thi công phần thân và hoàn thiện dự án khu nhà chung cư tái định cư thị trấn Thường Tín - Hà nội - Pdf 26

đồ án tốt nghiệp gvhd:pgs.ts.nguyễn văn ngọc
Chơng 9: thi công phần thân và hoàn thiện
9.1.Lập biện pháp kĩ thuật thi công phần thân.
9.1.1.Công tác chuẩn bị chung.
9.1.1.1.phân đoạn thi công.
a) Theo mặt bằng:
- Phần móng.
Công trình có chiều dài 52m khi thi công bêtông dầm, ta chia làm năm
phân đoạn nh sau:
+ Phân đoạn 1: Từ trục 1 đến trục 4
+ Phân đoạn 2: Từ trục 4 đến trục 7
+ Phân đoạn 3: Từ trục 7 đến trục 10
- Hớng đổ.
Khi ván khuôn, cốt thép đã lắp dựng xong và đợc nghiệm thu thì ta
tiến hành cho đổ bê tông. Khi xe ôtô vận chuyển bê tông đến thì ta cho bơm theo
hớng từ trục 1 4, từ trục A D. Các phân đoạn sau cũng hớng đổ nh vậy.
- Phần thân: dựa vào khối lợng bêtông sàn , dầm
Công trình có chiều dài 52m khi thi công bê tông móng ta chia làm ba
phân đoạn nh hình vẽ
- Hớng đổ.
Khi ván khuôn, cốt thép đã lắp dựng xong và đợc nghiệm thu thì ta tiến hành
cho đổ bê tông. Khi xe ôtô vận chuyển bê tông đến thì ta cho cần trục đổ theo hớng từ
vị trí xa về gần so với vị trí đứng của cần trục theo hớng từ trục 1 10,
- Phơng án thi công bê tông móng .
Dùng bê tông thơng phẩm của nhà máy cách công trình khoảng 15 km.
b) Theo phơng đứng:
Ta phân làm 2 đoạn cho mỗi tầng. Đoạn 1 ta đổ bêtông cho cột , vách và
đoạn 2 ta đổ bêtông cho dầm sàn theo tổng phân đoạn theo mặt bằng
9.1.1.2.Tổ chức vận chuyển.
SV:hoàng văn nam_lớp xdd47_dh2 - 94 -


- Giáo PAL có thể sử dụng thích hợp cho mọi công trình xây dựng với
những kết cấu nặng đặt ở độ cao lớn.
SV:hoàng văn nam_lớp xdd47_dh2 - 95 -

đồ án tốt nghiệp gvhd:pgs.ts.nguyễn văn ngọc
- Giáo PAL làm bằng thép nhẹ, đơn giản, thuận tiện cho việc lắp dựng, tháo
dỡ, vận chuyển nên giảm giá thành công trình.
+) Cấu tạo giáo PAL :
Giáo PAL đợc thiết kế trên cơ sở một hệ khung tam giác đợc lắp dựng theo
kiểu tam giác hoặc tứ giác cùng các phụ kiện kèm theo nh :
- Phần khung tam giác tiêu chuẩn.
- Thanh giằng chéo và giằng ngang.
- Kích chân cột và đầu cột.
- Khớp nối khung.
- Chốt giữ khớp nối.
Bảng độ cao và tải trọng cho phép :
Lực giới hạn của cột chống (KN) 3,53 2,29 1,6 1,18 0.9 0,7 0,6
Chiều cao (m) 6 7,5 9 10,5 12 13,5 15
Tơng ứng với số tầng 4 5 6 7 8 9 10
+) Trình tự lắp dựng :
- Đặt bộ kích (gồm đế và kích), liên kết các bộ kích với nhau bằng giằng
nằm ngang và giằng chéo.
- Lắp khung tam giác vào từng bộ kích, điều chỉnh các bộ phận cuối của
khung tam giác tiếp xúc với đai ốc cánh.
- Lắp tiếp các thanh giằng nằm ngang và giằng chéo.
- Lồng khớp nối và làm chặt chúng bằng chốt giữ. Sau đó chống thêm một
khung phụ lên trên.
- Lắp các kích đỡ phía trên.
Toàn bộ hệ thống của giá đỡ khung tam giác sau khi lắp dựng xong có thể
điều chỉnh chiều cao nhờ hệ kích dới trong khoảng từ 0 đến 750 mm.

