Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 4 môn Tiếng Việt - Pdf 26

Đề thi học sinh giỏi lớp 4 năm học 2007 2008
Môn Tiếng Việt
Trờng Tiểu học đào mỹ
Phần I - Trắc nghiệm
Câu 1 : Khoanh vào chữ trớc câu có bộ phận gạch dới là một từ:
A. Cánh én dài hơn cánh chim sẻ.
B . Mùa xuân đến, những cánh én lại bay về.
C . Cánh gà nớng rất ngon .
D. Một chị đứng lấp ló sau cánh gà để xem .
Câu 2 : Gạch dới từ không cùng nhóm cấu tạo với các từ còn lại trong những dãy từ sau
A . nắng nôi, nóng chảy, nứt nẻ, nồng nàn, nơm nớp.
B . Lạnh lẽo, lạnh lùng, lành lạnh,lạnh tanh, lành lặn
C . đi đứng, mặt mũi, tóc tai, đứng đắn, rổ rá.
D . lạnh toát, lạnh giá, lạnh nhạt, lạnh lẽo.
Câu 3 : Khoanh vào chữ trớc câu thành ngữ, tục ngữ không cùng nghĩa với những thành ngữ, tục ngữ
còn lại .
A. Cây ngay không sợ chết đứng
B. Thật thà là cha quỷ quái
C. Nói ngọt lọt đến xơng
D. Thuốc đắng dã tật
Câu 4 : Khoanh vào chữ trớc lời giải nghĩa đúng:
Đẹp vàng son ngon mật mỡ có nghĩa là :
A . vàng son thì đẹp , mật mỡ thì ngon
B. Đẹp nh vàng son, ngon nh mật mỡ
C . Vật đẹp nhờ sơn son thếp vàng, thức ăn ngon nhờ mật mỡ
D . Đẹp một cách lộng lẫy nh lầu son gác tía, ngon ngọt nh đờng mật
Câu 5 : Lúc đó, ngay cổng ga, mọi ngời đang xếp hàng mua vé .
Câu trên có trạng ngữ chỉ:
A . Nguyên nhân, mục đích
B . Mục đích, thời gian
C . Nơi chốn, nguyên nhân

Câu 5 : (1đ) Khoanh vào D
Phần II : Tự luận :
Câu1 (2đ) Câu kể Ai làm gì ? các câu 1,3,4,5 (1đ)
Câu kể Ai thế nào ? câu 2 (0,5đ )
Câu kể Ai là gì ? câu 6 (0,5đ )
Câu 2 : (2đ )
Danh từ :Bây giờ, Hoa, khuôn mặt, mái tóc, đôi mắt, ông (1đ )
Động từ : Quên, thơng yêu, lo lắng (0,5đ )
Tính từ : Hiền từ, bạc, đầy (0,5đ )
Câu 3 (2đ ) Mỗi câu xác định đúng cho 1 điểm
A : Trạng ngữ : Trong xóm, khi trời tối
Chủ ngữ : Mọi nhà
Vị ngữ : Đều thắp điện sáng trng
B Trạng ngữ : Bằng sự nỗ lực cố gắng của mình, cuối năm
Chủ ngữ : Hoa
Vị ngữ : Là học sinh giỏi
Câu 4 (3đ ) Nội dung những lời ru con ong muốn làm nên mật ngọt thì phải yêu hoa, con cá muốn bơi
đợc thì phải yêu nớc, con chim muốn hót ca vang phải yêu bầu trời, con ngời muốn sống thì phải yêu
đồng chí (những ngời cùng chí hớng ) yêu anh em bạn bè mình
Qua lời ru đó tác giả muốn nói : Trong cuộc sống con ngòi phải biết yêu thơng những gì gắn bó với
mình, giúp cho mình tồn tại và sống hữu ích.
Câu 5 (5đ ) : Viết đợc bài văn có bố cục ba phần
Mở bài (1đ) : Giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp con vật sẽ kể
Thân bài : (3đ ) Tả hình dáng, màu lông, các bộ phận : đầu,mình, chân, đuôi
Tả hoạt động của con vật đó
Kết hợp tả và nêu cảm nghĩ
Kết bài (1đ ) Nêu nhận xét suy nghĩ của bản thân .
Trờng Tiểu học Tân Dĩnh
Câu 1: (2 điểm) Xác định danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn sau:
Chị Nhà Trò đã bé nhỏ lại gầy yếu quá, ngời bự những phấn, nh mới lột. Chị mặc áo thâm dài, đôI chỗ

