BÀI TẬP CỦA KIM LOẠI KIỀM VÀ KIỀM THỔ VÀ NHÔM - Pdf 26

PHẦN 1: CÁC DẠNG BÀI TẬP CỦA NHÔM
PHẦN 2: BÀI TẬP CỦA KIM LOẠI KIỀM VÀ KIỀM THỔ
NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
DẠNG 1: TÍNH CHẤT LƯỠNG TÍNH CỦA Al
2
O
3
VÀ Al(OH)
3
Bài 1: Cho 3,42gam Al
2
(SO
4
)
3
tác dụng với 25 ml dung dịch NaOH tạo ra được 0,78 gam kết tủa. Tính nồng độ
mol của NaOH đã dùng.
Đs: 2.8M hoặc 1,2M
Bài 2: Trong một cốc đựng 200ml dung dịch AlCl
3
2M. Rót vào cốc 200ml dung dịch NaOH có nồng độ a mol/lít,
ta được một kết tủa; Đem sấy khô và nung đến khối lượng không đổi được 5,1g chất rắn. Tính a.
Đs: 1,5M hay 7,5M
Bài 3: Có một dung dịch chứa 16,8g NaOH tác dụng với dung dịch có hòa tan 8 gam Fe
2
(SO
4
)
3
. Sau đó lại thêm
vào 13,68gam Al

0,3M; AlCl
3
0,45 M; HCl 0,55M tác dụng hoàn toàn với V(lít) gồm NaOH 0,02M
và Ba(OH)
2
0,01M. Tính gía trị của V(lít) để được lượng kết tủa lớn nhất và lượng kết tủa nhỏ nhất.
Đs: 12,5lít và 14,75lít
Bài 7: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na
2
O và Al
2
O
3
tác dụng với H
2
O cho phản ứng hoàn toàn thu được 200 ml
dung dịch A chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M. Thổi khí CO
2
dư vào dung dịch A được a gam kết
tủa. Tính giá trị của m và a.
Đs: 8,2g và 7,8g
Bài 8: Cho 200ml dung dịch AlCl
3
1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6
gam. Tính giá trị lớn nhất của V.
Đs: 2 lít
Bài 9: Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)
2
0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cho từ
từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al

3
. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn hỗn hợp A thu được hỗn hợp B.
Chia hỗn hợp B làm hai phần bằng nhau.
Phần 1: Tác dụng với dung dịch HCl dư được 1,12 lít H
2
(đktc).
Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy có 4,4g chất rắn không tan. Tìm khối lượng mỗi chất trong hỗn
hợp B.
Đs:
Fe
m = 2,8.2 = 5,6(g)
;
2 3
Fe O
m =1,6.2 = 3,2(g)
;
2 3
Al O
m = 0,025.2.102 = 5,1(g)
Bài 2: Trộn 10,8 gam bột nhôm với 34,8g bột Fe
3
O
4
rồi tiến hành phản ứng nhiẹt nhôm thu được hỗn hợp A. hòa
tan hết A bằng HCl thu được 10,752 lít H
2
(đktc). Tính hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và thể tích dung dịch HCl
2M cần dùng.
Đs: 80% và 1,08lít
Bài 3: Nung hỗn hợp A gồm Al, Fe

phản ứng bằng dung dịch HCl được 11,2 lít H
2
(đktc). Tính khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu.
Đs: m
Al
=10,8g;
2 3
Fe O
m
=16g
Bài 6: Một hỗn hợp X gồm bột Al và Fe
3
O
4
. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm trong môi trường không có không
khí. Sauk hi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được rắn Y. Nếu đem Y tác dụng với dung dịch NaOH có dư thấy thoát
ra 6,72 lít H
2
(đktc). Mặt khác, cũng lượng Y như trên cho tan hết trong dung dịch HCl thu được 26,88 lít H
2
(đktc). Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp X.
Đs:
3 4
Al Fe O
m = 27g;m = 69,6g
Bài 7: Hỗn hợp X gồm Al và Fe
2
O
3
. Lấy 85,6gam X đem nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm, sau một