giản, có sức chịu tải khá lớn, hệ số luân chuyển cao. Loại đà này kết hợp với hệ
giáo chống kim loại tạo ra bộ dụng cụ chống ván khuôn đồng bộ, hoàn chỉnh và
rất kinh tế.
9.2. Tính toán ván khuôn ,xà gồ ,cột chống.
Lựa chọn loại ván khuôn thờng dùng
Sử dụng ván khuôn định hình bằng kim loại của Hoà Phát chế tạo
Bộ ván khuôn bao gồm :
- Các tấm khuôn chính.
- Các tấm góc (trong và ngoài).
Các tấm ván khuôn này đợc chế tạo bằng tôn, có sờn dọc và sờn ngang dày
3mm, mặt khuôn dày 2mm.
- Các phụ kiện liên kết : móc kẹp chữ U, chốt chữ L.
- Thanh chống kim loại.
Các đặc tính kỹ thuật của tấm ván khuôn đợc nêu trong bảng sau:
Bảng 9.1: Bảng đặc tính kỹ thuật của tấm khuôn phẳng :
Rộng
(mm)
Dài
(mm)
Cao
(mm)
Mômen quán
Tính (cm
4
)
Mômen kháng
uốn (cm
3
)
300 1800 55 30 7

- áp lực ngang tối đa của vữa bê tông tơi:
P
tt
1
= n..H = 1,3ì25000ì0,75= 24380 KN/m
2
(H = 0,75m là chiều cao lớp bêtông sinh ra áp lực khi dùng đầm dùi)
SV:hoàng văn nam_lớp xdd47_dh2 - 98 -

đồ án tốt nghiệp gvhd:pgs.ts.nguyễn văn ngọc
- Tải trọng do chấn động khi đổ bê tông ứng với phơng pháp đổ bê tông
bằng máy bơm bê tông:
P
tt
2
= 1,3ì2000 = 2600 KN/m
2
.
- Tải trọng do đầm vữa bê tông:
P
tt
3
= 1,3ì2000 = 2600 KN/m
2
.
Tải trọng ngang tổng cộng tác dụng vào ván khuôn là:
P
tt
= 24380 + 2600 +2600 = 29600 KN/m
2

:l
sn
=
mm900
2
1800
=
Tấm 300x1500 :l
sn
=
mm750
2
1500
=
: M
max
=
10
lq
2
sn
tt
R.W
SV:hoàng văn nam_lớp xdd47_dh2 - 99 -

10
2
ql

l l l

JE
lq
f
tc
==

006,0
46,28101,2128
9068,0
..128
.
6
44
max
=
ììì
ì
==
JE
lq
f
tc
<
225,0
400
90
400
][
===
l

2
3
2
3
max
/150
10
6
6
cmkg
b
lq
b
M
tt
=
ì
ìì
=
ì
=

22
3
2
/150/9,12
1010
9066,26
cmkgcmKN
<=

=
b
= 833,3 cm
4
013,0
3,83310128
9005,2
..128
.
5
44
max
=
ìì
ì
==
JE
lq
f
tc
<
225,0
400
90
400
][
===
l
f
;

63,2)7,12
2
7,1
25(
2
75.0
)
2
(
2
2
2
=ì+ìì=
ì+ìì=

P =
KN
Q
26,5
60cos
63,2
cos
0
==

Chiều dài tính toán: l
o
= l/cos

=1,7/cos60

l
Tra bảng với vật liệu gỗ ta có :=0,94



[ ]
2
/9,0049,0
4,114.94,0
26,5
.
cmKN
F
P
n
=<==



d.Nẹp đứng đỡ ván khuôn giằng móng
Giằng móng có kích thớc tiết diện 0,6x1,2m
Tải trọng gồm:
SV:hoàng văn nam_lớp xdd47_dh2 - 101 -