+, Nghĩa đen: Dù có đói cũng phảI ăn sạch, quần áo có rách cũng phảI sạch sẽ thơm tho ( 0,25 đ )
+, Nghĩa bóng: Dù khó khăn thiếu thốn đến đâu con ngời ta cũng phảI giữ đợc phẩm chất đạo đức tốt
đẹp, trong sáng, không làm điều xấu (0,75đ)
Bài 4: (3 điểm):
- Làm đúng mỗi câu: cho 1 điểm
a, Ngoài v ờn,/ tiếng m a rơi/ lộp độp
TN CN VN
b,Giữa hồ,/ nổi lên/ một hòn đảo nhỏ.
TN VN CN
C, Vì chăm chỉ học tập,/ bạn Lan của lớp em/ đã đạt học sinh giỏi.
TN CN VN
Bài 5: (4 điểm): Cảm thụ văn học
- Nêu đợc tác giả, tác phẩm: 0,25 đ
- Nêu đợc nội dung chính: ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của cây tre(0,5 đ)
- Nêu đợc biện pháp nghệ thuật: nhân hoá (0,75 điểm)
- Chỉ ra các từ ngữ để nhân hoá cây tre: bọc, tay ôm, tay níu, thơng nhau, chẳng ở riêng (0,5
điểm)
- Nêu đợc phẩm chất tốt đẹp của cây tre: đoàn kết, thơng yêu, gắn bó, đùm bọc, che chở cho
nhau.(0,75 điểm)
- Ca ngợi cây tre chính là ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của con ngời Việt Nam(1 điểm)
- Nêu cảm nghĩ: yêu luỹ tre làng, tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc(0,25 điểm)
Bài 6: Tập làm văn(8 điểm)
Làm đúng yêu cầu bài, phân rõ 3 phần, câu văn đúng từ ngữ giàu hình ảnh, viết có cảm xúc, không sai
lỗi chính tả,chữ viết sạch đẹp, rõ ràng cho điểm tối đa.
Trờng tiểu học Dĩnh Trì
Câu 1 (2đ): Em hiểu gan góc nghĩa là gì? Hãy đặt câu với từ gan góc.
Câu 2 (3đ): Cho một số từ sau;
thật thà, bạn bè, h hỏng, san sẻ, bạn học, chăm chỉ, gắn bó, bạn đờng, ngoan ngoãn, giúp đỡ, bạn
đọc, khó khăn.
Hãy sắp xếp các từ trên đây vào 3 nhóm:

CN: dì tôi
VN: lại mua cho tôi vài cái bánh dợm (1đ)
c) TN: Do học hành chăm chỉ
CN: chị tôi
VN: luôn đứng đầu lớp suốt cả năm học (1đ)
Câu4(4đ):
-ND: những phẩm chất tốt đẹp của tre đó là sự đùm bọc, đoàn kết.(1đ)
+ Nghệ thuật nhân hóa: bọc, ôm, níu, thơng -> gán cho tre những đặc tính của ngời. Những thân tre
bao bọc, che chở nhau; tay ôm tay níu quấn quýt họ hàng nhà tre sống quây quần (1,5đ)
+ Cách nói nhân hóa đó làm cho cảnh vật trở nên sống động. Những cây tre nh những sinh thể mang
hồn ngời. Cách nói này giúp tác giả thể hiện đợc hai tầng nghĩa: Vừa nói đợc những phẩm chất tốt dẹp
của tre Việt Nam lại vừa nói đợc những phẩm chất, những truyền thống tốt đẹp cao quý của con ngời,
dân tộc Việt Nam. ( 1,5đ)
Câu5(8đ) :
-MB: Giới thiệu câu chuyện định kể (1đ)
-TB: Kể lại diễn biến câu chuyện từ mở đầu đến khi kết thúc câu chuyện. (6đ)
-KB: Nêu cảm nghĩ của bản thân HS (1đ)
Lu ý: Câu chuyện kể về tầm gơng đạo đức của Bác Hồ
Trờng tiểu học mỹ thái
Câu1: Phân các từ ghép dới đây thành loại: từ ghép có nghĩa phân loại và từ ghép có nghĩa tổng hợp:
Bạn học, bạn đờng, bạn đời, anh em, anh cả, em út, anh rể, chị dâu, ruột thịt, hoà thuận, thơng yêu,
vui buồn.
Câu 2:
Tìm trạng ngữ của các câu sau, nói rõ từng trạng ngữ trả lời cho câu hỏi và nêu ý nghĩa của chúng:
a, Dới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hoá lâu đời.
b,Từ sáng tinh mơ, ông em đã cặm cụi làm việc ngoài vờn.
c, Vì tơng lai của đất nớc, chúng ta phải chăm lo đến sự nghiệp Trồng ngời.
d, Đột ngột và mau lẹ, chú ve dáng hết sức rút nốt đôi cánh mềm ra khỏi xác ve.
Câu 3:
Chỉ ra bộ phận chủ ngữ, vị ngữ của các câu sau:

