Một số phương pháp giải bài toán biện luận trong trường hợp các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường_Sinh học 9. - Pdf 26

NCKHSPƯD - Năm học 2012 – 2013 GV: Vũ Thị Phương Trâm
;CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN CAM KẾT
I.TÁC GIẢ:
Họ và tên: Vũ Thị Phương Trâm
Sinh năm: 15/5/1982
Đơn vị: Trường THCS TT Cát Bà.
II. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG.
Tên đề tài: “ Một số phương pháp giải bài toán biện luận trong trường hợp
các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường” – Sinh học 9.
III.CAM KẾT.
Tôi xin cam kết đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng này là sản
phẩm của cá nhân tôi.Nếu có xảy ra tranh chấp về quyền sở hữu một phần hay toàn
bộ đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng này, tôi hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước các cấp lãnh đạo về tính trung thực của bản cam kết này.
Cát Hải, ngày 5 tháng 1 năm 2013.
Người cam kết
Vũ Thị Phương Trâm
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN BIỆN LUẬN TRONG TRƯỜNG HỢP CÁC GEN NẰM TRÊN NST THƯỜNG
2
NCKHSPD - Nm hc 2012 2013 GV: V Th Phng Trõm
TI:
MT S PHNG PHP GII BI TON BIN LUN TRONG
TRNG HP CC GEN NM TRấN NHIM SC TH THNG.
Ngi nghiờn cu:
V Th Phng Trõm - Trng THCS TT Cỏt B.
I. TểM TT TI
Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của dạy học sinh học là phát triển t duy
sáng tạo và khả năng phân tích của học sinh, và vì thế việc dạy các bài tập có một
vai trò rất lớn trong quá trình hình thành cho học sinh những phẩm chất đó. Để giải

3
NCKHSPƯD - Năm học 2012 – 2013 GV: Vũ Thị Phương Trâm
Trong nhà trường việc giảng dạy bộ môn sinh học, song song với nhiệm vụ
giảng dạy lý thuyết thì việc rèn cho học sinh kĩ năng giải bài tập là nhiệm vụ vô
cùng quan trọng đặc biệt là đối với những học sinh THCS lần đầu tiên tiếp xúc với
bài tập sinh học, đây cũng là nền tảng cho các em khi học lên các bậc học cao hơn.
Thực tiễn giảng dạy môn sinh học, tôi thấy học sinh có nhiều vướng mắc,
lúng túng trong giải bài tập, đặc biệt là bài tập về các qui luật di truyền thuộc phần
di truyền và biến dị. Khó khăn khi các em lần đầu tiếp xúc với bài tập sinh học nên
còn bỡ ngỡ trong cách giải mà tiết bài tập ở bộ môn sinh học rất ít (chỉ có 2 tiết trên
1 học kì) trong khi lượng kiến thức lí thuyết ở mỗi tiết học lại quá nặng hầu như
giáo viên không có thời gian để hướng dẫn học sinh làm bài tập. Học sinh không có
khả năng phân tích và tổng hợp kiến thức, do đó việc giải bài tập còn nhiều lúng
túng, đặc biệt là việc giải bài tập di truyền biện luận (dạng toán lai nhiều cặp tính
trạng).
Để thay đổi thực trạng trên, trong đề tài nghiên cứu này tôi đã đưa ra phương
pháp giải có thể áp dụng cho mọi bài tập biện luận di truyền để học sinh có thể vận
dụng ở các dạng bài tập biện luận khác nhau khi tìm cách giải.
2.Giải pháp thay thế:
- Tôi hướng dẫn học sinh phương pháp giải bài biện luận chia làm hai phần:
Phần I: Biện luận.
Gồm các bước cơ bản sau:
Bước 1: Tách riêng từng loại tính trạng để xác định tỉ lệ phân li cơ bản, từ đó
xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng, thông qua đó xác lập được thành
phần kiểu gen của P hoặc F
1
.
Bước 2: Căn cứ vào tỉ lệ phân li kiểu hình để xác định quy luật di truyền chi
phối các tính trạng:
+ Nếu mỗi tỉ lệ kiểu hình ở F là tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó

