Đề tài Vận dụng phương pháp phân tích đi lên hướng dẫn học sinh giải toán hình học lớp 9 - Pdf 26

MỤC LỤC
Phần Nội dung Trang
I
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
1
II
GIỚI THIỆU
1. Hiện trạng 1
2. Giải pháp thay thế 2
3. Vấn đề nghiên cứu 2
4. Giả thuyết nghiên cứu 2
III
PHƯƠNG PHÁP
1. Khách thể nghiên cứu 3
2. Thiết kế nghiên cứu 3
3. Quy trình nghiên cứu 4
IV
ĐO LƯỜNG
1. Sử dụng công cụ đo, thang đo 4
2. Kiểm chứng độ giá trị nội dung 4
3. Kiểm chứng độ giá trị tin cậy 4
V
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU THU ĐƯỢC VÀ BÀN LUẬN
1. Trình bày kết quả 5
2. Phân tích kết quả dữ liệu 5
3. Bàn luận 6
VI
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận 7
2. Khuyến nghị 8
VII

2. Mục đích nhgiên cứu:
Bài tập hình học thường được chia làm ba loại: bài tập về tính toán; bài tập về dựng
hình; bài tập về chứng minh. Việc giải một bài toán hình học là một trong những nội dung
quan trọng trong chương trình toán THCS, tức là chỉ ra sự áp dụng lý thuyết vào thực hành
và đảm bảo việc hiểu lý thuyết một cách đầy đủ.
Nhiệm vụ chủ yếu của giáo viên khi dạy học sinh giải toán hình học là tổ chức những
hành động trí tuệ bên trong đầu óc của học sinh để học sinh tự khám phá ra lời giải: Hướng
dẫn, gợi ý, nêu vấn đề để kích thích học sinh biết suy nghĩ đúng hướng trước bài toán hình
học cụ thể, biết vận dụng một cách hợp lý nhất những tri thức hình học của mình để tìm mối
liên hệ giữa giả thiết và kết luận của bài toán từ đó tìm được cách giải .
Với các phương pháp dạy học đã và đang thực hiện trong chương trình THCS,
phương pháp phân tích đi lên giúp học sinh tự học, tự nghiên cứu đồng thời là chìa khóa cho
việc tìm tòi lời giải bài toán, giúp học sinh tìm ra con đường đi tới đích của vấn đề đặt ra;
Giải bài tập hình học bằng phương pháp phân tích đi lên là giúp học sinh dễ hiểu, có kỹ
thuật giải toán hình có hệ thống, chặc chẽ và hiệu quả; giúp học sinh tiếp thu kiến thức dễ
dàng sâu sắc và chủ động tự tìm ra con đường để giải một bài toán hình học chính xác.
3. Quá trình nghiên cứu:
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: Hai lớp 9 trường THCS thị
trấn Cát Hải, lớp 9A là lớp thực nghiệm và 9B là lớp đối chứng. Lớp thực nghiệm được thực
hiện giải pháp thay thế khi hướng dẫn học sinh giải bài tập hình học .
4. Các kết quả nghiên cứu:
Kết quả cho thấy tác động có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh lớp
thực nghiệm đã đạt kết quả học tập cao hơn so với lớp đối chứng. Điểm kiểm tra sau tác
động của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là 8,17; điểm kiểm tra sau tác động của lớp
đối chứng là 7,00; kết quả kiểm chứng T-test cho thấy p = 0,00226 mà 0,00226 < 0,05 có
nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.
2
Điều đó chứng minh rằng sử dụng phương pháp phân tích đi lên trong hướng dẫn học sinh
giải bài toán hình học làm nâng cao khả năng chứng minh hình học cho học sinh lớp 9
trường THCS thị trấn Cát Hải.

