Nghiên cứu sử dụng tro bay từ nhà máy nhiệt điện đốt than phục vụ cải tạo đất xám bạc màu Ba Vì, Hà Nội - Pdf 26

ĐẠI HỌC QUỐC c;ĩa hà ỉnọi
TRUÔNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
• é • •
'k'k'k'k'k'k'k'k'k
TÊN ĐẺ TÀI: NGHIÊN c ứ u s ử DỤNG TRO BAY TÙ NHÀ
MÁY NHIỆT ĐIỆN ĐỐT THAN PHỤC vụ CẢI TẠO ĐÁT
XÁM BẠC MÀU BA VÌ, HÀ NỘI
MẢ SÓ: QG - 11 - 22
CHỦ TRÌ ĐÈ TÀI: PGS.TS. LÊ VĂN THIỆN
CÁC CÁN B ộ THAM GIA: PGS.TS. NGUYÊN XUÂN c ự
PGS.TS. LÊ ĐÚC
TS. NGUYỄN KIÊU BẢNG TÂM
TS. NGUYÊN KIÊU HƯNG
ThS. NGUYÊN THỊ BÍCH NGỌC
HS. LÊ TIẾN DŨNG
04 s v Khoa học đất và KHMT
HÀ NỘI -2013
a. Tên đê tài: Nghiên cứu sư dụnỵ tro bay tù nhà máy nhiệt diện lỉôt than phục vụ
cui lạo dùt xám bạc màu tại Ba VI, Hù Xôi
• • • 7 •
Mã số: QG -11-22
b. Chú tri đề tài: PGS.TS. Lê Văn Thiện
c. Các cán hộ tham gia: PGS.TS. Nguvẽn Xuân Cự
PGS.TS. Lê Đức
TS. Nguyễn Kiều Băng Tâm
TS. Nguyền Kiều Hưng
ThS. Nguyễn Thị Bích Ngọc
HS. Lê Tiến Dũng
04 Sinh viên Khoa học đất và KHMT
d. Mục ticu và nội dung nghiên cứu:
+ Mục tiêu:

nhiêt diện Phả Lại phục vụ cho mục đích cải tạo đất;
+ Đánh giá được sự ảnh hường của tro bay đến các tính chất vật lý, hóa học,
sinh học của đất xám bạc màu xã Tây Đằng, huyện Ba Vì, TP. Hà Nội;
+ Đánh giá được sự ảnh hường tích cực của tro bay đến sinh trường, phát triển
cùa 02 cây trông địa phương (cây lạc và cây đậu cô ve lùn);
+ Đã đề xuất được liều lượng tro bay nhà máy nhiệt điện Phả Lại đe cài tạo hiệu
quả đất xám bạc màu Ba Vì, Hà Nội là 10% tro bay sc với khối lượng đất cần cải tạo;
+ Đã đề xuất được mô hình trồng cây lạc và cây đậu cô ve (phương án sử dụng
tro bay kết hợp phân hừu ca) để cải tạo đất xám bạc màu Ba Vì, I là Nội hiệu quả nhất:
1. Đổi với mô hình trồng cây lạc thi bón phân chuồng với liều lượng 12 tấn/ha
+ phân NPK theo tài liệu khuyến nông, kết hựp với 10% tro bav thì canh tác lạc trên
đất hạc màu Ba Vi. Hà Nội mang lại hiệu quả cao trong việc cải tạo đất và sinh trưởng,
phát triển của cây trồng;
2. Đối với mô hình trồntì cây dậu cô ve thì bón phân chuồng với liều lượng 14.4
tấn/ha + phân NPK theo tài liệu khuyến nông, kết hợp với 10% tro bay thì canh tác đậu
cô ve trên đất bạc màu Ba Vì, Hà Nội mang lại hiệu quả cao trone việc cải tạo đất và
sinh trưởng, phát triển cùa cây trồng
-
Đào tạo:
+ 01 học viên cao học (bảo vệ năm 2012): Nauvền Thị Bích Ngọc. Nghiên cứu
sư ílụng tru bay nhà máv nhiệt điện Phả Lọi đè cài tạo đât xám bạc màu xã Tãv Đáng,
huyện Ba 17. thành pho Hờ Nội. Thời ẹian dào tạo: 2010-2012. Cán hộ hướna dần:
P(iX IS l è Văn Thiện
04 cư Khoa học đât và Khoa học Mỏi trirừnu (hao vệ năm 2012):
ỉ . I rân I hi I IÔI1 U A n il. H ư ớ c d â u đ á n h g iá a n h 111 rư n g c u a tr o b a y đè n m ộ t sô
tinh c/iàt ăòỉ xám bạc màu Ba Vì, Hà Nội và sinh tnrớng, phát triên cua cây lạc. K53
Khoa học l)ât. C'án hộ hướng dẫn: PGS.TS. l ô Văn 1 hiện.
2. Lô Thị Tuyêt. Bước đáu nghiên cửu tác dộng của tro hay đẻn một sô tính
chài dãì và năng suâí cây đậu tương trên dát xám bạc màu tinh Băc Giang. K.53 Khoa
học Dât. Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS. Lê Vãn I hiện.

