CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA (DNNVV) - Pdf 26

Chương 2:Cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư trung và dài hạn của DNNVV
Chương 2: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG VÀ
DÀI HẠN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA (DNNVV)
2.1 Tổng quan về Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa (DNNVV)
2.1.1 Khái niệm về DNNVV
Thông thường, để phân chia quy mô DNNVV, các quốc gia căn cứ vào những tiêu
chuẩn: Số lao động thường xuyên, vốn sản xuất, doanh thu, lợi nhuận, giá trị gia tăng. Ở mỗi
quốc gia khác nhau, tiêu chí để phân biệt DNVVN cũng khác nhau. Trên thực tế, các nước
thường căn cứ vào hai tiêu chí cơ bản là vốn sản xuất, số lao động thường xuyên để phân biệt
DNVVN với các DN lớn, nhưng cũng tùy theo từng ngành, từng thời kỳ và tùy thuộc vào
trình độ phát triển kinh tế của từng nước.
DNNVV là những DN có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu. DNNVV
có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là DN siêu nhỏ (micro), DN nhỏ và DN
vừa. Theo tiêu chí của Nhóm Ngân Hàng Thế Giới DN siêu nhỏ là DN có số lượng lao động
dưới 10 người, DN nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người, còn DN vừa có từ 50
đến 300 lao động. Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí riêng để xác định DNNVV ở nước mình.
Ở nước ta, việc phân chia DNNVV được thực hiện theo Nghị định 90/2001/NĐ -CP
của Chính phủ: DNNVV là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo
pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình
hàng năm không quá 300 người. Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của ngành, địa
phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp
dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên ( không có
tiêu chí xác định cụ thể đâu là DN siêu nhỏ, đâu là nhỏ, và đâu là vừa ).
Các DNNVV bao gồm:
• Các DN thành lập và hoạt động theo Luật DN.
• Các DN thành lập và hoạt động theo Luật DN Nhà nước.
• Các hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
• Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 03
tháng 02 năm 2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
2.1.2 Vai trò của các DNNVV
SVTH: Phan Thị Thanh Luân Trang

sản xuất kinh doanh). Do đó, trong phạm vi chuyên đề này khi bàn về tín dụng trung và dài
hạn chủ yếu là bàn đến các khoản tín dụng nhằm mục đích tài trợ cho các dự án đầu tư.
SVTH: Phan Thị Thanh Luân Trang
10
Chương 2:Cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư trung và dài hạn của DNNVV
2.2.1.2 Mục tiêu, đối tượng, yêu cầu của thẩm định dự án
a) Thẩm định tín dụng trung và dài hạn: Là hoạt động chuẩn bị dự án, được thực hiện
bằng kỹ thuật phân tích dự án đã được thiết lập, thoả mãn các yêu cầu thẩm định của nhà
nước cũng như của cơ quan chủ quản.
b) Mục tiêu của thẩm định dự án vay vốn: Trên thực tế, bất kỳ dự án đầu tư nào cũng
gặp ít nhiều rủi ro nên mục đích của thẩm định dự án đầu tư là:
- Nhằm đưa ra kết luận về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính của dự án đầu tư, khả
năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra.
- Làm cơ sở tham gia góp ý kiến, tư vấn cho chủ đầu tư, tạo tiền đề để đảm bảo hiệu quả
cho vay, thu được nợ gốc và lãi đúng hạn, hạn chế, phòng ngừa rủi ro để phục vụ cho việc
quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay.
- Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, dự kiến tiến độ giải ngân,
mức thu nợ hợp lý, các điều kiện cho vay, tạo điều kiện để cho khách hàng hoạt động có hiệu
quả và đảm bảo mục tiêu của ngân hàng.
- Đánh giá các lợi ích và chi phí tài chính, cũng như các lợi ích và chi phí kinh tế, hiệu
quả xã hội của dự án một cách chính xác và khoa học.
- Ra quyết định đầu tư đúng đắn, xác định chế độ ưu tiên đầu tư hợp lý, phù hợp với
định hướng chiến lựơc phát triển đầu tư, chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội.
- Bảo đảm thực hiện các quy định của pháp luật về dự án đầu tư.
c) Đối tượng cần thẩm định khi cho vay dự án đầu tư: Là tính khả thi của dự án về mặt
tài chính của dự án.
d) Mục tiêu thẩm định: Là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng sinh lợi
của một dự án, qua đó, xác định được khả năng thu hồi nợ khi ngân hàng cho vay để đầu
tư vào dự án đó.
e) Yêu cầu khi thẩm định dự án đầu tư trung và dài hạn: Ngoài việc xem xét hồ sơ dự