một số câu hỏi dẫn dắt gợi mở giúp học sinh phát hiện kiến thức tối nghĩa, chưa rõ ràng,
chưa toát lên định hướng con đường trình bày bài toán cho học sinh sau khi phân tích. (Một
số sơ đồ phân tích sai có ở phần phụ lục 2).
Việc suy luận hình học của một bộ phận học sinh kém chưa hiểu thế nào là chứng
minh hình cho nên lập luận thiếu căn cứ, không chính xác, không chặt chẽ, lấy điều phải
chứng minh làm giả thiết, không nắm được phương pháp cơ bản để giải, suy nghĩ hời hợt,
máy móc, không biết rút kinh nghiệm về các bài giải đã làm nên thường lúng túng trước
những bài toán có đề bài hơi khác một chút. Trình bày hình học không tốt; hình vẽ không
chuẩn, không rõ ràng; ngôn ngữ, ký hiệu tùy tiện; câu văn lủng củng không ngắn gọn, lập
3
luận thiếu khoa học, … chưa có cơ hội để bổ sung những kiến thức mới phong phú (nâng
cao) mà trong quá trình học lý thuyết khó thực hiện.
3. Giải pháp thay thế:
Để thay đổi hiện trạng của vấn đề nêu trên tôi đưa ra giải pháp thay thế sử dụng
phương pháp phân tích đi lên trong hướng dẫn học sinh giải bài toán hình học làm nâng cao
khả năng chứng minh hình học cho học sinh lớp 9 trường THCS thị trấn Cát Hải, giúp học
sinh có thể hiểu sâu hơn và trình bày bài toán chặt chẽ hơn.
4. Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài nghiên cứu:
- Sáng kiến kinh nghiệm: Sử dụng sơ đồ phân tích đi lên trong chứng minh hình học
9 của thầy giáo Dương Huy Thắng Trường THCS thị trấn Con Cuông - huyện Con Cuông -
tỉnh Nghệ An.
- Sáng kiến kinh nghiệm: Phương pháp phân tích đi lên trong giải toán của thầy giáo
Nguyễn Văn Tuyên Trường THCS Đồng Tiến – huyện Ứng Hòa – thành phố Hà Nội.
5. Vấn đề nghiên cứu:
Việc áp dụng phương pháp phân tích đi lên trong hướng dẫn học sinh giải bài toán
hình học có nâng cao khả năng chứng minh hình học cho học sinh lớp 9 trường THCS thị
trấn Cát Hải không?
6. Giả thuyết nghiên cứu:
Việc áp dụng phương pháp phân tích đi lên trong hướng dẫn học sinh giải bài toán
hình học có nâng cao khả năng chứng minh hình học cho học sinh lớp 9 trường THCS thị

của hai nhóm trước khi tác động.
Kết quả :
Bảng 2: Kiểm chứng để xác định nhóm tương đương trước tác động:
Nhóm thực nghiệm Nhóm đối chứng Chênh lệch
Điểm TBC 6,74 6,74 0
Giá trị của p
1
= 1,000
Vì p
1
= 1,000 mà 1,000 > 0,05 điều đó chứng tỏ sự chênh lệch điểm số trung bình
cộng trước tác động của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa. Hai nhóm
được coi là tương đương.
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu:
Nhóm
Kiểm tra trước
tác động
Tác động
Kiểm tra sau
tác động
Thực nghiệm
(Nhóm 1)
6,74
Dạy học có sử dụng
phương pháp phân tích đi
lên
8,17
Đối chứng
(Nhóm 2)
6,74