- Purposes:
- To establish the scientific base o f fly ash use from coal burning thermal power
plant to improve agricultural soil
- To obtain scientific data on impact of fly ash use on properties of haplic
acrisol in Bavi, Hanoi and on growth of some local crops (ground nuts, green bean,
soybean )
- Contents o f study:
- Research on material ingradient and properties of fly ash from thermal power
plant
- Practical research on influence o f fly ash use on properties o f haplic acrisol in
B a v i, H a n o i
- Practical research on influence of tly ash use on growth of crops and soil
e n viro n m ent
- Research on appropriate dozes of fly ash. combination of flv ah and organic
fertilizer to improve haplic acrisol in Bavi. Hanoi
- T o s u s e e s t t h e m o d e l o f a g r i c u lt u ra l c ro p s o n h a p lic a cr iso l in B a v i. H a no i
V.
Results
- Scientific products:
r 02 P u b lic a ti o n s in J o u rn a l S c ie n c e :
1. I.e Van Thien, Nguyen Kicii Barm lam, I.e lien Dung. Influence o f Phalai
thermoelectric fly ash on some properties of Haplic Acrisol and peanut growth in
Bavi, Hanoi. Journal of Science. Vietnam National University, Hanoi. Vol. 28, N,).4S.
p. 1 9 4 - 2 0 2 . 2 0 1 2 .
2. Le Van Thien, Nguyen Kieu Bang Tam, Le Tien Dung. Some basic
properties of fly ash taken at Phalai thermoelectric plant and influence of fly ash on
microorganisms in Haplic Acrisol. Journal Vietnam Soil Science, N0.42, 2013 (the
confirmation paper is available).
- Economic effect and application ability:
+ The scientific base on ingradient, properties of thermal power plant has been

therm al pow er plant on growth o f ground nut. K53 Environmental Science. Promoter:
Assoc. Prof. Le van Thien
4. Nguyen Nhat Long. Application offly ash to improve microbiota in Haplic
acrisol in Bavi, Hanoi. K53 Environmental Science. Promoters: Asscoc.Prof. Le Van
Thien, Dr. Nguyen Kieu Bang Tam
f. The budget status: expenditure has been implemented as signed contract
/Í55. P ro f. D r. Le Van Thien
DẠ I VAN DÍ; I
CIIƯONC, 1. TỎNG gi AN CÁC’ VÁN 1)1 NC.IIIÍN ( I T

3
I. I ONC1 QUAN DAT XAM BẠC MÀU VẢ CÁC mi;N PHÁI* CẢI TẠO DẢ I
I HOẢI HỎA. DÁT XAM BẠC M À U 3
1. Khái niệm về clất xám bạc màu 3
2. Sự phàn bỏ và phân loại đất xám bạc m àu 3
3. Điêu kiện hình thành đất xám bạc màu 5
4. Một số tính chất cơ bàn của đất xám bạc màu 6
5. Một sô biện pháp cải tạo đất xám bạc m àu 9
II. TỔNG QUAN CÁ C N G HIÊN c ử u V È TR O B A Y NHÀ M ẢY N H IỆT ĐIỆN
ĐỐT TH AN VÀ ỨNG DỤNG TRONG NÔNG N GH IỆP, x ử L Ý MÔI
TRƯ Ờ N G 10
1. Khái niệm chung về tro bay 10
2. Phân loại tro bay 10
3. Một sô tính chất lý. hóa học cơ bàn của tro bay và ứnR dụne của chú ng