Phương pháp giải bài toán biện luận trong trường hợp các gen quy định tính
trạng nằm trên NST thường bằng cách chia thành hai phần (phần một : biện luận,
phần hai : kiểm chứng bằng sơ đồ lai) vào dạy hai tiết “Bài tập chương I” cho học
sinh lớp 9 có hiệu quả không ?
5.Giả thuyết nghiên cứu:
Phương pháp giải bài toán biện luận trong trường hợp các gen quy định tính
trạng nằm trên NST thường bằng cách chia thành hai phần (phần một : biện luận,
phần hai : kiểm chứng bằng sơ đồ lai) sẽ nâng cao kết quả học tập của học sinh
trong hai tiết “Bài tập chương I”- Sinh học 9.
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.Khách thể nghiên cứu:
Tôi chọn lớp 9 trường THCS TT Cát Bà có những điều kiện thuận lợi cho
việc nghiên cứu và ứng dụng. Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều
điểm tương đồng nhau về: Thành phần, tỉ lệ giới tính, tôn giáo, năng lực nhận thức
được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1: Giới tính, thành phần dân tộc của học sinh lớp 9 trường THCS TT
Cát Bà năm học 2011-2012.
Số HS Nam Nữ Dân tộc
Kinh
Nhóm đối chứng ( 9A5) 32 17 15 32
Nhóm thực nghiệm (9A2) 32 19 13 32
Đa số các em có ý thức học tập tốt, trên lớp chú ý nghe giảng, về nhà có học
bài, làm bài và chuẩn bị bài mới đầy đủ, trong năm học 2011 - 2012 các em đều có
học lực đạt trung bình trở lên.
Giáo viên chủ nhiệm có chú ý nhiều đến kết quả học tập của học sinh.
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN BIỆN LUẬN TRONG TRƯỜNG HỢP CÁC GEN NẰM TRÊN NST THƯỜNG
5
NCKHSPD - Nm hc 2012 2013 GV: V Th Phng Trõm
2. Thit k nghiờn cu :

phng phỏp phõn tớch.
- Nhúm thc nghim ( lp 9A2): son bi theo phng phỏp gii bi toỏn bin lun
trong trng hp cỏc gen quy nh tớnh trng nm trờn NST thng bng cỏch chia
thnh hai phn (phn mt : bin lun, phn hai : kim chng bng s lai)
MT S PHNG PHP GII BI TON BIN LUN TRONG TRNG HP CC GEN NM TRấN NST THNG
6
NCKHSPƯD - Năm học 2012 – 2013 GV: Vũ Thị Phương Trâm
3.2.Tiến hành thực nghiệm
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà
trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan,cụ thể:
Bảng 4: Thời gian dạy đối chứng và thực nghiệm.
Tuần/tháng Thứ,
ngày
Tiết
dạy
Nhóm
Tiết theo
PPCT
Tên bài dạy
3/9
Thứ 2
17/9
2
TN
7
Bài tập chương I
4 ĐC
Thứ 5
20/9
1 TN

7
NCKHSPƯD - Năm học 2012 – 2013 GV: Vũ Thị Phương Trâm
4.3.Kiểm chứng độ tin cậy:
Kiểm chứng độ tin cậy của kết quả kiểm tra bằng cách chia đôi dữ liệu.
Tôi chia các điểm số của bài kiểm tra thành 2 phần và kiểm tra tính nhất quán
giữa các điểm số của 2 phần đó bằng công thức Spearman-Brown.
Kết quả: Hệ số tương quan chẵn lẻ r
hh
= 0,675172
Độ tin cậy Spearman-Brown r
SB
= 0,806093 > 0,7
 Kết luận: Các dữ liệu thu được là đáng tin cậy.
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
1. Phân tích dữ liệu
Bảng 5. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Nhóm đối chứng Nhóm thực nghiệm
ĐTB 6,78125 7,8125
Độ lệch chuẩn 1,084625 1,090649
Giá trị P của T- test 0,00017
Chênh lệch giá trị TB chuẩn
(SMD)
0,950789
Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương.
Sau tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-Test cho kết quả P =
0,00017 < 0,05 cho thấy: sự chênh lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm đối
chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trung bình nhóm thực nghiệm
cao hơn điểm trung bình nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của
tác động.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =(7,8125 – 6,78125) : 1,084625 =