chấm chéo tại Cụm chuyên môn trên cơ sở đáp án và biểu điểm đã được thống nhất trong
toàn huyện.
2. Kiểm chứng độ giá trị nội dung:
Kiểm chứng độ giá trị nội dung của các bài kiểm tra hoàn toàn khách quan, bằng
cách giáo viên trực tiếp giảng dạy Toán lớp 9 chấm bài hai nhóm: nhóm thực nghiệm và
nhóm đối chứng.
Nhận xét của giáo viên để kiểm chứng độ giá trị nội dung của dữ liệu: Về nội dung
đề bài đảm bảo cấu trúc theo quy định, phù hợp với chuẩn Kiến thức - Kỹ năng của chương
trình có điều chỉnh theo nội dung mới, đặc biệt phù hợp với trình độ cần đạt của học sinh
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng (Đề bài – đáp án biểu điểm ở trang Phụ lục 3, 4).
Nhận xét về kết quả hai nhóm: nhóm thực nghiệm có điểm trung bình là 8,17, nhóm
đối chứng có điểm trung bình là 7,00 thấp hơn nhóm thực nghiệm là 1,17; điều đó chứng
minh rằng nhóm thực nghiệm đã áp dụng phương pháp phân tích đi lên trong hướng dẫn học
6
sinh giải bài toán hình học nên khả năng chứng minh hình học cho học sinh lớp 9 đạt kết
quả cao hơn.
3. Kiểm chứng độ tin cậy:
Kiểm chứng độ tin cậy của kết quả kiểm tra bằng cách kiểm tra hai lần trên một lớp
học. Trong quá trình học và trước mỗi bài giải hình học tất cả học sinh của lớp đều sử dụng
phương pháp phân tích đi lên để tìm tòi lời giải hay hướng chứng minh. Để đảm bảo sự nhìn
nhận và đánh giá học sinh một cách khách quan, tôi đã yêu cầu học sinh lưu giữ những Sơ
đồ phân tích đã thiết lập song song với bài trình bày trong vở bài tập (Có minh chứng minh
họa ở phần phụ lục 8).
Phần V. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
1. Trình bày kết quả: (Có minh chứng cụ thể ở phần phụ lục 7)
Dùng phép kiểm chứng T-Test độc lập với kiểm tra trước tác động của lớp thực
nghiệm (p
1
), sau tác động (p
2

7
Giá trị p của T-test 0,00226
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) 0,9
Như trên đã chứng minh rằng kết quả hai nhóm trước tác động là tương đương. Sau
tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-test cho kết quả p
2
= 0.00226 cho
thấy sự chênh lệch giữa điển trung bình nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng là rất có ý
nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối
chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động .
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn
8,17 7,00
SMD 0,9
1,13

= =
. Điều đó cho thấy mức
độ ảnh hưởng của việc dạy học giải bài toán hình học bằng phương pháp phân tích đi lên
đến điểm trung bình cộng học tập của nhóm thực nghiệm là lớn.
3. Bàn luận:
Kết quả bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là điểm trung bình cộng
8,17 , kết quả bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là điểm trung bình cộng
7,00. Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 1,17 điều đó cho thấy điểm trung bình cộng
của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, nhóm được tác động có
điểm trung bình cộng cao hơn nhóm đối chứng .
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,9, điều này có
nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn .
Phép kiểm chứng T-test độc lập điểm trung bình hai bài kiểm tra sau tác động của hai
nhóm là p
2

2. Khuyến nghị:
Đối với các cấp lãnh đạo cần tiếp tục quan tâm và chỉ đạo về việc đổi mới phương
pháp dạy học nhất là các phương pháp dạy học phù hợp với đặc trưng từng bộ môn nhằm
nâng cao chất lượng, kết quả học tập của học sinh; tăng cường tổ chức các buổi Hội thảo đổi
mới phương pháp dạy học của thầy, chú trọng giao lưu giữa Thầy – Trò để “hiểu” phương
pháp học tập của trò phải như thế nào để phù hợp với phương pháp dạy học của thầy và
ngược lại.
Đối với giáo viên không ngừng tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,
tích cực tìm tòi, đổi mới trong các phương pháp giảng dạy sao cho phù hợp và có hiệu quả
với từng phân môn học. Từng bước cho học sinh làm quen dần phương pháp phân tích đi lên
khi học sinh giải các bài toán đơn giản từ lớp 6 và nâng dần áp dụng phương pháp này khi
học lên lớp 7. Trước khi lên lớp, bản thân mỗi giáo viên phải thiết kế bài học chi tiết, chuẩn
bị hệ thống câu hỏi hợp lý kèm theo sơ đồ để có thể từng bước hướng dẫn HS biết thực hiện
phân tích; đồng thời hướng dẫn thao tác tổng hợp để trình bày lại bài giảng. Và đặc biệt
phương pháp này phải được thường xuyên áp dụng thì học sinh mới hình thành kỹ năng và
có thói quen sử dụng thường xuyên. Mặt khác, để hình thành cho học sinh thói quen và rèn
9
kỹ năng giải toán bằng phương pháp phân tích đi lên, giáo viên cần đưa ra những yêu cầu
bắt buộc trong khi thực hiện, như: Học sinh phải trang bị các dụng cụ học tập cần thiết như
thước kẻ, compa, thước đo độ, bút chì, … Hình vẽ luôn chính xác, đầy đủ các ký hiệu trên
đó. Hệ thống được các kiến thức đã tiếp thu, kiến thức đó phải được lặp đi lặp lại nhiều lần
và thật chính xác. Bên cạnh đó, học sinh phải biết thể hiện các nội dung kiến thức bằng
ngôn ngữ toán học và dựa vào hình vẽ để phân tích.
Với phương pháp phân tích đi lên trong hướng dẫn học sinh chứng minh bài toán
hình học có lẽ không phải là phương pháp mới đối với các bạn đồng nghiệp giảng dạy môn
Toán, nhưng qua một quá trình công tác và đúc rút kinh nghiệm cho bản thân phương pháp
phân tích đi lên trong giảng dạy giải toán đặc biệt giải toán hình học là một phương pháp
hữu hiệu vừa giúp bản thân tôi dễ dàng hướng dẫn học sinh giải quyết bất kỳ bài toán nào
một cách lôgic, vừa giúp học sinh tự học một cách chủ động, sáng tạo, giúp các em tìm ra
không những chỉ một mà có nhiều con đường chứng minh một bài toán hình học.




