SKKN Một số bài tập luyện đọc giúp nâng cao chất lượng đọc cho học sinh lớp 3 - Pdf 26

Mục lục
STT Nội dung Trang
1
2
3
5
6
7
8
I. Tóm tắt
II. Giới thiệu
III. Phơng pháp
1. Khách thể nghiên cứu
2. Thiết kế
3. Quy trình nghiên cứu
4. Đo lờng và thu thập dữ liệu
IV. Phân tích dữ kiệu và bàn luận kết quả
V. Kết luận và khuyến nghị
VI. Tài liệu tham khảo
VIII. Phụ lục
2
2
4
4
4
5
5
6
7
9
10

năng này đợc rèn luyện thông qua các phân môn, trong đó phân môn tập đọc có
nhiệm vụ rèn luyện các kỹ năng đọc, nghe và nói, trọng tâm là kỹ năng đọc ( đọc
thành tiếng và đọc thầm ). ở trờng tiểu học Nguyễn Văn Trỗi giáo viên chỉ mới lên
lớp các tiết tập đọc theo đúng quy trình tiết dạy, làm sao cho tiết học đảm bảo đúng
thời gian quy định. Giáo viên đã có chú trọng cho học sinh luyện đọc nhiều nhng
cha biết làm cách nào để giúp các em đọc to hơn, tốt hơn. Qua thăm lớp dự giờ tôi
nhận thấy Học sinh của chúng ta đã biết đọc, song cha đọc đợc nh mong muốn. Kết
quả học đọc của các em cha đáp ứng đợc yêu cầu của việc hình thành kĩ năng đọc -
2
có nghĩa là đọc cha trôi chảy,cha ngắt nghỉ đúng yêu cầu, cha diễn cảm. Đọc không
thể hiện hết ý đồ của tác phẩm. Tệ hơn nữa là còn có một số ít các em hiện đã học
đến lớp 3, lớp 4 mà đọc vẫn còn phải đánh vần. Một số ít giáo viên tiểu học của
chúng ta vẫn còn lúng túng khi dạy tập đọc ( Ví dụ nh còn lúng túng trong việc thể
hiện quy trình lên lớp , cha dành đúng thời gian cho việc rèn đọc cho học sinh mà sa
đà vào việc tìm và phát hiện từ khó, giải nghĩa từ hay tìm hiểu nội dung bài.
Để thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu của tôi đã đa ra một số bài tập luyện
đọc thay cho các hình thức luyện tập thông thờng mà giáo viên vẫn sử dụng ( chỉ có
lý thuyết mà không gắn với thực tế )
Giải pháp thay thế : Đa ra các việc làm giúp giáo viên sử dụng linh hoạt thời gian
khi hớng dẫn đọc và hớng dẫn tìm hiẻu bài, phân tích nguyên nhân đọc cha tốt của
học sinh để tìm biện pháp khắc phục. Một số bài tập luyện đọc cho học sinh.
V vn lm th no nõng cao cht lng c cho hc sinh ó cú nhiu bi vit
cp n vn ny, ngay c trng, huyn tụi cng ó t chc cỏc bui
chuyờn hi tho cp n vn nõng cao cht lng c cho hc sinh, song
cỏc ti, ti liu ch tp chung vo hỡnh thc t chc tit dy, vo quy trỡnh lờn lp
ch cha i sõu vo nhng vic lm c th giỳp nõng cao cht lng c
Vỡ vy tụi mun cú mt nghiờn cu c th hn v cỏc vic lm giỳp nõng cao
cht lng c cho hc sinh
Vấn đề nghiên cứu: Mt s bi tp luyn c giỳp nõng cao cht lng c
cho hc sinh lp 3.

trớc tác động
Tác động Kiểm tra
sau tác động
Thực nghiệm 01
Dạy đọc có sử
dụng các hình thức
luyện đọc theo nội
dung đề tài nghiên
cứu
03
Đối chứng 02
Dạy đọc không sử
dụng hình thức
luyện tập cụ thể
04
ở thiết kê này, chúng tôi sử dụng phép kiểm chứng T- Test độc lập
3. Quy trình nghiên cứu
3.1 Chuẩn bị bài của giáo viên
- Cô Nga daỵ lớp đối chứng; Thiết kế kế hoạch bài dạy không sử dụng các hình thức
luyện tập khi đọc theo nội dung đề tài nghiên cứu, soạn và dạy theo quy trình bình
thờng.
- Bản thân tôi dạy lớp thực nghiệm. Thiết kế kế hoạch bài học có sử dụng linh hoạt
các hình thức luyện đọc ( giữa thời gian tìm hiểu bài, luyện đọc đúng và đọc diễn
cảm, giữa khai thác từ ngữ và cung cấp từ mới) kết hợp với áp dụng các việc làm cụ
thể khi hớng dẫ học sinh luyện đọc và một số hình thức luyện tập t thế khi đọc .
3.2.Tiến hành dạy thực nghiệm
Thời gian tiến hành dạy thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trờng
và theo thời khóa biểu của lớp học, vì để đánh giá đợc chất lợng đọc của học sinh thì
cũng cần có một khoảng thời gian cụ thể. Chính vì vậy tôi tiến hành dạy thực
4