= 8,5 (g). X phản ứng hết với
nước cho ra 3,36 (l) khí H
2
(đktc).
a) Xác định A, B và khối lượng mỗi kim loại.
b) Thêm vào 8,5 (g) hỗn hợp X nói trên 1 kim loại kiềm thổ D được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với nước thu được
4,48 (l) H
2
(đktc) và dd E. Cô cạn dung dịch E ta được chất rắn Z có khối lượng 22,15 (g). Xác định D và khối
lượng của D.
c) Để trung hòa dd E nói trên cần bao nhiêu lít dd F chứa 0,2 M HCl và 0,1 M H
2
SO
4
? Tính m (g) kết tủa thu được.
Đáp án: a) A: Na, B: K; m
Na
= 4,6 (g), m
K
= 3,9 (g) b) D: Ba, m
Ba
= 6,85 (g)
c) V
F
= 1 (l); m = 11,65 (g)
Bài 3: Cho 27,4 (g) Ba vào 500 (g) dd hỗn hợp (NH
4
)
2
SO

lượng muối và dd B, giả thiết nước bay hơi không đáng kể.
3. Nếu cho thêm n mol ba vào dd B, ta được dd G và khí C. Cho dd G tác dụng với 100 ml dd Al
2
(SO
4
)
3
0,2 M rồi
lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao tới khối lượng không đổi được 11,02 (g) chất rắn. Tính n?
Đáp án: 1. % n
Ba
= % n
K
= 50%. 2. % (NH
4
)
2
CO
3
= 47,52%; % Na
2
CO
3
= 52,48% 3. n = 0,02 mol.
Bài 5: Hòa tan một mẫu hợp kim Ba-Na chứa 14,375% Na (về khối lượng) vào nước thu được dd Avà 6,75 (l) khí
(đktc). Thêm m (g) NaOH vào ½ dd A ta được dd B. Cho dd B tác dụng với 500 ml dd Al
2
(SO
4
)

. Nếu thêm 210 ml dd Na
2
SO
4
0,5 M vào
dd D thì dd sau phản ứng còn dư Na
2
SO
4
. Xác định tên 2 kim loại kiềm.
Đáp án: a) V
dd
= 250 ml; m
muối
= 23,75 (g) b) A: Na, B: K.
Bài 7: Một hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kì kế tiếp nhau.
a) Nếu cho X tác dụng với V
1
lít dd HCl (vừa đủ) rồi cô cạn được a gam hỗn hợp muối khan, còn nếu cho X tác
dụng vừa đủ với V
2
lít dd H
2
SO
4
rồi cô cạn thì thu được b gam hỗn hợp muối khan. Lập biểu thức tính tổng số mol
của X theo a, b.
b) Nếu đem X cho tác dụng với hỗn hợp gồm ½ V
1
lít dd HCl và V

