đồ án tốt nghiệp gvhd:pgs.ts.nguyễn văn ngọc
Chơng 10:thiết kế tổ CHứC thi công
10.1. Lập tiến độ thi công:
10.1.1-Cách thức lập tiến độ thi công:
- Sơ đồ ngang: nhợc điểm- thời gian giữa các công việc có tính ớc lợng,
không thể hiện mối quan hệ giữa các công việc.
- Sơ đồ dây truyền: nhợc điểm- lợng tài nguyên đa vào công trình thay đổi
nhiều.
- Sơ đồ mạng: nhợc điểm- Khó cho việc lập tiến độ, hớng dẫn chỉ đạo thi
công khó.
=> Ta chọn sơ đồ dây truyền phối hợp( phơng pháp xong hành và phơng
pháp tuần tự) để lập tiến độ, coi năng lực của nhà thầu lớn, đủ yêu cầu cung cấp tài
nguyên cho thi công trình.
10.1.2-Trình tự thi công công trình
+ Số khu vực công tác phải phù hợp với năng suất lao động của các tổ đội
chuyên môn, đặc biệt là năng suất đổ BT. Đồng thời còn đảm bảo mặt bằng lao
động để mật độ công nhân không quá cao trên một phân khu.
+ Căn cứ vào khả năng cung cấp vật t, thiết bị, thời hạn thi công công trình
và quan trọng hơn cả là dựa vào số phân đoạn tối thiểu phải đảm bảo theo biện
pháp đề ra là không có gián đoạn trong tổ chức mặt bằng, phải đảm bảo cho các tổ
đội làm việc liên tục.
+ Căn cứ vào kết cấu công trình để có khu vực phù hợp mà không ảnh h-
ởng đến chất lợng.
Do mặt bằng công trình đủ rộng, khối lợng thi công đủ lớn nên ta chia
mặt bằng thi công nh sau:
- Tầng 111 chia: phân đoạn, lõi đợc quan niệm nh cột.
Các dây chuyền chính là :
1. Lắp cốt thép cột,lõi.
2. Lắp ván khuôn cột, lõi.
3. Đổ bê tông cột, lõi.
SV:HOàNG VĂN NAM_LớP XDD47_DH2 - 136-
và các mặt bằng lân cận khác mà trên đó bố trí công trình sẽ đợc xây dựng và các
máy móc, thiết bị xây dựng, các công trình phụ trợ, các xởng sản xuất, các kho
bãi, nhà ở và nhà làm việc, hệ thống đờng giao thông, hệ thống cung cấp điện n-
ớc... để phục vụ quá trình thi công và đời sống của con ngời trên công trờng.
Thiết kế tốt Tổng mặt bằng xây dựng sẽ góp phần đảm bảo xây dựng công
trình có hiệu quả, đúng tiến độ, hạ giá thành xây dựng, đảm bảo chất lợng, an toàn
lao động và vệ sinh môi trờng,
Dựa vào tổng mặt bằng kiến trúc của công trình và bảng thống kê khối lợng
các công tác ta tiến hành thiết kế tổng mặt bằng thi công công trình.
Nội dung thiết kế tổng mặt bằng:
1. Định vị đợc công trình xây dựng vĩnh cửu.
SV:HOàNG VĂN NAM_LớP XDD47_DH2 - 137-
đồ án tốt nghiệp gvhd:pgs.ts.nguyễn văn ngọc
2. Bố trí đờng giao thông: cổng ra vào,bãi đỗ xe,quay xe...
3. Các thiết bị máy móc xây dựng: cần trục, thăng tải, máy trộn,dàn giáo...
4. Cơ sở khai thác nguyên vật liệu( nếu có).
5. Cơ sở sản xuất,dịch vụ...
6. Thiết kế kho bãi.
7. Thiết kế nhà tạm.
8. Hệ thống cung cấp nớc.
9. Hệ thống cung cấp điện.
10.Hệ thống an toàn lao động,bảo vệ,vệ sinh mỗi trờng.
10.1.1.Đờng trong công trờng.
Công trình đợc xây dựng trong khu đô thị mới ở ngoại vi thành phố.
Khoảng cách vận chuyển nguyên vật liệu, thiết bị đến công trờng là ngắn (nhỏ hơn
15 km) nên chọn phơng tiện vận chuyển bằng ôtô là hợp lý, do đó phải thiết kế đ-
ờng cho ôtô chạy trong công trờng. Do việc chọn sử dụng cần trục tháp cố định
nên không phải thiết kế đờng ray cho cần trục mà chỉ cần gia cố nền tại vị trí đứng
của cần trục tháp.
Do điều kiện mặt bằng nên ta thiết kế đờng ôtô chạy hai mặt công trình
l
dg
: chiều rộng dàn giáo + khoảng không lu để thi công
l
dg
=1,2+0,5=1,7 (m)
A = 4/2 + 1 +1,7 =5 (m)
Chọn A = 6m
10.2.2.2. Vận thăng.
Vận thăng dùng để vận chuyển các loại nguyên vật liệu có trọng lợng nhỏ
và kích thớc không lớn nh: gạch xây, gạch ốp lát, vữa xây, trát, các thiết bị vệ sinh,
thiết bị điện nớc...Bố trí vận thăng gần với địa điểm trộn vữa và nơi tập kết gạch, ở
hai phía của cần trục sao cho tổng khoảng cách trung bình từ vận thăng đến các
điểm trên mặt bằng là nhỏ nhất.