M
(Mệnh đề đúng đã được chứng minh hoặc
dễ dàng có được từ giả thiết)
Phụ lục 2
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐI LÊN “HIỂU VÀ SỬ DỤNG CHƯA ĐÚNG”
Ví dụ: Khi giải bài tập 22/trang 76 – SGK lớp 9, tập 2:
“Trên đường tròn (O) đường kính AB, lấy điểm M (M khác A và B). Vẽ tiếp tuyến
của (O) tại A. Đường thẳng BM cắt tiếp tuyến đó tại C. Chứng minh rằng ta luôn có: MA
2
=
MB.MC.”
11

M

C

O

B

A

Sơ đồ phân tích 1:
Xét

AMB và




Suy ra: …?
2
1 1 1
AM BM.BC BN.BC
= +




MA
2
= MB.MC (đpcm)

?


MA
2
= MB.MC (đpcm)
Sơ đồ phân tích 3:
MA
2
= MB.MC

MA MB
MC MA
=


·
AMC
= … do …)
Sơ đồ phân tích 4:
MA
2
= MB.MC

AM

BC (M

BC),

ABC vuông

·
AMB
= 90
0
,
·
BAC
= 90
0
(
·
AMB
= 90

= MB. MC

MB. BC – MB. MC = MB
2

MB.(BC – MC) = MB
2

MB. MB = MB
2
(Điều này luôn đúng).
Phụ lục 3
UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT HẢI
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN CÁT HẢI
ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
Năm học 2012 - 2013
MÔN: TOÁN – LỚP 9
Thời

gian làm bài: 90 phút
Phần I. Trắc nghiệm khách quan: (2,0 điểm)
Hãy chọn đáp án đúng
Câu 1. Phương trình bậc nhất một ẩn là
A.
2
x
- 3 = 0; B. 3x – 1 = 0; C. 2x + y = 0; D. 0.x + 4 = 0.
Câu 2. Tập nghiệm của phương trình (x – 2)(x + 3) = 0 là
13
A. {2}; B. {-2; 3}; C. {2; -3}; D. {-3}.

Câu 7. Cho tam giác ABC vuông tại A, biết AB = 3cm, AC = 4cm, AH là đường cao tương
ứng với cạnh BC (H

BC). Độ dài AH là
A. 2cm; B. 2,4cm; C. 3cm; D. 3,5cm.
Câu 8. Diện tích hình thang có hai đáy bằng 3cm và 14cm, hai đường chéo bằng 8cm và
15cm là
A. 60cm
2
; B. 45cm
2
; C. 30cm
2
; D. 75cm
2
.
Phần II. Trắc nghiệm tự luận: (8,0 điểm)
Câu 9. (1,25 điểm) Giải các phương trình sau:
a) 4x + 2 = 0 ;
2x 5
b) 3
x 5

