh Thảo – 08B4
11
• Xuất bản một Website của bạn trên Internet.
• Tạo các giao dịch thương mại điện tử trên Internet (hiện các catalog và
nhận được các đơn đặt hang từ người tiêu dùng).
• Chia sẻ file dữ liệu thông qua giao thức FTP.
• Cho phép người ở xa có thể truy xuất database của bạn (gọi là Database
remote access). Và rất nhiều khả năng khác…
IIS sử dụng các giao thức mạng phổ biến là HTTP (Hyper Text Transfer
Protocol) và FPT (File Transfer Protocol) và một số giao thức khác như
SMTP, POP3,… để tiếp nhận yêu cầu và truyền tải thông tin trên mạng với
các định dạng khác nhau. Một trong những dịch vụ phổ biến nhất của IIS mà
ASP.Net là kỹ thuật lập trình và phát triển ứng dụng web ở phía Server
(Server-side) dựa trên nền tảng của Microsoft.Net Framework.
Hầu hết, những người mới đến với lập trình web đều bắt đầu tìm hiểu
những kỹ thuật ở phía Client (Client-side) như: HTML, Java Script, CSS
(Cascading Style Sheets). Khi Web browser yêu cầu một trang web (trang
web sử dụng kỹ thuật client-side), Web server tìm trang web mà Client yêu
cầu, sau đó gởi về cho Client. Client nhận kết quả trả về từ Server và hiển thị
lên màn hình.
ASP.Net sử dụng kỹ thuật lập trình ở phía server thì hoàn toàn khác, mã
lệnh ở phía server (ví dụ: mã lệnh trong trang ASP) sẽ được biên dịch và thi
hành tại Web Server. Sau khi được Server đọc, biên dịch và thi hành kết quả
tự động được chuyển sang HTML/JavaScript/CSS và trả về cho Client. Tất cả
các xử lý lệnh ASP.Net đều được thực hiện tại Server và do đó, gọi là kỹ
thuật lập trình ở phía server.
Những ưu điểm của ASP.Net
- ASP.Net cho phép bạn lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình mà
Đặng Thị Thanh Thảo – 08B4
13
bạn yêu thích: Visual Basic.Net, J#, C#,…
- Trang ASP.Net được biên dịch trước. Thay vì phải đọc và thông dịch
mỗi khi trang web được yêu cầu, ASP.Net biên dịch những trang web động
thành những tập tin DLL mà Server có thể thi hành nhanh chonhs và hiệu quả.
Yếu tố này là một bước nhảy vọt đáng kể so với kỹ thuật thông dịch của ASP.
- ASP.Net hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của .Net
Framework, làm việc với XML, Web Server, truy cập cơ sở dữ liệu qua
ADO.Net,…
- ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong 1 ứng dụng.
- ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide. Tách code
riêng, giao diện riêng => dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì.
- Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows.
Đặng Thị Thanh Thảo – 08B4
Server tìm
kiếm tập tin
Xử lý tập
tin ASPX
Biên dịch
Thay đổi
Lưu trữ lại
dưới dạng
DLL
Thi hành
trang ASPX
Yêu cầu
Biên dịch lỗi
Có
Không
Hỏi đáp
15
.js .js Tập tin mã nguồn của Jscript
.vb Tập tin mã nguồn viết theo ngôn ngữ VB.Net
2.2.4 Các đối tượng và các thành phần điều khiển trong ASP.NET
Các đối tượng nội tại như Request, Response, Form, Cookies, Server
đều được giữ lại và hoàn toàn tương thích với ASP. Tuy nhiên ASP.Net cung
cấp cho các đối tượng này nhiều thuộc tính và phương thức mới giúp nâng
cao khả năng xử lý lỗi của chúng.
Các thành phần điều khiển trong ASP.NET
• Điều khiển nội tại (intrinsic control).
Các điều khiển này tạo ra những phần tử kiểu HTML phía trình khách.