11
4. Tình hình nghiên cứu và sử dụng tro bay trên thế giới và Việt Nam

13
III. TỐNG QUAN VÈ ĐỊA BÀN NGHIÊN c ứ u 22

90
3.4. NC.IiỉÍN CỬU Di- XUẤT LIỆU LƯỢNCỈ TRO BAY KHI’ HỢP VỚI PHÂN
1 ỉ ừ l : CO NI IÁM CAI IIliI;N CÁC TÍ NI I CIIẢT DAT XÁM BẠC MÀU VẢ SINI [
TttƯÓNG CUA CÂY I RỎMi 97
MỤC LỤC
3.4.1. Dê xuât tỷ lệ tro hav tôi ưu dê cải tạo đât xám bạc màu và sinh trườnc cùa cây
trồng 97
3.4.2. Nghiên cứu ảnh hưởng cua phân hữu cơ với liêu lượng tro tôi thích đê cài tạo
dàt xám hạc màu và sinh trưởng của cây trông
98
3.5. D í X U Ấ T MỒ HÌNH TRÒ N G C Â Y NÔNG N G H IỆP (C Â Y LẠ C V Ả Đ ẬU CÔ
V E) T R ÊN Đ Á T XÁM B Ạ C M ÀU BA v ì. HÀ NỘI S Ừ DỤNG TRO B A Y K É T
IỈỢ P PI1ẢN HỮU C ơ LÀM PHÂN BÓN 111
K Ế T LU Ậ N V Ả K IẾN N GH Ị 113
TÀ I L IỆ U TH AM K H Ả O 115
D A N H M ỤC T i r V IF/r T A T
B INM 1
Bộ 1 ài neuycn và Mõi trường
CHC Dunu tích hâp phụ trao dôi cation
CMC
Chất hữu cơ
CN 1 1'CN
Công nghiệp tiêu thú công nghiệp
CT
Công thức
DSGD&Ti:
Dân số gia đình & tré em
DSKHỈIGĐ Dân số kế hoạch hóa gia đình
DC Đối chứng
EDS


I 1
Bàng 5. Hiện trạng sir dụng tro bay tại các nước trên thế giới

13
Bàng 6. Tro hay giúp tăng kha năng hấp thu chất dinh dưỡng cùa cày trông
16
Bàng 7. Khả năng tiết kiệm phân bón hóa học và tăng hiệu quả sư dụne các chât dinh
dưỡng của tro bay trên đất trong lạc và lúa 18
Bang 8. Lượng tro tạo ra cùa các nhà máy nhiệt điện phía bắc

21
Bàng 9. Ket quá phân tích một số chỉ tiêu lý hoá cùa tro bay 41
Bảng 10. Thành phần các nguyên tố trong tro bay 45
Bảng 11. ỉ làm lượng một số KLN trong tro bay tại nhà máy nhiệt điện Phả Lại

45
Bảng 12. Ket quà phân tích dune trọng, tỷ trọng, độ xốp (trung bình 2012. 2013) 47
Bảng 13. Bans số liệu phân tích thành phần cơ giới cùa các công thức mẫu sau 4, 12,
20 tuần bón tro (Trung bình 2012, 1013) 50
Bảng 14. Ket quà phân tích hàm lượng các chất dinh dưỡng trong dất sau 4 tuần
nghiên cứu (Trung bình 2012, 2013) 56
Bảng 15. Ket quả phân tích hàm lượng chất dinh dường trong đất sau 12 tuần nghiên
cứu (Trung bình 2012, 1013) 58
16. Ket quả phân tích hàm lượng chất dinh dưỡnR trong dat sau 20 tuần nghiên cứu
( Trung bình 2012,1013)

.
.
7

Bàng 25. Ảnh hường cùa phân chuồng kết hợp 10% tro bay đến một số tính chất hóa
học đất xám bạc màu sau 20 tuần thí nehiệm
99
Bàng 26. Anh hưởng cùa phân chuồng kết hợp 10% tro bay đến hàm lượne các nguyên
tố dinh ckrỡng đa lượng dạna tổng số đất xám bạc màu sau 20 tuân thí nghiệm

100
Bánn 27. Anh hường cua phân chuồng kết hợp 10% tro bay den hàm lượna các nguvi’n
tỏ dinh dưỡng da lượng dạng dỗ tiêu đất xám hạc màu sau 20 tuân thí nghiệm

101
Banu 28. Anh hường cùa phân chuồng kết hợp 10% tro bay dến hàm lượne các neuyên
tô dinh dưỡng đa lượne, dạne dề tiêu đất xám bục màu sau 20 tuần thí nghiệm

103
Baim 29. Anh hướng cua phàn chuồng két hợp với 10% tro ba\ dèn sinh trươniĩ. phát
triên cùa cày trônu (sau 2 tuân) 106
Báng 30. Anh hưởng của phân chuông kêt hợp với 10% tro bay đên sinh trương, phát
triên cùa cây trông (sau 5 tuân) 107
Bàng 31. Anh hường cùa phân chuồng kết hợp với 10% tro bay đến sinh trưởng, phát
triển của cây trồng (sau 12 tuần) 109
DANH IM ỰC HỈNH
I linh I. Mía ơ mầu dôi chửng và mầu trong với tro hay
15
I lình 2 . Khoai tày ớ mẫu dôi chírnu (trái), và sail khi trông với tro buv (phai)
17
I linh 3. Bán dỏ hành chính huyện Ba Vi. thành phò I là Nội
23
I lình 4. Ban dô đất huyện Ba Vì, thành phố I là Nội
30