=
+
.
Câu 10. (2,0 điểm) Giải các bất phương trình sau và biểu diễn tập nghiệm trên trục số :
a) 2x – 3 < 0 ;
13 6x
b) 5

Môn: Toán - Lớp 9
Phần I. Trắc nghiệm khách quan: (2,0 điểm)
Mỗi câu chọn đúng cho 0,25 điểm.
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án B C D A C C B A
14
Phần II. Trắc nghiệm tự luận: ( 8,0 điểm)
Câu Nội dung Điểm
9
a) 4x + 2 = 0

4x = -2

x = 0,5. Vậy x = 0,5. 0,5
1,25
2x 5
b) 3
x 5

=
+
+ Điều kiện:
x 5≠ −
;
0,25
+ Với điều kiện trên, ta có:
2x 5
3
x 5


Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là
1
x
3

<
0,75
+ Biểu diễn tập nghiệm trên trục số. 0,25
11
a)
2
81 9 9= =
; 0,5
2,0
( ) ( )
2 2
b) 50 14 50 14 50 14 36.64 36. 64 6.8 48− = − + = = = =
; 0,5
125 25 25 5
c)
180 36 6
36
= = =
;
0,5
d) 5 3 29 12 5− − −
=… = 1.
0,5
12
- Vẽ hình, ghi GT-KL 0,5

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Năm học 2012 – 2013
MÔN : TOÁN – LỚP 9
Thời gian làm bài : 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
I. Phần trắc nghiệm khách quan: (2,0 điểm)
Hãy chọn đáp án đúng
Câu 1. Kết quả của phép tính
( )
2
72 −

A.
72 −
B.
27 −
C.
27 −

72 −
D. 5
Câu 2. Điều kiện để
2 3x−
có nghĩa là:
A.
2
3
x ≥
B.
3
2

vuông tại A đường cao AH có các cạnh góc vuông
4AB cm=
;
3AC cm=
như hình vẽ. Khi đó
A, Độ dài cạnh huyền BC là:
A.
5cm
B.
5cm
C.
25cm
D.
5cm−
B, Độ dài CH là:
A.
5
9
cm
B.
9
5
cm
C.
5
3
cm
D. Cả A, B, C đều sai
C, cot C = ?
A.

 
+ +
= +
 ÷

+ −
 
với
0x ≥

1x ≠
a, Rút gọn P.
b, Tính giá trị của P khi
4
9
x =
c, Tìm các giá trị của x để
2
P
x −
nhận giá trị là một số nguyên
Câu 4. (1.5 điểm) Cho tam giác ABC có góc A = 90
0
, đường cao AH. Biết BC = 10cm, BH
= 3,6cm. Tính AB, HA và sinC.
Câu 5. (1.5 điểm) Cho đường tròn (O ; 2cm), các tiếp tuyến AB và AC kẻ từ A đến đường
tròn vuông góc với nhau tại A (B và C là các tiếp điểm).
a) Tứ giác ABOC là hình gì ?
17
b) Gọi M là điểm bất kỳ thuộc cung nhỏ BC. Qua M kẻ tiếp tuyến với đường tròn,

=
12
5
Câu 2. (1.5 điểm) ) Mỗi ý đúng cho 0.75 điểm (Nếu HS chỉ điền kết quả cho 2/3 số điểm bài
đúng)
M = 2
75 3 12 27− +
= 7
3
N =
( ) ( )
2 2
3 1 3 2− + −
= 1
Câu 3. (1.5 điểm)
a, Rút gọn P.
Với x ≥ 0 và x ≠ 1 (*) ta có
P =
1
1
:
1
2
1
1








++
x
x
x
x
x
xx
=
1
1
)1(
2
+=
+
+
x
x
x
(0.25
điểm)
Vậy P =
1+x
(với x ≥ 0 và x ≠ 1) (0.25
điểm)
b, Tính giá trị của P khi
4
9
x =