b) Lấy 500 ml dd C cho tác dụng với 200 ml dd D chứa H
2
SO
4
1 M và HCl nồng độ x. Tính x biết dd E thu được
là dd trung tính.
c) Tính tổng khối lượng muối thu được sau khi cô cạn dd E.
Đáp án: a) A: Na, B: K; n
A
= 0,12 mol, n
B
= 0,13 mol. b) x = 0,425 M. c) m
muối
= 8,8525 gam.
Bài 9: Một hỗn hợp X gồm K và Al có khối lượng là 10,5 gam hòa tan hết trong nước cho ra dd A.
a) Thêm từ từ một dd HCl 1 M vào dd A. Ban đầu không thấy có kết tủa. Khi thể tích dd HCl thêm vào là 100 ml
thì dd A bắt đầu cho kết tủa. Tính % mỗi kim loại trong hỗn hợp X.
b) Một hỗn hợp Y cũng gồm K và Al. Trộn 10,5 gam hỗn hợp X trên với 9,3 gam hỗn hợp Y được hỗn hợp Z. Hỗn
hợp Z tan hết trong nước cho ra dd B. Thêm HCl vào dd B thì ngay lập tức xuất hiện kết tủa. Tính khối lượng K
và Al trong hỗn hợp Y.
Đáp án: a) % K = 74,285%, % Al = 25,715%. b) m
K
= 3,9 gam, m
Al
= 5,4 gam.
Bài 10: Điện phân dd NaCl có thể tích 1 lít có màng ngăn, thu được được dd NaOH có nồng độ 8%, d = 1,2 g/ml.
a) Tính thể tích mỗi khí thu được ở mỗi điện cực, nồng độ mol của dd NaOH và dd NaCl dư biết nồng độ dd NaCl
ban đầu là 4 M.
b) Giả sử điện phân không màng ngăn, tính nồng độ mol của NaClO thu được trong cùng điều kiện như trên.
Đáp án: a) V

khí anot
= 1,12 (l), V
axit
= 200 ml.
Bài 13: Một hỗn hợp X gồm 2 muối cacbonat kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kỳ kế tiếp có khối lượng là 41,9
gam.
a) Xác định A, B và số mol mỗi muối trong hỗn hợp X biết rằng khi cho X tác dụng với H
2
SO
4
dư tạo khí CO
2

phản ứng hết với nước vôi trong dư cho 35 gam kết tủa,
b) Dùng 83,8 gam hỗn hợp X cho tác dụng với l dung dịch Y chứa HCl 0,3 M và H
2
SO
4
0,2 M. Phải dùng bao
nhiêu lít dd Y để phản ứng vừa đủ với 83,8 gam hỗn hợp X sinh ra khí CO
2
.
Đáp án: a) A: Na, B: K; n
Na2CO3
= 0,2 mol, n
K2CO3
= 0,15 mol. b) V
dd Y
= 2 lít.
Bài 14: Một hỗn hợp X gồm NaHCO

= 8,4 (g), m
Na2CO3
= 10,6 (g), m
K2CO3
= 27,6 (g).
b) V
HCl
= 1,5 lít. c) V
HCl
= 3,5 lít, V
CO2
= 8,96 lít.
Bài 15: Một hỗn hợp X gồm Na
2
CO
3
và K
2
CO
3
có khối lượng 10,5 gam. Khi cho hỗn hợp X tác dụng với HCl dư
thì thu được 2,016 lít CO
2
(đktc).
a) Xác định thành phần % theo khối lượng của X.
b) Lấy 21 gam hỗn hợp Na
2
CO
3
và K

= 11,82 gam. (Nếu dùng dư Ba(OH)
2
,

m
= 23,64 gam).
Bài 16: 75 gam dd A chứa 5,25 gam hỗn hợp 2 muối M
2
CO
3
và M’
2
CO
3
(M, M’ là 2 kim loại thuộc 2 chu kỳ kế
tiếp). Vừa khuấy bình phản ứng vừa thêm chậm dd HCl 3,65% vào dd A. Kết thúc phản ứng thu được 336 ml khí
B (đktc) và dd C. Thêm nước vôi trong dư vào dd C thu được 3 gam kết tủa.
a) Xác định M, M’.
b) Tính % khối lượng mỗi muối cacbonat trong hỗn hợp.
c) Dung dịch C nặng gấp bao nhiêu lần dd A.
Đáp án: a) M: Na, M’: K. b) % Na
2
CO
3
= 60,57%, % K
2
CO
3
= 39,43%. c)
7912,1=