10.2.2.3. Bố trí máy trộn bêtông, trộnvữa.
Vữa xây trát do chuyên chở bằng vận thăng tải nên ta bố trí máy trộn vữa
gần vận thăng và gần nơi đổ cát.
10.2.2.4. Đờng xá công trình :
*/. Để đảm bảo an toàn và thuận tiện cho quá trình vận chuyển , vị trí đờng
tạm trong công trờng không cản trở công việc thi công , đờng tạm chạy bao quanh
công trình , dẫn đến các kho bãi chứa vật liệu. Trục đờng tạm cách mép công trình
khoảng 5,5 m.
*/. Mạng lới cấp điện :
Bố trí đờng dây điện dọc theo các biên công trình , sau đó có đờng dẫn
đến các vị trí tiêu thụ điện . Nh vậy , chiều dài đờng dây ngắn hơn và cũng ít cắt
các đờng giao thông .
*/. Mạng lới cấp nớc :
Dùng sơ đồ mạng nhánh cụt , có xây một số bể chứa tạm đề phòng mất nớc.
Nh vậy thì chiều dài đờng ống ngắn nhất và nớc mạnh.
10.2.2.5- Bố trí kho , bãi:
- Công tác bêtông : sử dụng bêtông thơng phẩm nên bỏ qua diện tích kho
bãi chứa cát , đá , sỏi , xi măng , phục vụ cho công tác này mà chỉ bố trí một vài
SV:HOàNG VĂN NAM_LớP XDD47_DH2 - 140-
đồ án tốt nghiệp gvhd:pgs.ts.nguyễn văn ngọc
bãi nhỏ phục vụ cho số ít các công tác phụ nh đổ những phần bê tông nhỏ và trộn
vữa xây trát.
- Các loại kho bãi kín :kho chứa thép , kho chứa xi măng, kho chứa ván
khuôn kho chứa gạch lát.
- Kho lộ thiên: gạch xây, cát ,sỏi
10.2.2.2. Diện tích kho bãi tính theo công thức sau :
S = F . =
q
dt
.
q
=
q
sd
ngày(max)
.t
dt
.
Q
(m
2
)
Trong đó : F : diện tích cần thiết để xếp vật liệu (m
2
).
: hệ số sử dụng mặt bằng , phụ thuộc loại vật liệu chứa .
=0,5 ngày : thời gian giữa các lần nhận vật liệu theo kế hoạch.
t
2
=0,5 ngày : thời gian vận chuyển vật liệu từ nơi nhận đến CT.
t
3
=0,5 ngày : thời gian tiếp nhận, bốc dỡ vật liệu trên CT.
t
4
=0,5 ngày: thời gian phân loại , thí nghiệm VL, chuẩn bị vât liệu để cấp phát.
t
5
=5 ngày : thời gian dự trữ tối thiểu, đề phòng bất trắc làm cho việc cung
cấp bị gián đoạn .
Vậy t
dt
= 0.5+0.5+0.5+0.5+5=7 ngày .
+ Vữa xây trát .
+ Cốp pha , xà gồ , cột chống:lợng sử dụng lớn nhất là ván khuôn dầm, sàn,
tầng 1, ta tính cho lợng sử dụng vật liệu lớn nhất trong 1 ngày
Vậy lợng cốp pha lớn nhất là: (1357,68+2125,393)/2x 0,03x 1,3=67,9m
3
+ Cốt thép: lợng thép trên công trờng dự trữ cho 1 ngày gồm: Dầm, sàn,
cột, cầu thang.
Vậy lợng thép lớn nhất là: (29,78+23,27)/2=26,53 T
SV:HOàNG VĂN NAM_LớP XDD47_DH2 - 141-
đồ án tốt nghiệp gvhd:pgs.ts.nguyễn văn ngọc
+ Gạch xây , lát : gạch xây dùng nhiều nhất trong 1 ngày: 21,064m
3
gạch lát dùng nhiều nhất trong 1 ngày: 5,193m
kho
Thời
gian dự
trữ
Diện tích
kho
( m
2
)
1 Cát m
3
27,73 2 Lộ thiên 4 1.2 66
2 Ximăng Tấn 4.123 1.3 Kho kín 4 1.5 20
3 Gạch xây m
3
21,06 1.5 Lộ thiên 4 1.2 68
4 Gạch lát m
3
5.193 0.67 Kho kín 4 1.3 40
5 Ván khuôn m
3
67,9 2 Kho kín 4 1.2 160
6 Cốt thép Tấn 26,53 4.2 Kho kín 4 1.5 40
10.2.3- Tính toán công trình tạm công trờng :
Dân số trên công trờng :
Dân số trên công trờng : N = 1,06 x( A+B+C+D+E)
Trong đó :
+ A: nhóm công nhân làm việc trực tiếp trên công trờng , tính theo số CN
làm việc trung bình tính trên biểu đồ nhân công trong ngày. Lấy số công nhân