0,00017 < 0,05. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch ĐTB của hai nhóm không
phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động, nghiêng về nhóm thực nghiệm.
Tác động có ý nghĩa lớn đối với tất cả các đối tượng học sinh.
* Hạn chế: Nghiên cứu về phương pháp giải bài toán biện luận trong trường
hợp các gen quy định tính trạng nằm trên NST thường bằng cách chia thành hai
phần (phần một : biện luận, phần hai : kiểm chứng bằng sơ đồ lai) là 1 giải pháp rất
tốt nhưng để sử dụng có hiệu quả người giáo viên cần phải nắm chắc kiến thức cơ
bản, các quy luật di truyền của Menđen, khi giảng dạy mỗi quy luật di truyền giáo
viên phải phân tích để HS thấy và rút ra được nét đặc trưng của từng quy luật, tỉ lệ
phân li đặc trưng cho từng qui luật để khi HS gặp bất kì một tỉ lệ phân li nào đều có
thể nhận thức về qui luật di truyền chung của bài toán từ đó đinh hướng đúng đắn
cách giải quyết vấn đề của bài toán không bị sai lệch.
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN BIỆN LUẬN TRONG TRƯỜNG HỢP CÁC GEN NẰM TRÊN NST THƯỜNG
9
NCKHSPD - Nm hc 2012 2013 GV: V Th Phng Trõm
V. KT LUN V KHUYN NGH
1. Kt lun:
- Khi khụng ỏp dng phng phỏp núi trờn tụi thy hu ht hc sinh lỳng
tỳng khụng nh hng c cỏch gii c th, khụng bit cỏch trỡnh by cỏch gii
(hoc ch gii c nhng bi bin lun n gin)
- Vic s dng Phng phỏp gii bi toỏn bin lun trong trng hp cỏc
gen quy nh tớnh trng nm trờn NST thng bng cỏch chia thnh hai phn
(phn mt : bin lun, phn hai : kim chng bng s lai) ó lm tng t l hc
sinh gii bi toỏn bin lun trong trng hp cỏc gen quy nh tớnh trng nm trờn
NST thng t im cao.
- Kt qu i vi vn nghiờn cu l cú ý ngha:
- Mc nh hng l ln. (SMD = 0,950789)
2. Khuyn ngh:
Qua quỏ trỡnh nghiờn cu v thc hin ti ny tụi xin cú nhng khuyn
ngh sau:

PHỤ LỤC 1: ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA TRƯỚC TÁC ĐỘNG
A. ĐỀ BÀI
I.TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3 ĐIỂM)
* Chọn đáp án đúng:
Câu 1. Phương pháp nghiên cứu được xem là phương pháp độc đáo của Menđen là
phương pháp:
A.Phân tích các thế hệ lai B.Lai một cặp tính trạng
C.Lai hai cặp tính trạng D.Lai phân tích.
Câu 2. Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh.Cho giao phấn giữa
cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh được F
1
.Cây F
1
có tỉ lệ kiểu hình như
thế nào?
A.100% hạt vàng. C.1 hạt vàng : 1 hạt xanh
B.5 hạt vàng: 3 hạt xanh. D.3 hạt vàng : 1 hạt xanh
Câu 3. Ở đậu Hà Lan, trạng thái hạt trơn và hạt nhăn hay thân cao và thân thấp là
cặp tính trang:
A.Tương ứng B.Tương phản
C.Tương đồng D.Tương đương
Câu 4.Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai là:
1.Ngăn trứng chín và rụng.
2.Ngăn không cho trứng gặp tinh trùng.
3.Chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh.
4.Hạn chế sự phát triển của buồng trứng.
Hãy chọn đáp án đúng:
A.1,3,4 B.1,2,4 C.1,2,3 D.2,3,4
Câu 5.Cho một số từ (cụm từ): kiểu gen, kiểu hình, trội, lặn, phân tính, phân
tích, đồng hợp, dị hợp. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong đoạn sau:

- Phòng tránh nhiễm HIV từ mẹ sang con. 1đ
+ Không nên cách li người bệnh bị nhiễm HIV. 1đ
Câu 2 (3đ)
Quy ước gen A quy định lông ngắn, gen a quy định lông dài. 0,5đ
Sơ đồ lai:
P: AA x aa 0,5đ
Lông ngắn lông dài
G
P
A a 0,5đ
F
1
Aa 0,5đ
100% Lông ngắn 1đ
PHỤ LỤC 2: ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG
A. ĐỀ BÀI
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN BIỆN LUẬN TRONG TRƯỜNG HỢP CÁC GEN NẰM TRÊN NST THƯỜNG
12
NCKHSPD - Nm hc 2012 2013 GV: V Th Phng Trõm
I.TRC NGHIM KHCH QUAN (3 IM)
* Chn ỏp ỏn ỳng:
Cõu 1.Theo Menen, vi n cp gen d hp phõn li c lp thỡ s lng cỏc loi giao
t l bao nhiờu?
A.S lng cỏc loi giao t l 5
n
B.S lng cỏc loi giao t l 4
n
.
C.S lng cỏc loi giao t l 3
n