Hình 20. Sự thay đổi thành phần cơ giới giữa CT6 và CT4 - 10% sau 20 tuần nghiên
c ứu 55
Hình 21. Sự thay đổi thành phần cơ giới giữa CT7 và CT5 - 5% sau 20 tuần nghiên
cứu 55
I lình 22. Sự thay đổi thành phần cơ giới giữa CT7 và CT5 - 10% sau 20 tuần nghiên
cứu 56
Hinh 23. Biểu đồ thể hiện % hàm lưcrng chất hữu cơ trong các mẫu thí nghiệm sau 4
tiuần nghiên cứu 57
1 lình 24. Biểu đồ thể hiện % hàm lượng chất hữu cơ trong các mẫu thí nghiệm sau 12
t uần nehiên cứu 60
Hình 25. Biêu đồ thể hiện % hàm lượng chất hữu cư trong các mẫu thí nghiệm sau 20
t uần nghiên cứu 60
Hình 26. Biểu đồ thể hiện hàm lượng CHC trong mỗi công thức sau 4, 12 và 20 tuần
nghiên cứu 62
Hình 27. So sánh hàm lượng Ca2". Mg và dung tích hấp phụ cùa đất sau 4. 12 và 20
t uân níỉhiên cứu của CT2 64
Mình 28. So sánh hàm luợnu Ca . Mu và duna tích hấp phụ của dất sau 4. 12 và 20
ỉ uân nehiên cứu của CT3 64
If lình 29. So sánh hàm lượng Ca:\ Mg2* và dune tích hấp phụ của đất sau 4. 12 và 20
l uân nahiên cứu cùa c 14 65
Hình 30. So sánh hàm lirựim C u . Mu và dung tích hâp phụ cùa dât sau 4. 12 và 20
uuàn nghiên cứu cua CT5 66
I lull 3 I. So sán li hàm luợnu ('a'1 . Mil2’ và dung tích hâp phụ cua dắt sail 4. 12 \à 20
tuà 1 imhiên cứu cùa mau dât dôi chứng không và có trông cây

66
Mu lì 32. Anh hướng cua việc sứ dụng tro bay dũi hàm lượng ('u,s trong dàt nghiên
cứi. sau 4. 12 \á 20 tuân nghiên cứu cua c 12 70
Hill) 33. Anh hướng tua việc sử dụng tro ba\ đêu hàm lượng Cuts trong dât nghiên
cứt sau 4. 12 và 20 tuân nghiên cứu cùa CT3

c 11 (dôi chứng) sau 20 tuần nghiên cứu 81
I lình 44. Biểu đồ so sánh số lượng v s v tổng số và phân giải cellulose giữa CT4 và
C l 1 (đôi chứng) sau 20 tuần nghiên cứu 81
I ỉiili 45. Biểu đồ so sánh số lượng v s v tổng số và phân giải cellulose giữa CT5 và
C T1 (đôi chứng) sau 20 tuần nghiên cứu
82
Hhh 46. Biểu đồ so sánh số lượng v s v tổng sổ và phân giải cellulose giữa mẫu đối
chưng trông cây và không trong cây sau 20 tuần nghiên cứu