• Thông tin từ phỏng vấn khách hàng
2.2.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư
Quy trình thẩm định một dự án có thể qua 5 bước sau:
 Tham khảo các thông tin về khách hàng qua trung tâm thông tin khách hàng của
NHNN và trong sổ lưu tại ngân hang nhằm các mục đích:
• Xác định tình hình công nợ của khách hàng tại hệ thống ngân hàng mình và
các ngân hàng khác.
SVTH: Phan Thị Thanh Luân Trang
12
Chương 2:Cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư trung và dài hạn của DNNVV
• Lịch sử và uy tín của khách hàng trong giao dịch, tham khảo các thông tin về
ngành nghề, sản phẩm và thị trường.
Thông báo cho khách hàng bổ sung các thông tin còn thiếu.
 Thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng về các mặt:
• Tính hiệu quả và khả thi của phương án kinh doanh.
• Khả năng tài chính, khả năng trả nợ, thời hạn cho vay, các kỳ trả nợ.
• Tiến hành xếp hạng tín dụng cho DN, xem xét tỷ lệ lỗ dự kiến nếu cho vay
đối với dự án.
 Lập tờ trình đề xuất cho vay, tờ trình phải thể hiện chủ yếu các nộ dung nêu ra ở trên
ngoài ra có thể thêm vào một số thông tin sau:
• Khách hàng có đủ điều kiện vay vốn hay không.
• Các rủi ro tín dụng có thể xảy ra đối với phương án, dự án vay vốn, và các rủi
ro khác về ngành nghề kinh doanh, sản phẩm, thị trường...
• Đề xuất cho vay hay không cho vay, lý do của đề xuất đó, số tiền, thời hạn
cho vay, phân kỳ trả nợ, các kiến nghị khác.
 CBTD kiểm tra lại tờ trình cấp tín dụng hoặc không cấp tín dụng trước khi trình lên
Ban Giám Đốc phê duyệt.
2.2.3 Những nội dung cần xem xét trước khi đi vào thẩm định hiệu quả tài chính
của dự án
Việc thẩm định DAĐT sẽ tập trung phân tích, đánh giá về khía cạnh tài chính và khả

- Sự cần thiết của dự án.
- Qui mô đầu tư, công suất thiết kế, giải pháp công nghệ, cơ cấu sản phẩm và dịch vụ
đầu ra của dự án, phương án tiêu thụ sản phẩm.
- Qui mô vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư theo các tiêu chí khác nhau
(xây lắp, thiết bị, chi phí khác, lãi vay trong thời gian thi công và dự phòng phí, vốn cố định
và VLĐ) phân nguồn vốn đầu tư theo vốn chủ sở hữu, vốn được cấp, vốn vay, vốn liên doanh
liên kết.
- Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án.
2.2.3.3 Phân tích thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của DAĐT
a) Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm của dự án
SVTH: Phan Thị Thanh Luân Trang
14
Chương 2:Cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư trung và dài hạn của DNNVV
- Phân tích quan hệ cung cầu đối với sản phẩm đầu ra của dự án.
- Định dạng sản phẩm của dự án, DN sản xuất bao nhiêu loại sản phẩm? Sản phẩm nào
là sản phẩm chủ lực của DN?
- Đặc tính của nhu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án. Tình hình sản xuất,
tiêu thụ của sản phẩm, dịch vụ thay thế đến thời điểm thẩm định.
- Xác định tổng nhu cầu hiện tại và dự đoán nhu cầu tương lai đối với sản phẩm, dịch vụ
đầu ra của dự án, ước tính mức tiêu thụ gia tăng hàng năm của thị trường nội địa và khả năng
xuất khẩu sản phẩm dự án trong đó lưu ý liên hệ với mức gia tăng trong quá khứ, khả năng
sản phẩm dự án có thể bị thay thế bởi các sản phẩm khác có cùng công dụng.
Trên cơ sở phân tích quan hệ cung cầu của dự án, tín hiệu thị trường đối với sản phẩm,
dịch vụ đầu ra của dự án, đưa ra nhận xét về thị trường tiêu thụ đối với sản phẩm, dịch vụ đầu
ra của dự án, nhận định về sự cần thiết và tính hợp lý của dự án đầu tư trên các phương diện
như:
•Sự cần thiết phải đầu tư trong giai đoạn hiện nay
•Sự hợp lý của qui mô đầu tư, cơ cấu sản phẩm.
•Sự hợp lý về việc triển khai thực hiện đầu tư.
b) Đánh giá về cung sản phẩm