Các phần tử HTML được coi là điều khiển nội tại: <table> <tr> <td> <form>
<input> <select> <textarea> <button> <a> <img>.
Hợp lệ
Hợp lệ
Các xử lý
Thông
báo lỗi
Không
Không
Có
Có
Client
Server
17
Thuộc tính Ý nghĩa
ControlToValidate Tên điều khiển cần kiểm tra. Đây là
thuộc tính mà các bạn phải xác định
khi sử dụng Validation Control.
Text Chuỗi thông báo xuất hiện khi có lỗi.
ErrorMessage Chuỗi thông báo xuất hiện trong điều
khiển Validation Summary.
Giá trị này sẽ được hiển thị tại vị trí
của điều khiển nếu chúng ta không
gán giá trị cho thuộc tính Text.
Display Qui định hình thức hiển thị:
• None: Không hiển thị thông báo
lỗi (vẫn có kiểm tra dữ liệu)
• Static: Trong trường hợp không có
vi phạm dữ liệu, điều khiển
khôngcó hiển
Đặng Thị Thanh Thảo – 08B4
Những lớp thì định nghĩa những kiểu dữ liệu mới, cho phép người phát triển
mở rộng ngôn ngữ để tạo mô hình tốt hơn để giải quyết vấn đề. Ngôn ngữ C#
chứa những từ khóa cho việc khai báo những kiểu lớp đối tượng mới và
những phương thức hay thuộc tính của lớp, và cho việc thực thi đóng gói, kế
thừa, và đa hình, ba thuộc tính cơ bản của bất cứ ngôn ngữ lập trình hướng
đối tượng.
Trong ngôn ngữ C# mọi thứ liên quan đến khai báo lớp đều được tim
thấy trong phần khai báo của nó. Định nghĩa một lớp trong ngôn ngữ C#
không đòi hỏi phải chia ra tập tin header và tập tin nguồn giống như trong
ngôn ngữ C++. Hơn thế nữa, ngôn ngữ C# hỗ trợ kiểu XML, cho phép chèn
các tag XML để phát sinh tự động các document cho lớp.
C# cũng hỗ trợ giao diện interface, nó được xem như một cam kết với
một lớp cho những dịch vụ mà giao diện quy đinh. Trong ngôn ngữ C#, một
lớp chỉ có thể kế thừa từ duy nhất một lớp cha, tức là không cho đa kế thừa
như tronh ngôn ngữ C++, tuy nhiên một lớp có thể thực thi nhiều giao diện.
Khi một lớp thực thi một giao diện thì nó sẽ hứa là nó sẽ cung cấp chức năng
thực thi giao diện.
Trong ngôn ngữ C#, những cấu trúc cũng được hỗ trợ, nhưng khái niệm
về ngữ nghĩa của nó thay đổi khác với C++. Trong C#, một cấu trúc được giới
hạn, là kiểu dữ liệu nhỏ gọn, và khi tạo thể hiện thì nó yêu cầu ít hơn về hệ
điều hành và bộ nhớ so với một lớp. Một cấu trúc thì không thể kế thừa từ
một lớp hay được kế thừa nhưng một cấu trúc có thể thực thi một giao diện.
Ngôn ngữ C# cung cấp những đặc tính hướng thành phần (component-
oriented), như là những thuộc tính, những sự kiện. Lập trình hướng thành
phần được hỗ trợ bởi CLR cho phép lưu trữ metadata với mã nguồn cho một
lớp. Metadata mô ta cho một lớp, bao gồm những phương thức và những
thuộc tính của nó, cũng như những sự bảo mật cần thiết và những thuộc tính
Đặng Thị Thanh Thảo – 08B4
20
khác. Mã nguồn chứa đựng những logic cần thiết để thực hiện những chức
bỏ những vấn đề trên.