82
Hhh 47. Biểu đo so sánh số lượng Vi khuẩn tổng số và phân giải cellulose giữa CT2
vàCTl (đối chứng) sau 20 tuần nghiên cứu 84
Hhh 48. Biểu đồ so sánh số lượng Vi khuẩn tổng số và phân giải cellulose giữa CT3
vàCTl (đối chứng) sau 20 tuần nghiên cứu 84
Hhh 49. Biểu đồ so sánh số lượng Vi khuẩn tổng số và phân giải cellulose giữa CT4
vàCTl (đổi chírnti) sau 20 tuần nghiên cứu 85
1 Inh 50. Biểu dồ so sánh số lượne Vi khuẩn tổng số và phân giải cellulose giữa CT5
vàCTl (đối chứng) sau 20 tuần nghiên cứu 85
Hhh 51. Biểu đồ so sánh số lượng Vi khuẩn tổng số và phàn ạiải cellulose giữa mẫu
(Jô chtrnu trô nu cây và khône trồng cây sau 20 tuân nehiên cứu
86
lỉỉnh 52. Biêu dồ so sánh số lượng nấm men tông so và phân giái cellulose của CT2 và
c 1 (dôi chửim) sau 20 tuần nahiên cứu 87
Tỉ Inh 53. Biêu dò so sánh sô lirợne nâm men tône sô và phân eiái cellulose cùa CT3 và
«c 1 (dôi dúrnu) sau 20 tuân nehiên cửu 88
Mình 54. Biêu dỏ so sánh sô lượng nám men tô nu sô và phân giái cellulose cùa CT4 và
CTI (dôi chứng) sau 20 tuần nghiên cứu 88
I linh 55. Biêu dô so sánh sô lượng nâm men tổng sò và phân giài cellulose của CT5 và
CT1 (dõi chirntĩ) sau 20 tuần nghiên cứu 88
Hình 56. Biêu dô so sánh sô lượng nâm men tông sô và phàn giải cellulose của côníí

thài ra khoang 100 tấn tro bay/giờ. Dự kiến đến năm 2020, sẽ có thêm 28 nhà máy nhiệt điện
đốt than di vào hoạt động. Khi dó, lượng tro, xi thải ra hàng năm vào khoảng 60 triệu tấn.
Den năm 2030, khi tổng công suất nhiệt điện đốt than là 77.000 MW thì lượng than tiêu thụ
khoảng 176 triệu tấn. Lúc này, lượng tro xi thải sẽ đạt 35 triệu tấn/năm và thải ra bầu khí
quyển một lượng khí SOx khổng lồ, ước tính khoảng 5 triệu tấn/năm [3].
Lượng tro bay thải ra hiện vẫn còn nam ờ các bãi chứa, lấp đầy các hố nước, sỏne bãi
và đất ruộng gây lan chiếm diện tích và ô nhiễm môi trường. Nếu tiếp xúc với không khí có
hụi tro lâu ngày sẽ gây kích ứng mắt, da, mũi, họng ảnh hường nghiêm trọng đên sức khỏe
con người, làm giảm khả năng quang hợp cùa cây xanh, gây nên hiện tượng cây sinh trưởna
kém, căn cỗi Nguyên nhân là do các oxit sất và nhôm có trên bê mặt các hạt tro hay thu
hút một lượng lớn các nguyên tố vi lượng độc hại như Sb, As, Cd, Pb, Hg, Se
Mặt khác, an ninh lươns thực luôn được coi là một yếu tố nền tàne đê đàm bảo sự ôn
định và phát triên cùa xã hội. Trong cuộc sống, đê có thè tồn tại và phát triên con người
khòne thê nào sõniỉ thiêu lươnẹ thực. Việc dám bao an ninh lương thực dã được các quôc
gia quan tàm từ rât lâu. Đê dáp ứng nhu cầu an ninh lương thực, con người phai áp dụng
nhiêu biện pháp khoa học kv thuật de khai thác triệt đè sức lao động cùa đất. Việc sư dụng
íỉiòng mới. phàn bón hóa học. tliuôc báo vệ thực vật cùng với việc thâm canh cao. luân canh
gôi vụ diễn ra liên tục. dàt không có thời gian nghi đã khiên đàt bị thoái hóa. màt chât dinh
dirỡng, diện tích đât thoái hóa. hạc màu ngày nhiêu, trong khi dó quỹ dàt cho phát triên nông
nghiệp lại giới hạn. Chính vì vậy, việc cài tạo đất bạc màu là vàn đê câp hách cần dược giai
quyêt nhăm nhanh chóng ôn dịnh và nâng cao độ phì nhiêu cùa đất, giúp tăng năng suất cây
trồng, dam bao an ninh lưưng thực.
Chính vì vậy, với việc nghièn cứu ứng dụng các sản phàm thân thiện môi trường, cụ
thể là phế thài công nghiệp nhiệt điện đốt than đè cải tạo đất bạc màu, tãna năng suất cây
trồng, góp phân đám bao an ninh lương thực, bào vệ môi trường, đê tài “Nghiên cứu sử
dụng tro bay tù nhà máy nhiệt điện đốt than phục vụ cải tạo đất xám bạc màu tại Ba Vì,
Hà N ội” được thực hiện với mục tiêu xác lập cơ sở khoa học cùa việc sử dụng tro bay từ
nhà máy nhiệt điện đốt than ở Việt Nam cho mục đích cải tạo dất canh tác nông nghiệp và
nghiên cứu ánh hường việc sử dụng tro bay đến các tính chất đất xám bạc màu tại Ba Vì, Hà
Nội, tới sự sinh trường một số cây trồng cùa địa phương (cây lạc và đậu cô ve). Đâv là