CO2
=1,68 lít. TH2: 2,464 lít.
Bài 18: Có 1 lít dd chứa hỗn hợp Na
2
CO
3
0,1 mol/l và (NH
4
)
2
CO
3
0,25 mol/l. Cho 43 gam hỗn hợp BaCl
2
và CaCl
2
vào dung dịch đó. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 39,7 gam kết tủa A và dd B.
1. Tính % khối lượng các chất trong A.
2. Chia dd B thành 2 phần bằng nhau.
a) Cho HCl dư vào phần 1 sau đó cô cạn dung dịch. Nung chất rắn còn lại đến khối lượng không đổi được chất rắn
X. Tính % khối lượng các chất trong X.
b) Đun nóng phần 2 rồi thêm từ từ 270 ml dung dịch Ba(OH)
2
0,2 M. Hỏi tổng khối lượng 2 dung dịch giảm tối đa
bao nhiêu gam? Giả sử nước bay hơi không đáng kể.
Đáp án: 1. % BaCO
3
= 49,62%, % CaCO
3
= 50,38%.

và BCl
2
trong dd X. Xác định A, B và số mol mỗi muối ACl
2
, BCl
2
.
c) Gọi Z là dung dịch chứa ACl
2
, BCl
2
, DCl
2
, D là kim loại thuộc cùng phân nhóm chính với A và B và thuộc chu
kỳ kế tiếp B. Số mol ACl
2
và BCl
2
bằng số mol của mỗi muối ấy trong dd X. Tính khối lượng DCl
2
trong dung
dịch Z. Biết rằng dd Z phản ứng vừa đủ với dd T chứa AgNO
3
và Pb(NO3)
2
với số mol mỗi muối lớn gấp 1,2 lần
so với số mol tương ứng trong dd Y. Cho biết PbCl
2
và PbSO
4

.
Đáp án: a) m = 0,24 gam. b) m = 1,08 gam c) 2,72 gam.
Bài 21: Cho 12 gam Mg vào 1 lít dd ASO
4
và BSO
4
có cùng nồng độ là 0,1 M (Mg đứng trước A, A đứng trước B
trong dãy điện hóa).
a) Chứng minh A và B kết tủa hết.
b) Biết rằng phản ứng cho ra chất C có khối lượng 19,2 gam và khi cho C átc dụng với dd H
2
SO
4
loãng dư còn lại
một kim loại không tan có khối lượng là 6,4 gam. Xác định 2 kim loại A và B.
c) Lấy 1 lít dd chứa ASO
4
và BSO
4
với nồng độ mỗi muối là 0,1 M và thêm vào đó m gam Mg. Lọc lấy dd D.
Thêm NaOH dư vào dd D được kết tủa E, nung kết tủa E ngoài không khí đến khối lượng không đổi, cuối cùng
được chất rắn F có khối lượng 10 gam. Tính khối lượng m của Mg đã dùng.
Đáp án: b) A: Fe, B: Cu. c) m = 3,6 gam.
Bài 22: Cho 1,36 gam hỗn hợp bột A (Fe + Mg) vào 400 ml dd CuSO
4
có nồng độ x mol/l. Sau khi phản ứng xong
thu được 1,84 gam chất rắn B và dd C. Thêm NaOH dư vào dd C được kết tủa. Nung kết tủa này ngoài không khí
đến khối lượng không đổi, thu được 1,2 gam chất rắn D.
a) Tính thành phần % mỗi kim loại trong A và tính x.
b) Cho 1,36 gam hỗn hợp A tác dụng với V ml dd AgNO