AB
2
= BH.BC = 3,6.10 = 36 => AB = 6 (cm)
HC = BC – BH = 10 – 3,6 = 6,4 (cm)
AH
2
= BH.HC = 3,6.6,4 = 23,04 = (4,8)
2

=> AH = 4,8 (cm); sinC =
BC
AB
=
10
6
= 0,6
Câu 5. (1.50 điểm)
-
Vẽ hình đúng cho câu a + ghi GT – KL (0.50
điểm)
a)
Tứ giác ABOC có ba góc vuông nên là hình chữ nhật, lại có hai cạnh kề bằng nhau
nên là hình vuông.
(0.50 điểm)
b)
Chu vi tam giác ADE bằng AB + AC = 4cm. (0,50
điểm)
Câu 6. (1 điểm)
Vẽ đồ thị hàm số:.
- Cho x = 0, được y = 2, ta có A(0 ; 2) là điểm nằm trên đường thẳng y = x + 2. (0,25

và thực hành, hợp tác nhóm nhỏ.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số
20
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS cho bài học
2. Kiểm tra bài cũ:
HS1: Phát biểu định lí 1 và 2 hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông. Vẽ tam
giác vuông, điền kí hiệu và viết hệ thức 1 và 2 (dưới dạng chữ nhỏ a, b, c, …).
HS2: Chữa bài 4 (SGK).
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Định lí 3
+ GV đưa ra hình vẽ 1 (SGK) và nêu định lí , nêu
hệ thức của định lí 3
H: Hãy chứng minh định lí?
- HS chứng minh dựa vào công thức tính diện
tích tam giác.
1. Định lí 3: (SGK)
H: Còn có cách chứng minh nào khác?
- GV hướng dẫn HS tìm cách chứng minh định lí
bằng phương pháp “phân tích đi lên”.
AC. AB = BC. AH



AC HA
=
BC BA


g
x.y = 5.7 = 35 do đó
35
x
74
=
Hoạt động 2: Định lí 4
+ GV yêu cầu HS đọc định lí 4
- GV hướng dẫn HS biến đổi từ hệ thức cần
chứng minh để đến được với hệ thức đã biết
2 2 2
1 1 1
= +
h b c
2. Định lí 4: (SGK)
21
S
2 2 2
1 1 1
= +
h b c
b.c = a.h
S
S

2 2
2 2 2
1 c b
=
h b c

phiếu học tập
a
2
= +
b
2
= ; = ac’
h
2
=
= ah
2
1 1 1
h
= +
3. Bài tập
Bài tập:
a
2
= b
2
+ c
2
b
2
= ab’; c
2
= ac’
h
2

+ Mặt khác AB
2
= BC. BH
Suy ra BH
2 2
AB 3
1,8
BC 5
= = =
;
CH = BC – BH = 5 – 1,8 = 3,2
+ Ta có AH.BC = AB.AC
do đó AH
AB.AC 3.4
2,4
BC 5
= = =
4. Củng cố toàn bài:
H: Phát biểu định lí 1, định lí 2, định lí Py-ta-go?
5. Hướng dẫn học bài và làm bài tập về nhà:
1. Học bài, nắm vững các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông.
2. Bài về nhà: Bài số 7; 8; 9 (SGK), bài số 3; 4; 5; 6; 7 (SBT).
23
Phụ lục 6
Tiết 26
LUYỆN TẬP §4, 5 (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: HS được khắc sâu định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của
đường tròn.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết tiếp tuyến của đường tròn; kĩ năng chứng minh; kĩ năng

ý a bằng sơ đồ phân tích đi lên.
BC là tiếp tuyến của (O)

OB

BC

·
0
OBC 90=


·
·
OBC OAC=


OBC =

OAC
Bài số 24 (tr111 – SGK):

Chứng minh
a)
- Gọi H là giao điểm của OC và AB. Vì

OAB cân tại O (OA = OB = R), mà OH là
đường cao nên đồng thời là đường phân
giác, do đó



hay OB

BC tại B (thuộc O).
Vậy BC là tiếp tuyến của (O).
H: Nêu phương hướng tính OC?
H: Để tính OC cần tính độ dài cạnh nào
b)
25
O, R), dây AB (AB 2R); OC AB; AC
là tiếp tuyến (O) tại A.
R = 15cm, AB = 24 cm.
a) CB là tiếp tuyến của (O)?
b) Tính OC ?
GTKL


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status