1.364
Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,821 cho
thấy rõ ràng kết quả ảnh hởng của dạy học có sử dụng các giải pháp theo nội dung
đề tài nghiên cứu là lớn.
Giải thuyết của đề tài : Một số b i tp luyn c giỳp nâng cao chất lợng đọc cho
học sinh lớp 3. đã đợc kiểm chứng
Bàn luận
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là điểm trung bình
8.24, kết quả bài kiểm tra tơng ứng của nhóm đối chứng là điểm trung bình = 7.12.
5
Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 1.12; điều đó cho thấy điểm trung bình của
hai lớp đối chứng và thực nghiệm dã có sự khác biệt rõ rệt, lớp đợc tác động có điểm
trung bình cao hơn lớp đối chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm là SMD = 0.821. Điều này có
nghĩa mức độ ảnh hởng của tác động là lớn.
Phép kiểm chứng T- test điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của hai lớp là p=
0.001 < 0.05. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm
không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động nghiêng về nhóm thực nghiệm.
* Hạn chế : Đối với học sinh đọc chậm mất khá nhiều thời gian, giáo viên phải linh
hoạt tận dụng tối đa thời gian trong một tiết dạy.
V. Kết luận và khuyến nghị
* Kết luận
Thông qua việc áp.dụng một số giải pháp cụ thể trong các tiết học kết hợp việc sử
dụng các hình thức luyện tập khi đọc, phân tích và tìm ra nguyên nhân việc đọc hạn
chế của học sinh để áp dụng các việc làm cụ thể đã nâng cao đợc chất lợng đọc của
học sinh
* khuyến nghị :
Đối với giáo viên
Mỗi giáo viên cần không ngừng nâng cao trình độ: Có thể là tự học, tự tích lũy
vốn hiểu biết, kinh nghiệm, Có sự đầu t, nghiên cứu bài giảng trớc khi lên lớp. Vận

thành đơn vị nghĩa không có âm thanh ( ứng với đọc thầm) Đọc chính là sự tổng hợp
của cả hai quá trình này.
Chơng trình và các tài liệu dạy học ( bao gồm sách giáo khoa, sách hớng dẫn còn
7
gọi là sách giáo viên hay cụ thể hơn là thiết kế bài dạy cùng với các tài liệu tham
khảo khác. Sách giáo khoa là nơi xác định rõ nội dung dạy học, vì vậy mỗi giáo viên
cần nghiên cứu kĩ sách giáo khoa và chơng trình của cả một cấp học . Bởi đó là cả
một chỉnh thể thống nhất có liên quan chặt chẽ với nhau nên mặc dù chỉ đợc phân
công dạy một khối lớp cũng cần nắm đợc nội dung dạy học tập đọc trong cả một cấp
học, cần có cái nhìn xuyên suốt toàn cấp để xem có những nội dung dạy học tập đọc
gì, những chủ điểm nào và thông qua các chủ điểm đó cần giáo dục và rèn luyện
những kỹ năng gì cho học sinh.
b/ Tổ chức giờ dạy tập đọc ở tiểu học
Để giờ dạy tập đọc diễn ra nhẹ nhàng và có hiệu quả thiết thực giáo viên cần lu ý
một số điểm về nội dung và phơng pháp dạy tập đọc nh sau :
Các hình thức và biện pháp dạy tập đọc cần tập trung thực hiện yêu cầu tối thiểu là:
đọc đúng, đọc rành mạch tốc độ đọc đối với từng khối lớp ( số tiếng/phút ) Nắm đợc
ý cơ bản của bài tập đọc. Để đạt đợc yêu cầu này giáo viên nên chú trọng hình thức
luyện đọc các nhân để rèn luyện uốn nắn cho học sinh. Kết hợp hình thức luyện đọc
theo nhóm, để nhiều học sinh đợc tham gia và tham gia nhiều lần đọc trong một tiết.
Đảm bảo trong giờ tập đọc toàn bộ học sinh trong lớp đều đợc tham gia đọc và càng
đợc đọc nhiều lần càng tốt. Nên hạn chế hình thức đọc phân vai, đọc thầm nếu khả
năng đọc của học sinh còn cha thật tốt.
Đối với phần tìm hiểu bài giáo viên cần lu ý giải nghĩa các từ khó, từ cha gần
gũi với các em học sinh.
Ví dụ khi dạy bài : Ngời liên lạc nhỏ( tuần 14 - lớp 3 ) ngoài những từ ngữ giải
nghĩa trong sách giáo khoa, giáo viên càn giải nghĩa thêm một số từ khác nh : hiền
hậu, lững thững, tráo trng, vừa để giúp các em hiểu rõ nội dung bài, vừa dễ dàng
cho các em ở khâu luyện đọc. Cần tận dụng tối đa tranh ảnh minh họa và đồ dùng
dạy học ( kể cả đồ dùng tự su tầm đợc ) Trong việc giải nghĩa từ hoặc giải nghĩa từ