A.Cỏc cp tớnh trng di truyn riờng r.
B.Cỏc tớnh trng khỏc loi t hp li to thnh bin d t hp.
C.Cỏc cp tớnh trng di truyn c lp.
D.Cỏc cp nhõn t di truyn phõn li c lp vi nhau trong gim phõn.
II. T LUN (7 IM)
Cõu 7: Lai giữa 2 cây cà chua P thu đợc F
1
; tiếp tục cho F
1
giao phấn với nhau thu
đợc F
2
có : - 630 cây cà chua thân cao, quả đỏ.
- 210 cây cà chua thân cao, quả vàng.
- 209 cây cà chua thân thấp, quả đỏ.
- 70 cây cà chua thân thấp, quả vàng.
Biết 2 cặp tính trạng về chiều cao và màu quả di truyền độc lập nhau.
a.Giải thích kết quả ?
b.Lập sơ đồ lai của F
1
?
B.P N - BIU IM
I.TRC NGHIM KHCH QUAN (3 IM)
Mi ý ỳng 0,5
MT S PHNG PHP GII BI TON BIN LUN TRONG TRNG HP CC GEN NM TRấN NST THNG
13
NCKHSPD - Nm hc 2012 2013 GV: V Th Phng Trõm
Cõu 1 2 3 4 5 6
ỏp ỏn D C D B A D
II. T LUN (7 IM)

=
630 + 209
=
839 xấp xỉ 3 thân cao 0,5
quả vàng 210 + 70 280 1 thân thấp
F
2
có tỉ lệ của định luật phân tính(phân li).
Suy ra quả đỏ là tính trội so với tính trạng quả vàng.
Quy ớc: B : quả đỏ b : quả vàng 0,5
F
2
có tỉ lệ 3 : 1 F
1
đều dị hợp (Bb) 0,5
F
1
: Bb x Bb
Tổ hợp 2 tính trạng, suy ra F
1
đều dị hợp 2 cặp gen AaBb lai với nhau,
kiểu hình của F
1
là thân cao, quả đỏ. 0,5
b.S lai: 3
F
1
: AaBb (thân cao, quả đỏ) x AaBb (thân cao, quả đỏ) 0,5
GF
1

3
Trần Minh Cường
6 8
4
Nguyễn Văn Dần
6 8.5
5
Nguyễn Văn Đạt
5 6
6
Bùi Ngọc Hà
8 7
7
Đinh Chính Hậu
6 8
8
Phạm Thu Hiền
8 9
9
Hoàng Ngọc Hiếu
5 7
10
Nguyễn Minh Hoàng
8 8
11
Đặng Thị Hồng
5 6
12
Đặng Bảo Hưng
6 7.5

23
Lê Như Quỳnh
8 9
24
Đặng Thanh Quỳnh
5 5.5
25
Nguyễn Hồng Sơn
6 6.5
26
Hoàng Văn Thanh
7 8
27
Đặng Minh Thành
5 7
28
Đinh Văn Thắng
9 9
29
Phạm Xuân Thương
8.5 9
30
Vũ Thị Thưởng
7 8
31
Phạm Thanh Tùng
8 7.5
32
Trần Hà Vy
8 9

8
V Vn Hi
4 5
9
V Minh Hiu
7 6
10
Nguyn Trung Hiu
6 6
11
H Minh Hong
8 7.5
12
Nguyn Th Hng
6 7
13
Nguyn Vn Lóm
6 6.5
14
Hong Diu Linh
7 6.5
15
Phm Thnh Long
8 8
16
Hong Vn Long
7 7
17
Nguyn Thnh Luõn
6 5

28
Lng Hng Thy
6.5 6
29
inh Khc Tin
7 7
30
Nguyn Khỏnh Võn
8.5 8
31
V Quang Vit
7 7.5
32
Lờ H Vy
9 8
PH LC 4: GIO N LIấN QUAN N TI
Tit 7.Bi tp chng I
I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức
- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền.
MT S PHNG PHP GII BI TON BIN LUN TRONG TRNG HP CC GEN NM TRấN NST THNG
16
NCKHSPD - Nm hc 2012 2013 GV: V Th Phng Trõm
- Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập v lai mt cp tớnh trng v bi toỏn
thun v lai hai cp tớnh trng.
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng viết đc thành thạo sơ đồ lai từ P đến F
2
của
P: AA x AA ; P: AA x Aa ; P: AA x aa