- Đât xám bạc màu trên phù sa cổ: tập trung chù yếu ờ miền Dông Nam Bộ như Tây
Ninh và một sổ tinh miền Bắc như Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh, Thái
Nguyên với diện tích khoảng 1,4 triệu ha. Trên đất này người ta trồng cao su, cây ăn quả,
mía, chuối, ngô, sắn, đậu đỗ.
- Đât xám bạc màu giây trên phù sa cổ: hầu hết đat bạc màu ừ miền Bắc và dất trồng
lúa Ư Tráng Bàng, Cù Chi. Tây Ninh, Đồng Nai thuộc loại này với diện tích khoảng 0,4
triệu ha.
- Đât xám bạc màu trên sản phàm phong hóa của đá macma axit và đá cát chi có ờ Tây
Nguvên và lẻ tẻ dọc ven biên miên Trung với diện tích khoảng 0,3 triệu ha.
Trong bảng phàn loại đất 1996, nhóm đất xám có 5 đơn vị [ 1 ]:
- Đất xám bạc màu điển hình (Xb) - Haplic Acrisols (ACh)
- Đât xám có tầng loang lò (XI) - Plinthic Acrisols (ACp)
- Đât xám lỉlày (Xg) - Gleyic Acrisols (ACe)
- Đất xám Feralit (XO - Ferralic Acrisols (AC'0
- Dàt xám mùn trènnúi (Xh) - llumic Acrisols (ACii)
0 huyện Ba Vi nhóm đất xám chu V<Ju la dắt xám I enilit (XO I cnalic Acrisols (Act)
[5|. 1)1 xám I cralit gặp ờ độ cao từ 25 m đèn 900 m. tuv nhiên những tỉiới hạn về dộ cao là
tương đòi.
Pàt xám ỉ cralit được hình thành là kẻt qua của một sô quá trình hình thành và hiên dôi
diên ra trong dảt như: Quá trinh tích luỹ chất hữu cơ và mùn; quá trình rữa trôi; quá trinh
tích luv tương đối Fe. Al.
Sự tích luỹ hừu ca và mùn ờ tâng A (lớp đất mặt) làm cho đât có màu nâu. nâu xám,
xám, xám vàng. Quá trình rửa trôi dẫn tới sự tích luv sét ờ tầng B và đất bị hoá chua do mất
các chât kiêm và kiềm thổ. Quá trình tích luỹ tưưng đối Fe, AI diễn ra điển hình nên tầng B
có màu vàng, vàng đỏ, đỏ vàng. Ket quả định lượng tang B cho thấy tầng B đạt các tiêu
chuẩn cùa B.Argic theo phương pháp phân loại định lượng cùa FAO - UNESCO.
Ọuá trình tích luỹ Fe, AI là một quá trình điển hình diễn ra trong dất vùng nhiệt đới và
cận nhiệt dới. Khi nghiên cứu quá trình tích luỹ Fe, AI ờ vùng nhiệt đới, các nhà khoa học
đất đã chia thành 2 quá trình: quá trinh tích luỹ tương đối và quá trình tích luỹ tuyệt đối.
- Quá trình tích luỳ tuyệt đối Fe, Al: đâv là quá trình hình thành kết von và đá onẹ