4
có cùng nồng độ mol ban đầu.
a) Tính nồng độ mol của mỗi dd và xác định kim loại M.
b) Nếu khối lượng ban đầu của thanh M là 24 gam, hãy chứng minh sau phản ứng với 2 dd trên còn dư M. Tính
khối lượng thanh kim loại sau 2 phản ứng trên.
Đáp án: a) M: Mg, [FeSO
4
] = [CuSO
4
] = 0,5 M.
b) Khối lượng thanh Mg còn lại sau khi nhúng vào:  dd FeSO
4
: m = 40 (g),  dd CuSO
4
: m = 44 (g).
Bài 25: Một hỗn hợp X có khối lượng 3,9 gam gồm 2 kim loại A, B có tỉ lệ khối lượng nguyên tử A : B = 8 : 9 và
tỉ lệ số mol a : b = 1 : 2.
a) Biết rằng A và B đều có khối lượng nguyên tử nhỏ hơn 30, xác định A, B và % của chúng trong hỗn hợp X.
b) Lấy 3,9 gam hỗn hợp X cho tác dụng với 100 ml dd Y chứa HCl 3 M và H
2
SO
4
1 M. Chứng tỏ rằng X tan hết
cho ra dd Z.
c) Tính thể tích dd NaOH 0,5 M phải thêm vào dd Z để có kết tủa cực đại hoặc kết tủa cực tiểu. Tính khối lượng
chất rắn thu được sau khi nung kết tủa cực đại hoặc cực tiểu này.
Đáp án: a) A: Mg, B: Al, % Mg = 30,77%, % Al = 69,23%.
c) Kết tủa cực đại: V
NaOH
= 1 lít, m

Bài 27: Một hỗn hợp X gồm K, Zn, Fe có khối lượng 49,3 gam, số mol K bằng 2,5 lần số mol Zn. Hòa tan hỗn hợp
X trong nước dư còn lại một chất rắn A. Cho A vào 150 ml dd CuSO
4
4 M thì thu được 19,2 gam kết tủa.
a) Chứng minh rằng A chỉ gồm có Fe. Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp Y.
b) Một hỗn hợp Y gồm K, Zn, Fe khi cho vào nước dư tạo ra 6,72 lít khí (đktc). Còn lại một chất rắn B không tan
có khối lượng 14,45 gam. Cho B vào 100 ml dd CuSO
4
3 M thu được một chất rắn C có khối lượng là 16 gam.
Chứng minh rằng trong C có Zn dư. Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp Y.
Đáp án: a) m
Zn
= 13 gam, m
K
= 19,5 gam, m
Fe
= 16,8 gam. b) m
Zn
= 13 gam, m
Fe
= 11,2 gam, m
K
= 11,7 gam.
Bài 28: Một hỗn hợp gồm Na, Al, Fe. Lập các thí nghiệm:
- TN1: Cho hỗn hợp vào nước có V lít khí thoát ra.
- TN2: Cho hỗn hợp vào dd NaOH dư thấy thoát ra 7/4 V lít khí.
- TN3: Cho hỗn hợp vào dd HCl dư đến phản ứng xong, thoát ra 9/4 V lít khí.
a) Tính thành phần % mỗi kim loại trong hỗn hợp.
b) Nếu vẫn giữ nguyên lượng Al, còn thay Na và Fe bằng một kim loại nhóm 2 có khối lượng bằng ½ tổng khối
lượng Na và Fe, sau đó cũng cho hỗn hợp vào dd HCl dư cho đến phản ứng xong, cũng thấy thoát ra 9/4 V lít khí.

8,96 lít NO (đktc) thoát ra.
a) Tìm một hệ thức giữa KLNT của A, B. Xác định A, B biết rằng B chỉ có thể là Cr hay Fe. Xác định thành phần
% hỗn hợp X.
b) Lấy 9,2 gam hỗn hợp X với thành phần % như trên cho vào 1 lít dd Y chưa AgNO
3
0,1 M và Cu(NO
3
)
2
0,15 M.
Phản ứng tạo ra chất rắn C và dd D. Thêm NaOH dư vào dd D, được kết tủa. Đem nung kết tủa này ngoài không
khí được chất rắn E. Tính khối lượng của C và E.
c) Lấy 9,2 gam hỗn hợp X cũng với thành phần như trên cho vào 1 lít dd Z chưa AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
(nồng độ có
thể khác với dd Y) thì dd G thu được mất màu hoàn toàn. Phản ứng tạo ra chất rắn F có khối lượng 20 gam. Thêm
NaOH dư vào dd G được kết tủa H gồm 2 hidroxit. Nung H ngoài không khí đến khối lượng không đổi, cuối cùng
được chất rắn K có khối lượng 8,4 gam.Tính nồng độ mol của dd AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
trong dd Z.
Đáp án: a) 3A + 2B = 184, A: Mg, B: Fe, % Mg = 39,13%, % Fe = 60,87%.
b) m