1
: Cho đậu thân cao lai với
đậu thân thấp, F
1
thu đợc toàn đậu thân
cao. Cho F
1
tự thụ phấn xác định kiểu
gen và kiểu hình ở F
1
và F
2
.
Yờu cu cỏc nhúm HS tự giải theo hớng
dẫn.
- GV giỳp cỏc nhúm yu.
- GV ỏnh giỏ, cho im.
- GV đa ra dạng 2
Cách giải: Căn cứ vào kết quả kiểu
hình ở đời con.
a) Nếu F
1
đồng tính thì P thuần
chủng, có kiểu gen đồng hợp: AA X
aa
b) F
1
có hiện tợng phân li.
F: (3:1)


Aa 100% thân cao
F
1
Aa x F
1
Aa
GF
1
A,a A,a
F
2
AA, Aa, Aa, aa
KG : 1AA, 2Aa, 1aa 1:2:1
KH: 3thân cao, 1thân thấp
Dạng 2: Biết kết quả F
1
, xác định kiểu
gen, kiểu hình của P.
VD
3
: Từ kết quả F
1
: 75% đỏ thẫm: 25%
xanh lục F
1
: 3 đỏ thẫm: 1 xanh lục.
MT S PHNG PHP GII BI TON BIN LUN TRONG TRNG HP CC GEN NM TRấN NST THNG
17
NCKHSPD - Nm hc 2012 2013 GV: V Th Phng Trõm
thì dựa vào kiểu hình lặn F

- Yờu cu HS vn dng, tho lun lm
vd 1.
Vớ d 1:
ở cà chua, hai tính trạng thân
cao và quả đỏ trội hoàn toàn so với
thân thấp và quả vàng. Hai cặp tính
trạng di truyền độc lập với nhau. Hãy
lập sơ đồ lai khi cho cây thân cao, quả
vàng giao phấn với cây thân thấp, quả
đỏ.
- GV gi 4 hc sinh lờn vit 4 s
lai.
- Mt s hc sinh nhc li kin thc.
Dạng 1. Bi toỏn thun:
Là dạng bài toán đã biết tính trạng trội,
tính trạng lặn, kiểu hình của bố mẹ. Từ đó
tìm kiểu gen, kiểu hình của con hoặc lập
sơ đồ lai
-HS tho lun v lm theo nhúm VD1.
Các bớc giải:
- Bớc 1:
Theo đề bài, qui ớc
Gen A qui định tính trạng thân cao là trội
hoàn toàn
Gen a qui định tính trạng thân thấp là lặn
Gen B qui định tính trạng quả đỏ là trội
hoàn toàn
Gen b qui định tính trạng quả vàng là lặn.
- Bớc 2:
+ Cây P thân cao , quả vàng có kiểu gen là

(thân thấp, quả đỏ)
G
P
: Ab, ab aB
F
1
: Kiểu gen: 1AaBb: 1aaBb
Kiểu hình: 50% thân cao, quả đỏ: 50%
MT S PHNG PHP GII BI TON BIN LUN TRONG TRNG HP CC GEN NM TRấN NST THNG
18
NCKHSPD - Nm hc 2012 2013 GV: V Th Phng Trõm
thân thấp, quả đỏ
* Sơ đồ lai 4:
P: Aabb (thân cao, quả vàng) X aaBb
(thân thấp, quả đỏ)
G
P
:Ab,ab aB, ab
F
1
: 1AaBb: 1Aabb: 1aaBb: 1aabb
1thân cao, quả đỏ: 1 thân cao, quả vàng
1 thân thấp, quả đỏ: 1 thân thấp, quả vàng.
4. H ớng dẫn học bài ở nhà
- Hoàn thiện các bài tập 4, 5 trong SGK trang 22, 23.
- BTVN: ở ruồi giấm, gen B qui định thân xám, trội hoàn toàn so với gen b qui
định thân đen. Gen S qui định lông ngắn, trội hoàn toàn so với gen s qui định lông
dài. Mỗi gen nằm trên NST riêng rẽ.
Cho giao phối giữa ruồi giấm thuần chủng có thân xám, lông ngắn với ruồi
giấm thân đen, lông dài thu đợc F