đồ án tốt nghiệp gvhd:pgs.ts.nguyễn văn ngọc
q
o
= q
1
+q

+Khoảng cách nẹp đứng theo điều kiện bền:
Bố trí khoảng cách giữa các nẹp đứng là : l=
mm900
2
1800
=
M
max
=
10
2
sn
tt
lq
R.W
W : mô men chống uốn của ván khuôn.
Với ván khuôn b = 30 cm có W = 6,65 cm
3
; J = 28,46 (cm
4
)

cmKNM .55.621001074
10
90326,1
2
max
ì=
ì
=

400
90
400
][
===
l
f
Vậy khoảng cách nẹp chọn nh trên thỏa mãn yêu cầu về độ võng.
Khoảng cách giữa các thanh nẹp đứng bố trí còn phải dựa trên cấu tạo, và
chiều dài của mỗi giằng móng.
*Chống xiên đỡ ván thành giằng móng
-Thanh chống xiên bố trí tại vị trí của nẹp đứng, khoảng cách giữa các
thanh chống xiên là 60cm.
-Kiểm tra tiết diện nẹp đứng:chọn nẹp đứng 10x10cm.
Tải trọng lên nẹp đứng:q
1
tc
=q
o
x60 =3,4x60=204 KN/cm
*Khoảng cách nẹp đứng theo điều kiện bền:
l
86
204
9007,16610].[.10
==
xx
q
W


Thanh nẹp đứng chọn tiết diện là 10x10 cm là đảm bảo yêu cầu chịu lực.
-Việc tính toán thanh chống xiên đỡ ván thành giằng móng tơng tự nh tính
thanh chống xiên của đài móng.
- Dùng gỗ 8x8cm làm xà gồ cắt cho phù hợp kích thớc làm thanh chống
xiên ván thành ở tại vị trí các nẹp đứng.
Sờn ngang chọn bằng xà gồ gỗ 80x100 ,mục đích tăng thêm độ cứng của hệ
ván khuôn chịu lực.Vì chiều cao sờn đứng là 1,7m đặt 3 sờn ngang cho 1 sờn đứng
.
Với ván khuôn giằng móng cao 1,2m chỉ cần đặt 02 sờn ngang.
e. Cấu tạo ván khuôn móng.
Cấu tạo cụ thể ván khuôn móng thể hiện trên bản vẽ .
9.2.2. Thiết kế ván khuôn cột :
Cột 600ì700x2400 : Sử dụng 4 tấm góc, 16 tấm phẳng rộng 200x1200, 8
tấm 250x1200
Cột 600ì800x2400 : Sử dụng 4 tấm góc, 24 tấm phẳng rộng 200x1200
Cột 850ì450x2400 : Sử dụng 4 tấm góc , 16 tấm phẳng rộng 200x1200 , 8
tấm 250x1200
Các tấm ván khuôn đợc liên kết nhờ các con bọ, chốt chữ L và đợc giữ vững
nhờ hệ thống cột chống và tăng đơ cứng.
9.2.2.1. Xác định tải trọng :
Theo TCVN 4453-195, áp lực ngang do vữa bê tông (ứng với phơng pháp
đầm dùi):
q
1
= nììhìb = 1,3ì25000ì0,75ì0,7 = 17100 (N/m)
Trong đó : n -Hệ số vợt tải n = 1,3
b =70cm là bề rộng cột
SV:hoàng văn nam_lớp xdd47_dh2 - 103 -

600

,
Mômen trên nhịp của dầm liên tục
M
max
=
10
2
sn
tt
lq
R.W
Trong đó:
R: cờng độ của ván khuôn kim loại R=2100 Kg/cm
2
=21 KN/cm
2

W: mômen kháng uốn của ván khuôn, với bề rộng 25cm ta có:
W = 5,86 cm
3

cmKNM .06,1236,7586,521
10
6021,0
2
max

ì
=
thỏa mãn đk bền

4
4
=
ììì
ì
=
f
cm
Độ võng cho phép :
[ ]
fcm
l
f
>===
)(15,0
400
60
400
(Thoả mãn)
9.2.3. Thiết kế ván khuôn sàn :
- Dùng các tấm ván khuôn kim loại rộng 300,250 của NITETSU.
- Đà ngang bằng gỗ 100ì120, đà dọc bằng gỗ 100x120 (Thuộc nhóm V).
- Hệ chống đỡ : Dùng hệ chống giáo PAL
- Thiết kế cho ô sàn: 4,1x4,9 m
Chiều dài ghép ván khuôn : l
vk
= 4,1- 0,11 0,15 -0,2 = 3,64 m
Chiều dài xà gồ l
xg
= 4,9 0,11 0,11 2x 0,055 = 4,57 m