= 38,6 (g). Chia X ra làm 2 phần bằng
nhau: - Phần 1: Tan hết trong 0,8 (l) dd H
2
SO
4
1 M cho ra 14,56 (l) khí (đktc).
- Phần 2: Tác dụng với dd NaOH dư giải phóng 10,08 (l) khí (đktc) và để lại chất rắn (C) có khối lượng bằng
58,03% khối lượng ½ hh ban đầu.
a) Xác định A, B và khối lượng mỗi kim loại trong ½ hỗn hợp X.
b) Thêm vào dd thu được sau khi hòa tan phần 1 trong H
2
SO
4
1 M v (l) dd NaOH 1 M thì thu được kết tủa. Nung
kết tủa này ngoài không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng là 26,2 (g). Tính thể tích V của
dd NaOH 1 M đã dùng. Chấp nhận rằng hiđroxit lưỡng tính kết tủa hết trước mới đến các hiđroxit còn lại.
Đáp án: a) A: Fe, m
Fe
= 11,2 (g); B: Al, m
Al
= 8,1 (g).
b) V = 1,7 (l)
Bài 33: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm với Fe
2
O
3
trong điều kiện không có không khí. Cho biết chỉ có phản ứng
khử Fe
2
O

a) Tính khối lượng Al
2
O
3
tạo thành khi nhiệt nhôm mẫu A.
b) Xác định CTPT của oxit sắt.
Đáp án: a) m
Al2O3
= 40,8 gam . b) CTPT của sắt oxit: Fe
2
O
3
.
Bài 35: Khi nung hỗn hợp A gồm Al, Fe
2
O
3
được hỗn hợp B. Chia hỗn hợp B ra làm 2 phần bằng nhau:
+ Phần 1: Hòa tan trong H
2
SO
4
loãng dư, thu được 1,12 lít khí (đktc).
+ Phần 2: Hòa tan trong dd NaOH dư thì khối lượng chất không tan là 4,4 gam.
Xác định khối lượng các chất trong A, B biết hiệu suất phản ứng là 100%.
Đáp án: Thành phần hỗn hợp A: m
Al
= 2,7 (g); m
Fe2O3
= 11,2 (g).

Fe2O3
. Tính % mỗi oxit kim loại bị khử.
Đáp án: % Fe
2
O
3
bị khử = 50%, % CuO bị khử = 80%.
Bài 37: Cho 220 ml dd HNO
3
tác dụng với 5 gam hỗn hợp Zn và Al. Phản ứng giải phóng ra 0,896 lít (đktc) hỗn
hợp khí gồm NO và N
2
O. Hỗn hợp khí đó có tỉ khối hơi so với H
2
là 16,75. Sau khi kết thúc phản ứng đem lọc, thu
được 2,013 gam kim loại. Hỏi sau khi cô cạn cẩn thận dd A thì thu được bao nhiêu gam muối khan. Tính nồng độ
HNO
3
trong dd ban đầu.
Đáp án: m
muối
= 13,527 (g); [HNO
3
] =1 M.
Bài 38: Cho hỗn hợp A (MgO + CaO) và B (MgO + Al
2
O
3
) đều có khối lượng là 9,6 gam. A và B đều tác dụng với
100 ml dd HCl 19,87% (d = 1,047 g/ml). Số gam MgO trong B bằng 1,125 lần số gam MgO trong A.