- Vị ngữ: lộp độp; í ới.
b, - Chủ ngữ: Ma; mọi ngời.
- Vị ngữ: rơi lộp độp; gọi nhau í ới.
Câu 4 ( 4 điểm )
- Học sinh nêu đợc nội dung chính: Hai khổ thơ miêu tả cảnh đồng lúa chín vào một buổi sáng đẹp
trời. (0,5 điểm)
- Cảnh đẹp ở đây đợc miêu tả bằng nhiều màu sắc: Màu Đỏ của mặt trời, màu Vàng của những
bông lúa chín, màu Trắng của hạt sơng, màu Xanh của ngọn cỏ và bầu trời, màu Nâu của đất (1
điểm)
- Cảnh đẹp còn có âm thanh: Tiếng hót Thánh thót của chim chiền chiện (0,5điểm)
- Cảnh có hình ảnh đẹp: Bông lúa Vàng dới ánh nắng mặt trời, hạt sơng Treo đầu ngọn cỏ,
chim chiền chiện Bay vút cao. ( 1 điểm )
- Nhờ màu sắc, âm thanh, hình ảnh đẹp, từ ngữ chọn lọc mà cảnh đợc miêu tả lấp lánh sẵc màu và
sinh động hẳn lên. ( 0,5 điểm )
- Đoạn văn gợi cho ta niềm tự hào và tình yêu quê hơng, đất nớc. ( 0,5 điểm )
Câu 5 (6 điểm): Học sinh viết bài văn (khoảng 20 - 25 dòng) tả một kỷ vật mà mình yêu thích viết đúng
kiểu bài văn tả đồ vật; diễn tả lu loát rõ ràng.
a, Mở bài(1 điểm): giới thiệu đơc kỷ vật mình yêu thích. Vật kỷ niệm ấy do ai tặng, tặng khi nào?
b, Thân bài ( 4 điểm )
- Tả theo thứ tự chặt chẽ, hợp lý (tả bao qoát, tả chi tiết) ( 1 điểm )
- Biết chọn tả những nét cụ thể, nổi bật nhằm Vẽ lại đồ vật đó thật sinh động, hấp dẫn.
- Tả có trọng tâm
- Bộc lộ cảm xúc, thái độ, tình cảm của bản thân, cố gắng truyền đến ngời đọc cảm xúc, ấn tợng
đẹp về vật kỷ niệm đó. ( 1 điểm ).
c, Kết bài (1 điểm): Thể hiện đợc tình cảm yêu quý, trân trọng vật kỷ niệm với những việc làm và
hành động cụ thể
* Khuyến khích những HS có mở bài dán tiếp và kết bài mở rộng.
+ Điểm toàn bài tiếng việt chấm điểm 20 làm tròn đến 0,5.
+ Điểm toàn bài tiếng việt bị trừ điểm về chữ xấu và lỗi chính tả nh sau:
- Sai từ 5-6 lỗi ( lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu ) trừ 2 điểm.


Khoanh tròn vào chữ cái trớc ý trả lời đúng:
Chủ ngữ trong câu: Chính giây phút ấy, một cụ già râu đã bạc, mặc áo đỏ, thắt lng xanh lao vào xới vật
là:
A.Chính giây phút ấy.
B. Một cụ già.
C. Một cụ già râu đã bạc, mặc áo đỏ, thắt lng xanh.
Câu 5:
Câu nào là câu kể Ai làm gì? ( Đúng ghi Đ, sai ghi S)
a) Những ngôi sao nhấp nhánh nh nhớ thơng đợi chờ.
b) Bà với mái tóc bạc phơ chóng gậy trúc ở ngoài vờn vào.
c) Những chị phụ nữ cổ đeo vòng bạc.
d) Những hạt kê còn xót lại văng ra khỏi hộp.
II/ Phần tự luận:
Câu 1:
Em hiểu mỗi thành ngữ sau nh thế nào?
a) Thuốc đắng dã tật.
b) Ước của trái mùa.
Câu 2:
a) Phân biệt nghĩa của hai từ : Đoàn kết, câu kết.
b) Đặt câu với mỗi từ trên.
Câu 3:
Tìm các từ ghép có chứa tiếng vui và xếp các từ ghép tìm đợc thành hai nhóm: Từ ghép có
nghĩa tổng hợp và từ ghép có nghĩa phân loại.
Câu 4:
Em hiểu những câu thơ dới đây của Bác Hồ muốn nói về điều gì? Nêu một ví dụ mà em biết để
làm rõ điều đó?
Không có việc gì khó
Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lấp biển

- Kẻ xấu câu kết với nhau để chống phá nhà nớc ta.
Câu 3: (1,5đ)
-) Từ ghép có nghĩa tổng hợp: Vui chơi, vui nhộn, vui sớng, vui thích, vui tơi, tơi vui
-) Từ ghép có nghĩa phân loại: Vui chân, vui tay, vui mắt, vui lòng, vui miệng, vui tai, chia vui
Câu 4: (4đ).
Những câu thơ của Bác Hồ muốn nói về lòng kiên trì và ý chí quyết tâm của con ngời. đẫu công việc có
khó khăn, to lớn đến đâu ( Ví nh: Đào núi và lấp bể ), Nếu có ý chí quyết tâm cao và lòng kiên trì thì
con ngời nhất định sẽ làm đợc.(2đ).
Hs tự lấy ví dụ để làm rõ điều đó(2đ).
( VD tấm gơng anh Nguyễn Ngọc Ký ; Bạch Thái Bởi .)
Câu 5: ( 7đ)
HS viết đợc bài văn KC theo đúng yêu cầu của đề bài.
Có thể triển khai câu chuyện theo các hớng khác nhau và kể bằng lời của chú chim nhỏ, lời con chim lớn
hoặc lời ngời dẫn chuyện
- Mở bài ( 1,5đ)
- Thân bài (4đ)
- Kết bài (1,5đ)
-
Trờng tiểu học hơng sơn 2
I/ Trắc nghiệm: Khoanh vào câu trả lời đúng.
Câu 1: Thành ngữ nào sau đây nói về vẻ đẹp của phong cảnh.
A. Ruộng cả ao liền
B. Non xanh nớc biếc
C. Núi cao sông sâu
Câu 2: Câu tục ngữ Cái nết đánh chất cái đẹp khuyên ta điều gì?
A. Phẩm chất đạo đức tốt quan trọng hơn vẻ đẹp bề ngoài.
B. Ngời có phẩm chất tốt không cần phải có hình thức đẹp.
C. Phải bảo vệ hình đẹp, không để cho cái nết làm lu mờ.
Câu 3: Câu Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú công nhân thuộc loại câu gì?
A. Ai làm gì?