Ngôn ngữ C# đơn giản vì nó dựa trên nền tảng C và C++. Nếu chúng ta
thân thiện với C và C++ hoặc thậm chí là Java, chúng ta sẽ thấy C# khá giống
về diện mạo, cú pháp, biểu thức, toán tử và những chức năng khác được lấy
trực tiếp từ ngôn ngữ C và C++, nhưng nó đã được cải tiến để làm cho ngôn
ngữ đơn giản hơn. Một vài trong các sự cải tiến là loại bỏ các dư thừa, hay là
thêm vào những cú pháp thay đổi. Để biết khi nào dùng ba toán tử này cũng
phức tạp và dễ nhầm lẫn. Trong C#, chúng được thay thế với một toán tử duy
nhất gọi là (dot). Đối với người mới học thì điều này và những việc cải tiến
khác làm bớt nhầm lẫn và đơn giản hơn.
C# là ngôn ngữ hiện đại
Điều gì làm cho một ngôn ngữ hiện đại? Những đặc tính như là xử lý
ngoại lệ, thu gom bộ nhớ tự động, những kiểu dữ liệu mở rộng, và bảo mật
mã nguồn là những đặc tính được mong đợi trong một ngôn ngữ hiện đại. C#
chứa tất cả những đặc tính trên. Nếu là người mới học lập trình có thể chúng
ta sẽ cảm thấy những đặc tính trên phức tạp và khó hiểu.Trong C#, bộ thu
gom bộ nhớ tự động và kiểu dữ liệu an toàn được tích hợp vào ngôn ngữ sẽ
loại bỏ những vấn đề rắc rối của C++.
C# là ngôn ngữ hướng đối tượng
Những đặc điểm chính của ngôn ngữ hướng đối tượng (Object-oriented
language) là sự đóng gói (encapsulation), sự kế thừa (inheritance), và đa hình
(polymorphism). C# hỗ trợ tất cả những đặc tính trên.
Đặng Thị Thanh Thảo – 08B4
22
C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và cũng mềm dẻo
Như đã đề cập trước, với ngôn ngữ C# chúng ta chỉ bị giới hạn ở chính
bởi bản thân hay là trí tưởng tượng của chúng ta. Ngôn ngữ này không đặt
những ràng buộc lên những việc có thể làm. C# được sử dụng cho nhiểu các
dự án khác nhau như là tạo ta ứng dụng xử lý văn bản, ứng dụng đồ họa, bản
tính, hay thậm chí những trình biên dịch cho các ngôn ngữ khác.
.NET là một sự thay đổi trong cách tạo và thực thi những ứng dụng.
Ngoài hai lý do trên ngôn ngữ C# cũng sẽ trở nên phổ biến do những đặc
tính của ngôn ngữ này được đề cập trong mục trước như: đơn giản, hướng đối
tượng, mạnh mẽ…
Đặng Thị Thanh Thảo – 08B4
24
2.3.3 Các từ khóa của C#
Bảng sau liệt kê các từ khóa của ngôn ngữ C#
abstract default foreach object sizeof unsafe
as delegate goto operator stackalloc ushort
base do if out static using
bool double implicif override string virtual
break else in params struct volatile
byte enum int private switch void
case event interface protected this while
catch explicit internal pbblic throw
char extern is readonly true
checked false lock ref try
class finally long return typeof
const Fixed namespace sbyte uint
continue float new sealed ulong
decimal for null short unchecked
2.3.4 Ngôn ngữ C# và các ngôn ngữ khác
Chúng ta đã từng nghe đến những ngôn ngữ khác như Visual Basic, C++
và Java. Có lẽ chúng ta cũng tự hỏi sự khác nhau giữa ngôn ngữ C# và những
ngôn ngữ đó. Và cũng tự hỏi tại sao lại chọn ngôn ngữ này để học mà không
chọn một trong những ngôn ngữ kia. Có rất nhiều lý do và chúng ta hãy xem
một số sự so sánh giữa ngôn ngữ C# với những ngôn ngữ khác giúp chúng ta
phần nào trả lời được những thắc mắc.
Microsoft nói rằng C# mang đến sức mạnh của ngôn ngữ C++ với sự dễ