Tính toán tấm ván khuôn 300x1200
Tải trọng phân bố đều trên bề rông 0,3m:
g = 0,3x 12800 = 3840 N/m = 0,384 KN/cm
Khoảng cách giữa các xà gồ là l
sn
=
mm600
2
1200
=
, coi ván khuôn sàn nh
một dầm liên tục với các gối tựa là xà gồ.
Mômen trên nhịp của dầm liên tục:
M
max
=
10
2
sn
tt
lq
R.W
Trong đó:
R: cờng độ của ván khuôn
kim loại R=21 KN/cm
2
W: mômen kháng uốn
của ván khuôn, với bề rộng 30cm ta có:
W = 6,55 cm
3

J: mômen quán tính của 1 tấm ván khuôn
(J = 28,46 cm
4
).
f =
46,28101,2128
6047,31
7
4
ììì
ì
= 0,0006 cm
[ ]
fcm
l
f
>===
)(15,0
400
60
400
(Thoả mãn)
SV:hoàng văn nam_lớp xdd47_dh2 - 106 -

600
600
g
= 0,384 KN/cm
đồ án tốt nghiệp gvhd:pgs.ts.nguyễn văn ngọc
Vậy khoảng cách giữa các xà gồ bằng l


ì
ìì
=
ì
=
3
2
3
max
10
6
6
b
lq
b
M
tt
Trong đó : tiết diện 80x100 có :
E
gỗ
= 10
6
(N/cm
2
) ;
[ ]

gỗ
=1100 (N/cm

/1100/670
1010
12066,776
cmNcmN
<=
ì
ìì
=

-Kiểm tra theo điều kiện biến dạng :q
tc
=0,6x10490 + 78 = 6372 N/m
Độ võng đợc tính theo công thức :
=>
cm
x
xx
xq
xEJ
l
tc
193
72,63400
144010128
400
128
120
3
6
3

bh
=
ì
=
Tải trọng tập trung đặt giữa thanh đà là :
P
tt
= q
tt
ì1,2 = 78ì1,2 = 93,6 (N)
P
tc
= q
tc
ì1,2 = 77,66ì1,2 = 93,2 (N)
- Theo điều kiện bền :
Mô men giữa nhịp thiên về an toàn cho rằng :
M
max
= P
tt
xl/4 =93,6x 120/4= 2808 (N.cm)
2
max
/7,11
240
2808
cmN
w
M

>===
)(3,0
400
120
400
(Thoả mãn)
Nh vậy, tiết diện xà gồ dọc đã chọn và khoảng cách giữa các xà gồ dọc đã
bố trí là thoả mãn.
9.2.4. Thiết kế ván khuôn dầm:
+Dầm chính có tiết diện 400x800, ván đáy ta dùng ván 400 dài 1500.
. chiều cao ván thành yêu cầu h
o
= 800- 100 + 55 = 645 mm.
. Ván đáy các dầm khác có b=22 cm ta dùng 220x1200
tấm góc 150ì150 cho ván thành, chỗ nào thiếu chèn gỗ.
- Do chiều cao thành dầm không lớn, nên áp lực vữa bê tông tác dụng lên
ván thành nhỏ hơn rất nhiều so với ván đáy. Ta lấy khoảng cách giữa các nẹp đứng
theo khoảng cách cột chống.
9.2.4.1. Tải trọng tác dụng lên ván đáy :
Tải trọng Tiêu chuẩn
(N/m
2
)
n Tính toán
(N/m
2
)
Tải trọng bản thân ván 200 1,1 220
Tải trọng bê tông 20330 1,1 22360
SV:hoàng văn nam_lớp xdd47_dh2 - 108 -


Chọn khoảng cách giữa các xà gồ ngang là 60cm, dùng kết quả này kiểm
tra cho điều kiện biến dạng.
- Kiểm tra theo điều kiện biến dạng:
với : l = 60cm, ta tính đợc :

JE
lq
f
tc
..128
.
4
=

46,28110,2128
606,73
7
4
ìì
ì
=
=
0,012cm <
400
60
= 0,15cm
Vậy chọn khoảng cách các xà ngang là 60cm
9.2.4.3. Tính toán xà dọc :
SV:hoàng văn nam_lớp xdd47_dh2 - 109 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status