Câu 5: Em hãy tả một con vật mà em yêu thích.
Đáp án
I /Trắc nghiệm : (2,5điểm Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm
Câu 1 : B
Câu 2: A
Câu 3: C
Câu 4: C
Câu 5: C
II/ Tự luận: (7,5 điểm)
Câu 1( 1 điểm) : Nêu đợc 5 câu tục ngữ hay thành ngữ theo yêu cầu của đề
VD: Chị ngã em nâng, Môi hở răng lạnh, Máu chảy ruột mềm, Thơng con quý cháu, Anh em
thuận hoà là nhà có phúc
Câu 2( 1 điểm): Từ ghép: xa lạ, phẳng lặng, mong ngóng, mơ mộng
Từ láy: mải miết, xa xôi, phẳng phiu, mong mỏi, mơ màng
Câu 3( 1 điểm): Xác định trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ.
a)Trạng ngữ: Giữa đồng bằng xanh ngắt lúa xuân.
Chủ ngữ: Con sông Nậm Rốm trắng sáng.
Vị ngữ: Có khức ngoằn ngoèo, có khức trờng dài
b) Trạng ngữ: Rải rác khắp thung lũng
Chủ ngữ: Tiếng gà gáy
Vị ngữ: Râm ran.
Câu 4 ( 2 điểm): HS nêu đợc những nét đẹp về tình cảm của ngời con đối với mẹ:
Thơng mẹ phải làm việc vất vả: Phơi lng đi cấy cả ngày dới trời nắng nóng
Ước mong đợc góp phần làm cho mẹ đỡ vất vả trong việc hoá đám mây để che cho mẹ suốt ngày
bóng râm giúp mẹ làm việc trên đồng mát mẻ khỏi bị nắng nóng. Đó là tình thơng vừa sâu sắc vừa rất cụ
thể và thiết thực của ngời con đối với mẹ.
Câu 5: ( 2,5 điểm)
Mở bài: Giới thiệu đợc con vật
Thân bài: Tả hình dáng
Tả thói quen sinh hoạt và các hoạt động chính cảu con vật

Em hãy phân loại các từ sau thành 3 loại: danh từ, động từ, tính từ.
Tuyết, mớ, rơi, hoa nhài, trờng, nhìn, đập, cửa kính, chồng chất, mái hiên, thầy giáo, xoa xoa,
trắng xoá, ngọn lửa, nhóm, nhào, rắc, hét, tay, vứt, nớc, bột, mũ, mùa đông, áo quần, giày, nứt nẻ, xa, xa
vắng, trống trải, khủng khiếp.
Câu 2: (2điểm)
Đọc đoạn văn sau:
Biển luôn thay đổi theo màu sắc, mây trờitrời âm u mây ma, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm
ầm, dông gió, biển đục ngầu, giận dữ Nh một con ngời biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc
sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng.
a) Tìm các từ ghép trong đoạn văn trên, rồi chia thành 2 nhóm: Từ ghép có nghĩa tổng hợp và từ
ghép có nghĩa phân loại.
b) Tìm các từ láy trong đoạn văn trên, rồi chia thành 3 nhóm: từ láy âm đầu, từ láy tiếng, từ láy
vần.
Câu 3: (1,5điểm)
Trong đoạn thơ sau, từ Việt Nam đợc nhắc lại ba lần (điệp ngữ) nhằm nhấn mạnh tình cảm gì của
tác giả ?
Bốn ngàn năm dựng cơ đồ
Vạn năm từ thuở ấu thơ loài ngời
ơi Việt Nam ! Việt Nam ơi !
Việt Nam! Ta gọi tên ngời thiết tha.
Câu 4: ( 5điểm) Em hãy tả một cây mà em yêu thích nhất.
Trờng PTCS Việt Hơng
Phần I:Trắc nghiệm.
Mỗi bài tập dới đây đều cho sẵn một số kết quả. Em hãy chọn kết quả đúng ghi vào tờ giấy thi:
1. Trong các từ sau, từ nào không phải là từ láy?
A. Nhỏ nhắn C. Nhỏ nhẹ
B. Nhè nhẹ D. Nhẹ nhàng.
2. Hình ảnh nào nói về sự trờng tồn vĩnh cửu của tre?
A. Chẳng may thân gãy cành rơi.
Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng

a. Chơi cầu, chơi bi, đá bang mình đều ham thích. Nhng không hiểu sao mình lại mê chơi diều đến
thế?
b. Giờ làm văn, cô giáo bảo: Làm văn miêu tả phải tập quan sát cho kĩ để tả cho đúng. Các em nhớ
cha?
Câu 4: Cảm thụ văn học:
Trong bài Bè xuôi sông La, nhà thơ Vũ Duy Thông có viết:
Sông La ơi sông La
Trong veo nh ánh mắt
Bờ tre xanh im mát
Mơn mớt đôi hàng mi
Hãy cho biết: Đoạn thơ miêu tả những nét đẹp gì của dòng sông La? Qua đoạn thơ, em thấy đợc tình cảm
của tác giả đối với dòng sông quê hơng nh thế nào?
Câu 5: Tập làm văn:
Trong vờn nhà em có nhiều loại cây ăn quả. Hãy miêu tả một cây mà em yêu thích.
Đáp án
Phần I: Trắc nghiệm.
Mỗi câu đúng cho 2 điểm.
1.C. Nhỏ nhẹ
2. D. Cả ba hình ảnh trên.
3. A.Bộc lộ cảm xúc.
4. B.Những hạt ma lất phất.
5. C.Đoàn kết.
Phần C II: Tự luận.
Câu 1:( 2 điểm)
a)Danh từ : Lá đơn, Cao Bá Quát,bà cụ,chữ,
b)Động từ: viết, xét, đọc, thét,
c)Tính từ: rõ ràng,xấu,ân hận,hay,đẹp,
Học sinh có thể tìm các từ khác.Tìm đợc 6 từ cho 1 điểm.
Câu 2:(2 điểm).
Đúng mỗi câu cho 1 điểm.