Feral it có màu vàng, vàng đỏ hay đỏ vàng [5]. Cùng với quá trình Feralit, một phần sét bị
rửa trôi từ tang A xuống tích luỹ ở tầng B. Những kết quà n&hiên cứu gần đây cho thấy hầu
hết đât đỏ vàng Việt Nam có tầng B.Argic nên nằm trong nhóm đất chính Acrisols (theo
giáo SƯ Vũ Cao Thái và cộng sự, khoảng 90 % diện tích đất Feral it ở Ba Vì nằm trong nhóm
Acrisols).
Đất xám Feralit hình thành trên nhiều loại đá mẹ khác nhau nên có tính chất biến động
ràt mạnh và phụ thuộc khá chặt chẽ vào đá mẹ. I liện nay tại Da Vì đất xám đang bị bạc màu
nhiều do tính chất địa hình thoải và quá trình canh tác làm rửa trôi chất hữu cơ, lớp đất thịt.
3. Diều kiện hình thành đất xám bạc màu
- Địa hỉnh: Đât xám bạc màu thường được hình thành ờ những vùng giáp ranh giữa đông
bane và trung du miền núi như ờ Ba Vì, ờ nhữnc nơi có địa hình dốc thoải có độ cao so với
mặt nước biển khoảng 5-10 m nên quá trình xói mòn, rừa trôi mạnh.
- Đá mẹ: Chù yếu là đá macma axit, đá cát, mẫu chất phù sa cô khó phong hoá và tỷ
trọne nhẹ.
- Khí hậu: Điêu kiện khí hậu nhiệt đới giỏ mùa cùng với lượng mưa lớn (trung bình
1.600 m ill'năm có vùng tới 3.000 mm/năm) mưa tập trung (từ tháng 5-10 tập trung 85%
lưựnu imra ca năm) vi \ậ\ lượng dinh dưỡng troil tì dât càng dò bị rửa trôi nhiêu.
5
- Do canh tác khônu phù họp: thièu hiện pháp hao vệ. chưa có ý thức hỏi dưỡng dâu tư
phân bon làm dât imày càng bị nghèo, kiệt. Không có V thức hào vệ và dâu tư thâm canh.
- Do quá trinh xói mòn đàt.
4. Một số tính chat CO' bán của đất xám bạc màu
u) Tính chất lý học cua dắt xúm bạc màu
- Tầng đât mặt có thành phần CƯ giới nhẹ, đât có kêt cấu kém, dễ bị bí chặt thường khô
hạn;
- Dune trọne 1,3 - 1,5 g/cm’;
- Tỷ trọng 2,65 - 2,7 g/cnv;
- Độ xốp 43 - 45%;
- Sức chứa âm dông ruộng 27 - 31%;
- Độ ẩm cây héo 5 - 7%.

* Vi khuân
Vi khuân chiêm sô lượng lớn trong hệ sinh vật đất vè sô lượng cũng như chune loại.
Chúng thường sône ở lớp đất mặt. vì nhiệt độ, độ âm. không khí. thức ăn thuận lợi hơn.
Chúng tòn tại chung quanh hạt dảt có thức ăn, hồn hợp keo của khoáng và CHC tạo môi
trường lý tường cho sự phát triển cua vi khuẩn.
1 làu hêt v s v có trong đât là dị dưỡng, thường tạo nội bào tử như các loài cùa Bacillus,
Clostridium ngoài ra còn có Arthrobacter, Pseudomonas, Rhizobium thường hiện diện trong
* Nấm
Nam gồm nấm mốc và nấm men, có hàng trâm loài nấm mốc khác nhau sống trong
đat. Hàu hêt sông trên lớp bề mặt nơi có nhiều oxy. Loài thường gặp nhât: Penicillium,
Mucor, Rhizopus, Aspergillus, Trie hade rm a điều kiện vật lý và hóa học, chất dinh dường
của đất sẽ ảnh hường đến sự phát triển cùa loài. Người ta đã xác định có khoảng vài nghìn
đến vài trăm nehìn tế bào trong lg đất [12].
Vai trò cùa nấm chưa xác định hết nhưng nấm quan trọng trong sự phân hùy các CHC
cua mô thực vật như: Tinh bột, cellulose, lignin. pectin ảnh hường đến sự hình thành mùn
và bên vững cùa đất. Sự tích lũy sinh khối cùa nấm mốc giúp ổn định cấu trúc đât, làm tăng
khả năng giữ nước.
Nàm hoạt động mạnh ờ pH axit, chức năng biến đôi cùa nam rất cao. Dộ màu mỡ của
dât phụ thuộc nhiều vào nấm mốc vì chúng tiến hành phân hùv sau sự phân hùy cùa vi
khuân và xạ khuân. Như vậy, nấm có vai trò quyết định chất dinh dưỡng cho đất.
Nấm men có nhiêu trong đat trồne nho, táo, nơi nuôi ong Chúng có nhiêu trên lá,
thân, cành cây, sẽ theo cây vào đất khi cây chết.
* Xạ khuẩn
Xạ khuân hiện diện nhiẻu tronẹ đất sau vi khuân, quan trọng trone sự phân hùy CHC
và phóng thích chất dinh dưữne bao gom các loại: Nocardia, Streptomyces,
Micromonospora. Trong la đât khô \à âm hiện diện harm triệu tê bào xạ khuân [15]. Xạ
khuân tạo nên mùi cua đất có thè phàn huy CHC vững nhât như: Kitin, Cellulose. Như vậy.
7
xạ kl.uãn có vai trò quan trọng dôi với sự phì nhièu cua dàt. Xạ khuân cììim cu kha nâng tạo
ra kháng sinh hiện diện vá hoạt dộng một vùng xuim quanh xạ khuân.