kỹ năng đọc thì trớc hết giáo viên phải có kỹ năng này trớc. Chính vì vậy mà khi
soạn bài giáo viên phải tự làm trớc những gì mà học sinh phải làm trên lớp đọc
thành tiếng, giải nghĩa từ, trả lời các câu hỏi về nội dung của bài Nếu việc làm này
cứ đợc thực hiện thờng xuyên liên tục thì đó cũng chính là một hình thức giúp giáo
viên rèn luyện khả năng đọc của mình khi khả năng đọc còn có nhiều hạn chế.
Xác định mục tiêu, nội dung dạy tập đọc càng cụ thể bao nhiêu thì việc tiến hành
giờ dạy càng có hiệu quả bấy nhiêu. Muốn vậy giáo viên cần trả lời đợc các câu hỏi
sau đây :
- Học sinh cần đọc bài tập đọc trong thời gian là bao lâu.
- Những từ ngữ, câu nào học sinh cần luyện đọc thành tiếng, chúng cần đợc đọc lên
nh thế nào và vì sao lại chọn từ và câu đó.
- Toàn bài đọc với giọng điệu chung nh thế nào ? ( tốc độ, cờng độ, )
- Những từ ngữ nào cần dạy nghĩa và dạy nh thế nào ?
- Nội dung chính của bài tập đọc là gì ( ý nghĩa của bài thơ ? câu chuyện ? ) học
sinh đợc giáo dục gì sau khi đọc xong bài .
Nắm đợc mục tiêu, nội dung dạy học tức là ngời giáo viên đã chuyển mục tiêu,
nội dung dạy học thành cái của mình vì vậy, trong giờ lên lớp ngời giáo viên
không cần hớng đến giáo án hay ta thờng nói là đã thoát ly giáo án để nhớ các nội
dung dạy đọc. Nh vậy trong giờ học ngời giáo viên chỉ còn phải tập trung trí tuệ,
sức lực vào để hớng dẫn, tổ chức quá trình chiếm lĩnh nội dung dạy đọc cho phù hợp
với học sinh.
Bên cạnh việc nắm chắc nội dung và cách tổ chức giờ dạy tập đọc nh trên theo
tôi ngời giáo viên cũng cần quan tâm đến một số công việc cần làm để tổ chức tốt
9
quá trình dạy tập đọc cho học sinh đó là :
- Chuẩn bị tâm thế đọc : Khi hớng dẫn các em ngồi đọc cần lu ý phải ngồi ngay
ngắn. Khoảng cách từ mắt đến sách là khoảng 30- 35 cm. Cổ và đầu thẳng, phải thở
sâu và thở ra thật chậm để lấy hơi. Khi cô giáo gọi đọc ở lớp phải thật bình tĩnh, tự
tin đứng dậy, không hấp tấp đọc ngay để có thời gian tạo tâm thế .
- Giáo viên cần cho học sinh hiểu rằng : Các em đọc không phải chỉ cho mình cô