Câu 2:(1 điểm) Từ nào (trong mỗi dãy từ dới đây) có tiếng nhân không cùng nghĩa với tiếng nhân
trong các từ còn lại. Gạch dới các từ đó
a)nhân loại, nhân tài, nhân đức nhân dân
b)nhân ái , nhân vật, nhân nghĩa, nhân hậu
c)nhân quả, nhân tố, nhân chứng, nguyên nhân
Câu 3:(1 điểm) Tìm và sửa những tên riêng viết cha đúng quy tắc :
Khổng tử, cà Mau, Bắc Giang, Lep tônx tôi.
Câu 4: (1điểm) Những từ cùng nghĩa với từ Ước mơ là
a)Ước ao, mơ ớc, mơ hồ
b)Ước muốn, ớc nguyện, ớc chừng.
c)Ao ớc, mơ ớc, ớc mong.
Câu 5:( 1điểm) Khoanh vào trớc chữ cái câu tục ngữ ca ngợi vẻ đẹp của phẩm chất bên trong.
a)Đẹp nh tiên.
b)Cái nết đánh chết cái đẹp
c)Đẹp nh tranh.
II.phần tự luận:
Câu 1:( 1 điểm) Tìm các động từ và từ bổ sung ý nghĩa cho các động từ đó trong câu sau: Tết cha
đến mà hoa đào đào đã nở trong vờn.
Câu 2: ( 1 điểm) Gạch 1 gạch dới từ ghép, không gạch dới từ láy trong các từ sau đây: Vui chơi, vui
vẻ, vui vui, vui lòng, vui tính, vui vầy.
Câu 3: ( 3 điểm)
Gạch một gạch dới chủ ngữ, gạch hai gạch dới vị ngữ của các câu kể Ai làm gì có trong đoạn văn
sau:
Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sơng thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đờng
làng dài và hẹp. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm
nay tôi đi học. Cũng nh tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên ngời thân, chỉ dám đi từng bớc
nhẹ.Sau một hồi trống, mấy ngờ học trò cũ xếp hàng dới hiên rồi đi vào lớp.
Câu 4:( 4 điểm) Trong bài Tiếng chim buổi sáng nhà thơ Định Hải viết:
Tiếng chim lay động lá cành
Tiếng chim đánh thức chồi xanh dậy cùng

Câu 3: ( 3 điểm)
Tìm và xác định đúng chủ ngữ vị ngữ của 1 câu đợc 1 điểm
Mẹ tôi / âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đờng làng dài và hẹp.
Mấy cậu học trò mới/ bỡ ngỡ đứng nép bên ngời thân, chỉ dám đi từng bớc nhẹ.
Mấy ngời học trò cũ/ xếp hàng dới hiên rồi đi vào lớp.
Câu 4:( 4 điểm)
Nêu đợc biện pháp nghệ thuật tác giả dùng trong miêu tả tiếng chim là: Nhân hóa (1 điểm)
Cảm nhận:( 3 điểm)
Tiếng chim buổi sáng có ý nghĩa thật sâu sắc: Tiếng chim không chỉ làm cho những sự vật xung
quanh tràn đầy sức sống (lay động lá cành, đánh thức chồi xanh dậy cùng) mà còn thôi thúc chúng
đem lại những lợi ích thiết thực cho con ngời ( vỗ cánh bầy ong đi tìm mật cho đời, tha nắng rải đồng
vàng thơm - làm nên những hạt lúa vàng nuôi sống con ngời).
Câu 5: (6 điểm ) Tuỳ bài GV cho các mức điểm khác nhau.
Viết lại đợc 1 câu chuyện đầy đủ nội dung, thể hiện đợc đó là câu chuyện để lại trong em ấn tợng
sâu sắc nhất.
Kết bài theo cách mở rộng. Mở bài theo kiểu gián tiếp.
Trờng Tiểu học đại lâm

I - Phần trắc nghiệm :
Khoanh vào chữ cái trớc câu trả lời đúng .
Câu 1: Trong các từ sau, từ nào là từ viết sai chính tả ?
A. câu chuyện B. cuốn truyện C. mẩu truyện D.đoạn truyện
Câu 2:Trong các từ sau , từ nào không phải là động từ ?
A. nổi dạy B. nổi tiếng C. nổi xung D. nổi giận
Câu 3: Câu văn : Ngày mai, các em có quyền mơ tởng một cuộc sống tơi đẹp hơn . gồm có :
A. 3 từ ghép B. 4 từ ghép C. 5 từ ghép D. 6 từ ghép .
Câu 4 : Dòng nào dới đây đã đầy đủ câu ?
A. Bạn Nga lớp trởng lớp tôi.
B. Chị ấy với tôi .
C . Vì gió thổi mạnh .