chỉ khử MO với hiệu suất 80%. Lượng hơi nước chỉ được hấp thụ 90% vào dd chứa 15,3
gam H
2
SO
4
90%, kết quả thu được dd H
2
SO
4
86,34%. Chất rắn còn lại torng ống được hòa tan trong một lượng vừa
đủ axit không có tính oxi hóa thu được dd B và còn lại 2,56 gam kim loại M không tan. Lấy 1/10 dd B tác dụng với
NaOH dư, lọc kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được 0,28 gam oxit.
a) Xác định M. b) Tính % khối lượng các chất trong A.
Đáp án: a) M: Cu. b) % MgO = 12,34%, % CuO = 24,69%, % Al
2
O
3
= 62,9 %
Bài 40: Một hỗn hợp gồm Al, Al
2
O
3
, CuO tan hết trong 2 lít dd H
2
SO
4
0,5 M cho dd B và 6,72 lít H
2
(đktc). Để
cho dd thu được bắt đầu cho kết tủa với NaOH thì thể tích dd NaOH 0,5 M tối thiểu phải thêm vào dd B là 0,4 lít

chưa bị hòa tan, xác định nồng độ mol của 2 dd A và B.
b) Phải thêm vào 100 ml dd A bao nhiêu ml dd B để cho chất rắn thu được sau khi nung kết tủa có khối lượng là
1,36 gam.
Đáp án: a) [Al
2
(SO
4
)
3
] = 0,3 M, [NaOH] = 1 M. b) TH1: V
NaOH
= 0,08 (l), TH2: V
NaOH
= 0,213 (l).
Bài 42: Hòa tan 19,5 gam FeCl
3
và 27,36 gam Al
2
(SO
4
)
3
vào 200 gam dd H
2
SO
4
98% được dd A, sau đó hòa tan
tiếp 77,6 gam NaOH nguyên chất vào dd A thấy kết tủa B và đượcdd C. Lọc kết tủa B.
a) Nung B đến khối lượng không đổi, hãy tính khối lượng chất rắn thu được,
b) Thêm nước vào dd C để có dd D có khối lượng là 400 gam. Tính lượng nước cần thêm và nồng độ % của các

4
0,4 M để:
1. Dung dịch bắt đầu có kết tủa. 2. Kết tủa cực đại. 3. Kết tủa tan hết.
Đáp áp: a) % Al
2
O
3
= 33,33%, % Al = 66,67%. b) X tan hết.
c) V
H2
= 67,2 lít. 1. V
R
= 0,5 lít. 2. V
R
= 2,5 lít. 3. V
R
= 8,5 lít.
Bài 44: Có một hỗn hợp Al, Fe thành phần thay đổi, hai dung dịch NaOH và HCl đều chưa biết nồng độ. Qua thí
nghiệm người ta biết:
a) 100 ml dd HCl tác dụng vừa đủ với 3,71 gam Na
2
CO
3
và 20 gam dd NaOH, đồng thời tạo được 5,85 gam NaCl.
b) 9,96 gam hỗn hợp Al, Fe cho tác dụng với 1,175 lít dd HCl được dd A. Sau khi thêm 800 gam dd NaOH vào dd
A, lọc thu được kết tủa và nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng 13,65
gam.
1. Xác định nồng độ mol của dd HCl và nồng độ % của dd NaOH.
2. Tính khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp. Các phản ứng xảy hoàn toàn.
Đáp án: 1. [HCl] = 1 M, C% NaOH = 6%.

O
3
, Fe
2
O
3
trong hỗn hợp Y.
b) Tính khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp X.
Đáp án: a) m
Al
= 0, m
Al2O3
= 102 gam, m
Fe
= 112 gam, m
Fe2O3
= 20 gam.
b) m
Al
= 54 gam, m
Fe
= 126 gam.
Bài 47: Một hỗn hợp gồm SiO
2
và Al
2
O
3
có khối lượng là 66 gam tác dụng với 2 lít dd H
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status