5. Một số biện phá Ị) cái tạo dât xám hạc màu
() Việt Nam. đẽ cai tạo một cách toàn diện dát xám bạc màu cân áp dụng những biện
pháp tông hợp khác nhau như: cày sâu, bón phân hữu cơ, phàn khoáng, bón vôi, luân canh
cây họ dậu, trong cày phàn xanh, áp dụng biện pháp thuy lợi thích hợp. bón phù sa sông và
dât đo cho dàt xám bạc màu Ị 4 ].
- Thuv lợi là hiện pháp kỹ thuật quan trọng hàng đầu trong việc cải tạo lại đât bạc màu.
Việc tưới tiêu nước chủ động, khoa học bang một hệ thông kênh mương hoàn chinh nhàm
cải thiện độ phì dất bạc màu, tăne độ ẩm, cải thiện dược các đặc tính lý hoá cua đât, làm cho
đất tơi xốp hơn. kha năng kết dính tốt hơn. giữ nước tốt hơn, giúp hệ vi sinh vật trong đất
hoạt động tốt hưn tạo điều kiện cho cây trồng sinh trường, phát triển tốt hơn.
- Biện pháp hữu cơ bao gồm chuvển đổi cơ cấu cây trône hợp lý và tăng cường bón lót
bàng các nguồn phân hữu cơ như phân chuồng, phân xanh, phân bắc để cải tạo và tăng độ
phì cho đât. Tuy nhiên khi sử dụng, phân hữu cơ phải được ù hoai mục đè khôn? gây ô nhiễm
môi trường và không gây hại cho cây trồng. Ngoài ra có thể sử dụng các loại chất thải nông
ngh iệp như ram, rạ, mùn trấu, rác sinh hoạt, than bùn để sản xuất phân hữu cơ vi sinh dùng
làm chất cải tạo đất rất tốt.
- Da dạng hoá cây trồng nham đạt hiệu quà thu nhập cao trên cùng một đơn vị diện tích
can h tác (lông thời góp phần cải tạo đất bang cách trả lại dộ màu mỡ lâu dài cho đât bạc màu.
Mộ’t số công thức trồng trọt có thể áp dụng trên đất bạc màu như:
+ Công thức 2 vụ: gồm 1 vụ lúa và 1 vụ rau màu như ngỏ khoai, lạc, đậu đỗ xen với
rau.
+ Công thức 3 vụ: gồm 1 vụ lúa, 1 vụ rau màu hè thu và 1 vụ rau dòng xuân.
Trên những vùng đàt bạc màu bà con nên trồng xen hoặc luân canh cây trông chính với
các loại cây họ đậu như lạc, đậu tương, đậu xanh, dậu trạch vì chúng cỏ kha năng cố định
dạim. giúp cài tạo độ phì nhiêu cùa đất rất tốt.
- Che phù đất cũng là một biện pháp rất thích hợp đối với nhĩrnsi vùng đât bạc màu
giúp hạn chế bốc hơi nước, giữ ẩm cho đất. chong gió rét, hạn chê cò dại và giữ âm cho cây
trồng, giúp phân phối đều nước không gây úng thối cho câv trồng, giúp hệ vi sinh vật trong
dàit hoạt dộne tốt sẽ làm cho đất tơi xốp. thoáng khí. giúp cho hệ rễ cây trông phát triên tốt.
- Biện pháp lam dãt: Dặc diêm cùa đất hạc màu thường là khô. cứnu do đó hạn chê xới

MgO
0-5 1-10
S03
0-4
0-10
Na20 0-4
0-6
k 20
0-3
0-4
Than chưa cháy
0-3
0-5
(Nguôn: Lê Trường Giang, 201 ỉ)
- Loại F có hàm lượng CaO < 5%, thu được từ việc đốt than antraxit hoặc than chứa
bitum, có hàm lượng than chưa cháy nhiều hơn, khoảng 2 - 10%. Tro bay cùa nhà máy nhiệt
điện Phả Lại thuộc loại F [10]. Tro bay có chứa một hàm lưựne cao các kim loại nặng độc
hại như Cu. Zn, Cd, Pb, Ni cùng hàm lượng nitơ, phốt pho thấp và pl l từ 4,5 đến 12,0 tùy
thuộc vào than mẹ.
Tro ba\ dược xử lý hãng phươna pháp khô hoặc ướt. Trona xử lý khô. tro hay được
chàt thành dònu trone các bãi chôn lap và hê chứa tro bay. Tro ne phương pháp xừ K ướt. tro
bay được pha loãng với nước tạo thành dòng chày vào các đầm phá nhân tạo và dược gọi là
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status