Câu 5 : ( 1 điểm) Khoanh vào C - cả so sánh và nhân hoá .
II- Phần tự luận :
Câu 6 : ( 2 điểm )
Mong ngóng - mong mỏi
Lo âu - lo lắng
Vui tơi - vui vẻ
Buồn vui - buồn bã
Nhạt tanh - nhạt nhẽo
Câu 7 : ( 3 điểm) Trờng hợp là hai từ đơn : đi học , làm việc .Còn lại là từ ghép
Câu 8 ( 3 điểm) Xác định đúng mỗi câu đợc 1 điểm .
Câu 9 : 3 điểm ) Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh : trẻ em nh búp trên cành . Gợi sự
suy nghĩ , liên tởng đẹp và giàu ý nghĩa về trẻ em
Câu 10 :( 4 điểm ) Đúng nội dung , hay, chữ viết sạch sẽ , đúng chính tả .
TRNG TH DNG C
Cõu 1: Phõn cỏc t ghộp di õy thnh 2 loi t ghộp cú ngha tng hp v t ghộp cú ngha phõn loi.
Hc tp, hc ũi, hc hnh, hc go, hc hi, hc lm, hc vt; anh c, anh em, anh trai, anh r,;
bn hc, bn c, bn ng, bn bố.
Cõu 2: Ch ra b phn trng ng, b phn ch ng, b phn v ng ca mi cõu sau õy:
a/ gúc vn, ting cc tỏc lm nng tra thờm oi .
b/ Trong vn, lc l nhng chựm qu xoan vng lm.
c/ Ch tụi, n bõy gi, vn cũn rt tr.
Cõu 3: Em hiu cỏc cõu tc ng sau nh th no?
a/ úi cho sch, rỏch cho thm.
b/ La th vng, gian nan th sc.
Cõu 4: Cho on th:
Sụng La i sụng La
Trong veo nh ỏnh mt
B tre xanh im mỏt
Mn mt ụi hng mi
( Trớch Bố xuụi sụng La V Duy Thụng)

+ V ng: vn cũn rt tr.
Cõu 3: ( 2 im)
a/ úi cho sch, rỏch cho thm.
ND: Cuc sng dự cú khú khn, thiu thn thỡ cng phi gi cho lng tõm trong sch, lng
thin. ( 1 im)
b/ La th vng, gian nan th sc.
ND: Gian nan vt v s th thỏch con ngi, s giỳp con ngi vng vng cng cỏp hn.
( 1 im)
Cõu 4: ( 5 im)
+ on th trờn t v p ca dũng sụng La. ( 0.5 im)
+ Nhõn hoỏ: Sụng La i gi tờn sụng La nh gi tờn ngi bn . ( 1 im)
V p ca dũng sụng La ging nh v p ca ngi con gỏi mn mt ụi hng mi. ( 1
im)
+ So sỏnh: nc ca dũng sụng La trong veo nh ỏnh mt ( 1 im)
Cho thy sc mu ca dũng sụng la mang m tỡnh cm ging nh con ngi.( 0,5 im)
+ Qua s miờu t mang tớnh ngh thut ca tỏc gi, hỡnh nh dũng sụng La hin lờn tht p, m
ỏp tỡnh ngi m gn bú vi con ngi trờn quờ hng. ( 1 im).
Cõu 5: ( 8,5 im)
1/ M bi: gii thiu c cõy da õu? Cú t khi no? ( 1 im)
2/ Thõn bi: ( 4,5 im)
+ T bao quỏt: Hỡnh dỏng, kớch thc, mu sc, ( 1 im)
+ T chi tit: Da vo ý th t c thõn , qu, tu lỏ, nc da,. ( 2,5 im)
+ Nờu c ớch li ca cõy da. ( 1 im)
3/ Kt bi: ( 1,5 im)
+ Nờu c cm ngh ca bn thõn.
Bi vit m bo c cac yờu cõu v chớnh t, ch vit, dựng t, t cõu, din t,
TRNG TH xuân hơng i
I/ Trắc nghiệm: 3 điểm
Bài 1: (1 điểm)
Từ nào trong mỗi dãy dới đây có tiếng nhân không cùng loại với tiếng nhân trong các từ

Quê em vàng đen quý
Nơi vịnh Hạ Long xanh
Núi Bài Thơ nh tranh
Nghiêng nghiêng nhìn sóng nớc.
Suối than ngày chảy miết
Còi tàu vang khơi xa
Buồm căng, thuyền nặng cá
ấm no theo về nhà.
Phạm Thị Liên
Câu 2: (0,5 điểm)
Xác định chủ ngữ, vị ngữ các câu sau:
a/ Tôi và các bạn trong lớp đi trồng cây.
b/ Những còn bò vàng thung thăng gặm cỏ.
Câu 3: (0,5 điểm)
Thêm trạng ngữ thích hợp vào các câu sau:
a/ ., mấy bạn học sinh đang chơi đá cầu.
b/., em cần chăm tập thể dục.
Câu 4: (0,5 điểm)
Em hiểu nh thế nào về câu tục ngữ: Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn?
Câu 5: (4 điểm)
Em hãy tả lại một đồ vật mà em yêu thích.
Đâp án
I/ Trắc nghiệm:
Câu 1:
a/ Nhân đức
b/ Nhân vật
c/ Nhân chứng.
Câu 2: B
Câu 3: B
Câu 4: C