ràng,trôi trảy thì việc hớng các em tới đọc hay, đọc diễn cảm chắc chắn sẽ thành
công hơn.
2.Giải pháp 2: Đọc đúng âm dễ lẫn
10
Phát âm đúng tiếng Việt là yêu cầu cần thiết. Đọc đúng đòi hỏi thể hiện chính xác
âm vị. Để học sinh đọc đúng trong quá trình giảng dạy tôi đã cho các em phát hiện,
so sánh, phân biệt để từ đó các em phát âm đúng hay đọc đúng các âm đầu trong các
bài đọc và trong giao tiếp.
Ví dụ: Khi dạy bài: Cậu bé thông minh - Tiếng Việt Lớp 3 tập 1
Là bài học đầu tiên của chơng trình, tôi đã hớng dẫn cho học sinh phát hiện, phân
biệt để đọc đúng các phụ âm đầu hay đọc lẫn nh sau ( các tiếng có phụ âm đầu l/n
- Học sinh đọc bài một lợt - Lớp đọc thầm
- Học sinh đa ra các từ hay đọc lẫn có trong bài đọc là : giúp nớc, hạ lệnh, vùng nọ,
nộp, nếu không có, cả làng,
- Gọi học sinh đọc lại các từ đó - Học sinh khác nhận xét bạn đọc đúng hay sai
- Nếu học sinh đọc sai - Giáo viên đọc mẫu - Học sinh đọc lại
* Mặt khác có thể cho học sinh so sánh, phân biệt để đọc cho đúng
- Phải đọc là vùng nọ chứ không đọc là lọ
- nọ ở đây có ý chỉ chỏ, khác với lọ trong từ chai lọ,
Nh vậy chúng ta cần chỉ rõ cho học sinh khi nào phát âm là l, khi nào phát âm là
n trên cơ sở học sinh hiểu nghĩa của từ.
* Đọc đúng vần: Rèn cho các em đọc đúng những vần khó, tiếng khó, nguyên âm
đôi mà các em hay sai, tôi hớng dẫn cụ thể nh sau:
Ví dụ : Cho các em đọc bài giáo viên cùng học sinh theo dõi, nếu học sinh đọc sai
ghi lên bảng và sửa cho học sinh: con hơu vần ơu không đọc là con hiêu vàn
iêu, về hu vần u không đọc là về hiu vần iu, uống rợu, vần ơukhông
đọc là uống riệu vần iêu, hoặc cho học sinh phát hiện các tiếng có vần khó nh
tuyết, khuyết, khúc khuỷu, đêm khuya, ngoằn ngoèo,
2. Giải pháp 3.
Căn cứ vào mục tiêu và yêu cầu luyện đọc ta có thể đa ra một số bài tập luyện

tham gia. Điều đó đòi hỏi các em phải có sự cố gắng hết mình để hòa nhập cùng
cuộc chơi.
II. Đề bài và Biểu điểm kiểm tra sau tác động
* Đề bài :
Để khách quan,tôi làm phiếu cho học sinh bắt thăm chọn bài đọc, không chọn bài
đã học ( 10 phiếu )
Phiếu 1 : đọc bài Hai Bà Trng / STV3/T2/Trang4 Trả lời câu hỏi 1
Phiếu 2 : đọc bài ở lại với chiến khu / STV3/T2/ Trang 13- Trả lời câu hỏi1
Phiếu 3 : đọc bài Trên đờng mòn Hồ Chí Minh / STV3/T2/ Trang 19- Trả lời câu
hỏi1
Phiếu 4 : đọc bài Ông tổ nghề thêu / STV3/T2/ Trang 22- Trả lời câu hỏi1
Phiếu 5 : đọc bài Ngời trí thức yêu nớc/ STV3/T2/ Trang 28 - Trả lời câu hỏi1
Phiếu 6 : đọc bài ở Nhà bác học và bà cụ / STV3/T2/ Trang 31- Trả lời câu hỏi1
Phiếu 7: đọc bài Chiếc máy bơm / STV3/T2/ Trang 37- Trả lời câu hỏi1
Phiếu 8 : đọc bài Nhà ảo thuật / STV3/T2/ Trang 41- Trả lời câu hỏi1
Phiếu 9 : đọc bài Đối đáp với vua / STV3/T2/ Trang 49- Trả lời câu hỏi1
Phiếu 10 : đọc bài Tiếng đàn / STV3/T2/ Trang 54- Trả lời câu hỏi1
* Biểu điểm : - Đọc to, rõ ràng, đúng tốc độ, trôi chảy : 7 điểm
- Trả lời đợc câu hỏi : 3 điểm
12
3. Bảng điểm
Lớp thực nghiệm
STT Họ và tên Điểm KT trớc
tác động
Điểm kT sau
tác động
1
NG THI AN
8 9
2

NGUYN HONG LM
6 8
13
KHNH LINH
7 8
14
TH KHNH LINH
7 9
15
NGUYN NGC LINH A
7 8
16
NGUYN NGC LINH B
5 7
17
THM DIM LINH
9 10
18
V THNH LONG
7 8
19
HONG KHNH LY
7 9
20
NGUYN HONG MAI
5 8
21
PHM C THNH
7 9
22

BI VN HUY
6 7
6
HONG TH THU H
4 5
7
HONG MINH HIN
7 8
8
NGUYN THANH HOA
5 5
9
NGUYN TRNG HONG
7 8
10
INH HU HUY
6 7
11
NGUYN TRUNG KIấN
6 7
12
NGUYN NGC LAM
7 8
13
PHM THY LINH
5 6
14
Lấ THNH LONG
8 9
15

Lấ KHNH TRNG
7 8

Đánh giá xếp loại của hội đồng khoa học TRNG

Điểm : Xếp loại :
14
T.M H§KH

§¸nh gi¸ xÕp lo¹i cña héi ®ång khoa häc côm chuyªn m«n

§iÓm : XÕp lo¹i :

T.M H§KH

§¸nh gi¸ xÕp lo¹i cña héi ®ång khoa häc HuyÖn

§iÓm : XÕp lo¹i :

T.M H§KH15

16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status