3. Bài học.
HĐ2: Bài tập về lai hai cặp tính trạng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV hng dn HS :Khi gặp loại bài
tập này có thể tiến hành theo các bớc
sau đây:
-Bớc 1: Qui ớc gen ( nếu đề bài cha
qui ớc)
- Bớc 2: Phân tích từng cặp tính trạng
ở con lai. Căn cứ vào kết quả kiểu
hình ở con để suy ra kiểu gen của bố
mẹ cho mỗi cặp tính trạng.
- Bớc 3:Tổ hợp 2 cặp tính trạng và suy
Dạng 2: Dạng bài toán nghịch:
Biết số lợng hay tỉ lệ kiểu hình ở F. Xác
định kiểu gen của P
L u ý: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con

xác định kiểu gen P hoặc xét sự phân li
của từng cặp tính trạng, tổ hợp lại ta đợc
kiểu gen của P.
F
2
: 9:3:3:1 = (3:1)(3:1)

F
1
dị hợp về 2
MT S PHNG PHP GII BI TON BIN LUN TRONG TRNG HP CC GEN NM TRấN NST THNG
19

thế nào?
- GV gi 2 nhúm
lờn bng, cỏc nhúm khỏc
nhn xột.
- Y/c HS tho lun BT 3: ở lúa hai
tính trạng thân cao và hạt gạo đục trội
hoàn toàn so với hai tính trạng thân
cặp gen

P thuần chủng 2 cặp gen.
F
1
:3:3:1:1=(3:1)(1:1)

P: AaBb X Aabb
F
1
:1:1:1:1=(1:1)(1:1)

P:AaBb X aabb
hoặc P: Aabb X aaBb
VD
1:
F
2
: 901 cây quả đỏ, tròn: 299 quả đỏ,
bầu dục: 301 quả vàng tròn: 103 quả vàng,
bầu dục Tỉ lệ kiểu hình ở F
2
là:

G
P
: AB, Ab, aB, ab
AB, Ab, aB, ab
F
1
9(A-B-) : 3(A-
bb) : 3(aaB-) : 1aabb
9 đen thẳng : 3 đen
xù : 3 trắng thẳng : 1 trắng xù
b. Thỏ lông trắng thẳng P có kiểu gen:
aaBB hay aaBb
Thỏ lông trắng xù có kiểu gen : aabb
- Trờng hợp 1: P: aaBB x aabb
- Trờng hợp 2: P: aaBb x aabb
- Tho lun a ra hng gii BT 3.
Con F
1
có tỉ lệ kiểu hình là: 120:119:40:41
MT S PHNG PHP GII BI TON BIN LUN TRONG TRNG HP CC GEN NM TRấN NST THNG
20
NCKHSPD - Nm hc 2012 2013 GV: V Th Phng Trõm
thấp hạt gạo trong.
Trong một phép lai giữa hai cây , ngời
ta thu đợc F
1
có kết quả nh sau:
-120 cây có thân cao, hạt gạo đục
-119 cây có thân cao, hạt gạo trong
- 40 cây có thân thấp, hạt gạo đục

- Bớc 4: Vit sơ đồ lai.

4. Dặn dò : HS về ôn tập toàn bộ chơng I, làm lại các bài tập.
- Tìm hiểu bài mới : Nhiễm sắc thể
Cỏt Hi, ngy 5 thỏng 1 nm 2013.
Ngi vit
V Th Phng Trõm
MT S PHNG PHP GII BI TON BIN LUN TRONG TRNG HP CC GEN NM TRấN NST THNG
21
NCKHSPƯD - Năm học 2012 – 2013 GV: Vũ Thị Phương Trâm
VIII.DANH SÁCH CÁC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ VIẾT
STT Tên sáng kiến kinh nghiệm Thuộc thể loại
Năm
viết
Xếp loại
cấp
trường
1
Chuyên đề « Tiến bước lên
Đoàn »
Đội TNTP HCM 2008 A
2 Chuyên đề « Phụ trách sao giỏi » Đội TNTP HCM 2010 A
3 Chuyên đề « Chỉ huy Đội giỏi » Đội TNTP HCM 2011 A
4
Nâng cao kết quả học tập các bài
học có nội dung « Tìm hiểu các
hoạt động sống của thế giới thực
vật – Lá » thông qua việc ứng
dụng CNTT, sử dụng các tệp có
định dạng FLASH &VIDEO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status