Câu 1: Cho các từ : núi đồi, rực rỡ, chen chúc, vờn, dịu dàng, ngọt, thành phố, ăn, đánh đập.
Hãy sắp xếp các từ trên thành các nhóm theo hai cách.
a. Dựa vào cấu tạo (từ đơn, từ ghép, từ láy)
b. Dựa vào từ loại (danh từ, động từ, tính từ)
Câu 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
a. Bắc Ninh là quê hơng của những làn điệu dân ca quan họ.
b. Những chú voi về đích trớc tiên huơ vòi chào khán giả.
c. Đồi thoa son nằm dới ánh bình minh.
Câu 3: Tìm ba từ ghép có tiếng chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp. Đặt một
câu có từ vừa tìm đợc.
Câu 4: Trong bài Tre Việt Nam của nhà thơ Nguyễn Duy ( Tiếng Việt 4 tập 1) có đoạn viết:
Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm.
Thơng nhau tre chẳng ở riêng
Luỹ thành từ đó mà nên hỡi ngời.
Trong đoạn thơ trên tác giả đã sử dụng cách nói gì để nói về những phẩm chất tốt đẹp của cây tre? Cách
nói này hay ở chỗ nào?
Câu 5: Hãy tả lại một loài rau ở địa phơng em.

đáp án
Câu 1: 3 điểm
a. Dựa vào cấu tạo:
Từ đơn: vờn, ngọt, ăn. (0.5 điểm)
Từ ghép: núi đồi, thành phố, đánh đập. (0.5 điểm)
Từ láy: rực rỡ, chen chúc, dịu dàng. (0.5 điểm)
b. Dựa vào từ loại:
Danh từ: núi đồi, thành phố, vờn. (0.5 điểm)
Động từ: chen chúc, đánh đập, ăn. (0.5 điểm)
Tính từ: rực rỡ, dịu dàng, ngọt. (0.5 điểm)
Sai hoặc thiếu mỗi từ trong mỗi phần trừ 0.25 điểm

A.Một cách B. Hai cách . C . Ba cách. D. Bốn cách.
Câu 2 :Câu Sứ thần nhà Minh là Chu Hy sang nớc ta có ý thử tài ông . là kiểu câu gì ?
A. Ai làm gì ?
B. Ai thế nào ?
C. Ai là gì ?
Câu 3 . Từ nào trong các từ sau có tiếng du không đợc dùng với nghĩa là di chơi ?
A . Du ngoạn.
B . Du nhập .
C . Du hành .
Câu 4 .Câu nào sau đây có từ viết sai chính tả ?
A . Chúng em đi xem thi bơi chải .
B . Những cánh đồng lúa trải dài tận chan mây.
C. Mẹ mua cho em bàn chải đánh răng mới .
Câu 5 . Những thành ngữ nào sau đây nói về lòng dũng cảm ?
A. Đồng tâm hiẹp lực .
B. Vào sinh ra tử.
C. Gan vàng dạ sắt.
II. Phần tự luận.
Câu 1 . Phân biệt nghĩa của hai từ đoàn kết và câu kết bằng cách đặt câu .
Câu 2. Tìm từ ding sai trong các câu sau rồi sửa lại :
A.Bạn Lan rất chân chính , nghĩ sao nói vậy.
B.Ngời nào tự tin , ngời đó sẽ không tién bộ đợc .
Câu 3. Em hãy đặt một câu hỏi để tự hỏi mình . Nói rõ tình huống mà em dựa vào để đặt câu hỏi là tình
huống nào ?
Câu 4. Trong bài Dòng sông mặc áo, nhà thơ Nguyễn Trọng Tạo có viết nh sau :
Sáng ra thơm đến ngẩn ngơ
Dòng sông đã mặc bao gìơ áo hoa
Ngớc len bang gặp la đà
Ngàn hoa bởi đã nở nhoà áo ai.
Những câu thơ trên dã giúp em phát hiện ra vẻ đẹp gì của dòng sông quê hơng tác giả ?

nuôi ?)
b/ Thân bài :
- Tả hình dáng : Thoạt nhìn con vạt có nét gì đáng chú ý ( màu sắc , bộ lông , dáng đi đứng )
Nhìn kĩ , con vạt có bộ phận nào nổi bật ?
- Tả một vài hoạt động : Lúc ăn trông thế nào ? Lúc đi lại ( hoặc quan hệ với bầy đàn ra sao ? )
Lúc nghỉ ngơi trông có gì đặc biệt ?
c/ Kết bài : Nêu cảm nghĩ của em về nét riêng , vẻ độc đáo của con vật , hoặc bộc lộ tình cảm gắn bó
của em đối với con vật.
TRNG TH hơng sơn 1
I. Trắc nghiệm (5đ)
Khoanh vào chữ cái đầu dòng em cho là đúng
1. Dòng nào là những từ láy?
A. ngoằn ngoèo, róc rách, nhỏ nhẹ, inh ỏi, mơ mộng.
B. nho nhỏ, nhỏ nhắn, nhỏ nhẻ, nhỏ nhen.
C. đẹp đẽ, đi đứng, đứng đắn, đủng đỉnh.
2. Chủ ngữ trong câu Tiếng cá quẫy tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền. là:
A. Tiếng cá quẫy.
B. Tiếng cá quẫy túng toẵng
C. Tiếng cá
3. Dòng sông mặc áo là cách nóitheo biện pháp tu từ nào?
A. ẩn dụ B. Hoán dụ
C. So sánh D. Nhân hoá
4. Câu: Ông nổi tiếng về tài văn chơng, âm nhạc lại tinh thông cả toán học. là câu gì?
A. Ai làm gì? B. Ai thế nào? C. Ai là gì?
5. Xác định danh từ, động từ, tính từ trong câu sau:
Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay
Vợc hót chim kêu suốt cả ngày
- Danh từ:
- Động từ:
- Tính từ:

Câu 1: " dập dờn" có nghĩa là:
A: nổi rõ trên mặt nớc
B: chuyển động trên mặt nớc
C: chuyển động lúc lên lúc xuống nhẹ nhàng
Câu 2: Dòng nào viết đúng:
A: con rao B: con dao C: con giao
Câu 3: Dòng nào viết đúng:
A: Thủa nhỏ B: thuở nhỏ
Câu 4: Viết lại cho đúng các danh từ riêng sau:
trờng đại học ngoại ngữ hà nội

.
Câu 5: Những từ: " hoa hồng, leo lên, bạn bè, linh tính" là:
A: từ ghép
B: từ láy
Phần B: t ự luận:
Câu 1: Viết 1 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân.

Câu 2: Viết 1 câu có trạng ngữ chỉ phơng tiện.

Câu 3: Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu sau:
Líu lo chim hót trên cành.
Câu 4: Câu tục ngữ: Có công mài sắc có ngày nên kim
Khuyên ta điều gì?

Câu 5: Tập làm văn:
Đề bài: Mùa xuân, cây cối tốt tơi, đâm chồi nảy lộc. Em hãy tả 1 bụi chuối trong vờn nhà em

Câu 3: Dòng nào dới đây viết đúng chính tả?
A: Vla - đi - mia i - lích Lê - nin.
B: Vla - đi - mia - I lích Lê - nin.
C: Vla - đi - mia - I- lích Lê - Nin.
D: Vla - đi - mia - I- lích Lê - nin.
Câu 4: Trong câu thơ: Em nghe thầy đọc bao ngày
Tiếng thơ đỏ nắng xanh cây quanh nhà
Từ đỏ ; xanh là:
A: động từ ; B: Tính từ ; C: Danh từ.
Câu 5: Trong các câu sau đây, câu nào là câu hỏi?
A: ở nhà, bạn Cúc có học bài không.
B: Cô giáo hỏi tôi ở nhà bạn Cúc có học bài không.
C: Con ở nhà có học bài không.
D: Mẹ hỏi Cúc ở nhà có học bài không.
Phần II: Tự luận
Câu 1: Phân loại các từ sau thành 2 nhóm: Từ ghép, từ láy
+ Săn bắn đu đủ , tơi tắn , tơi tỉnh , đẹp đẽ , đền đáp, xinh xẻo, phẳng lặng , nhanh nhạy ,
mơ mộng.
Câu 2: Phân các từ sau thành 2 nhóm: Từ ghép phân loại - từ ghép tổng hợp
+ máy cày , cây công nghiệp , xe máy , xe cộ , bạn học , giấy bóng kính , nhà cửa.
Câu 3: Câu nào là câu kể Ai thế nào?
a. Hoa mai vàng rực một góc vờn.
b. Mẹ biếu bà một gói trà mạn ớp sen thơm phức.
Câu 4 :
Trong bài thơ Luỹ tre của nhà thơ Nguyễn Công Dơng có đoạn:
Mỗi sớm mai thức dậy
Luỹ tre xanh rì rào
Ngọn tre cong gọng vó
Kéo mặt trời lên cao
Trong đoạn thơ em thích nhất hình ảnh nào? nói rõ vì sao em thích.

c. Vì cả hai lý do trên.
2/ Câu Cái giàn mớp trên mặt ao soi bóng xuống mặt nớc lấp lánh hoa vàng thuộc kiểu câu nào ?
A. ai là gì B. ai làm gì C. Ai thế nào
3/ Câu nào không phải là câu hỏi và không đợc dùng dấu chấm hỏi ?
a. Chị không biết em nói gì ?
b. Em nói gì vậy ?
B, Điền tiếng thích hợp vào chỗ chấm để đợc các từ láy có chứa tiếng vui
- vui - vui - vui .
C, Điền tiếng thích hợp vào chỗ chấm để đợc các từ ghép có chứa tiếng sáng
- sáng . - sáng
- sáng . - sáng
II/ Tự luận: ( 15 điểm )
Bài 1: a, Giải nghĩa 2 từ sau: lạc quan, lạc hậu.
b. Đặt câu với mỗi từ trên
Bài 2: Chuyển từng câu dới đây thành câu không dùng dấu chấm hỏi sao cho nội dung mục đích của câu
không thay đổi .
a. Anh chị nói chuyện nhỏ một chút có đợc không ạ ?
b. Các bạn có thể ra chỗ khác đá bóng đợc không ?
Bài 3: Gạch 1 gạch dới chủ ngữ, 2 gạch dới vị ngữ trong mỗi câu sau:
a. Mùa xuân, những tán lá xanh um, che mát cả một góc sân trờng.
b. Những chú gà con bé bỏng, lông vàng nh những hòn tơ nhỏ quấn quýt bên gà mẹ.
Bài 4: Nghĩ về Bác Hồ kính yêu, trong bài Việt Nam có Bác nhà thơ Lê Xuân đã viết:
Bác là non nớc trời mây,
Việt Nam có Bác mỗi ngày đẹp hơn.
Còn cao hơn đỉnh Trờng Sơn
Nghìn năm chung đúc tâm hồn ông cha.
Điệp lục bát, khúc dân ca
Việt Nam là Bác, Bác là Việt Nam.
Em hiểu cách nói có ý so sánh của câu thơ cuối (Việt Nam là Bác, Bác là Việt Nam) trong đoạn
thơ trên nh thế nào ?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status