sản phẩm mang lại là bao nhiêu. Sản phẩm phải được bảo quản như thế nào và DN có thực
hiện đúng những qui định về bảo quản, chất lượng, khối lượng hay không. Sản phẩm có dễ bị
hư hỏng hay cháy nổ hay không.
- Các qui định của chính phủ về hạn ngạch, thuế quan, nếu sản phẩm được xuất khẩu thì
những rào cản về mậu dịch, chất lượng sản phẩm ra sao.
b) Thị trường nước ngoài
- Sản phẩm có khả năng đạt các yêu cầu về tiêu chuẩn để xuất khẩu hay không (tiêu
chuẩn chất lượng, vệ sinh...)
- Quy cách, chất lượng, mẫu mã, giá cả có những ưu thế như thế nào so với các sản
phẩm cùng loại trên thị trường dự kiến xuất khẩu.
- Thị trường dự kiến xuất khẩu có bị hạn chế về hạn ngạch hay không.
- Sản phẩm cùng loại của Việt Nam đã thâm nhập được vào thị trường xuất khẩu dự
kiến hay chưa, kết quả như thế nào.
2.2.3.5 Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối
SVTH: Phan Thị Thanh Luân Trang
16
Chương 2:Cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư trung và dài hạn của DNNVV
Xem xét đánh giá trên các mặt:
- Sản phẩm của dự án dự liến được tiêu thụ theo phương thức nào, có cần hệ thống phân
phối.
- Sản phẩm được DN tiêu thụ trực tiếp tại chủ sở chính, các chi nhánh, đại lý như thế
nào. Hay qua các trung gían bán buôn, bán lẻ. Mức độ phụ thuộc vào các kênh phân phối đối
với sản phẩm của DN như thế nào. Qui mô phân phối và mạng lưới phân phối có phù hợp với
đặc tính của sản phẩm hay không.
- Mạng lưới phân phối của sản phẩm dự án đã được xác lập hay chưa, mạng lưới phân
phối có phù hợp với đặc điểm của thị trường hay không. Cần lưu ý trong trường hợp sản
phẩm là hàng tiêu dùng, mạng lưới phân phối đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu thụ sản
phẩm nên cần được xem xét, đánh giá kỹ. CBTD cũng phải ước tính chi phí thiết lập mạng
lưới phân phối khi tính toán hiệu quả của dự án.
- Phương thức bán hàng trả chậm hay trả ngay để dự kiến các khoản phải thu khi tính

nhiên liệu đầu vào.
2.2.3.8 Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật
a) Địa điểm xây dựng
- Xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông hay không, có gần các
nguồn cung cấp NVL, điện nước, và thị trường tiêu thụ hay không.
- Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư như thế nào, đánh giá so sánh về
chi phí đầu với các dự án tương tự ở địa điểm khác.
- Địa điểm đầu tư có ảnh hưởng lớn đến vốn đầu tư của dự án cũng như ảnh hưởng đến
giá thành, sức cạnh tranh nếu xa thị trường NVL, tiêu thụ.
b) Công nghệ , thiết bị
- Quy trình công nghệ có tiên tiến, hiện đại không, ở mức nào của thế giới.
- Công nghệ có phù hợp với trình độ hiện tại của Việt Nam hay không, lý do lựa chọn
công nghệ này. Phương thức chuyển giao công nghệ có hợp lý hay không, có đảm bảo cho
chủ đầu tư nắm bắt và vận hành công nghệ này hay không.
- Xem xét, đánh giá về số lượng, công suất, quy cách, chủng loại, danh mục máy móc
thiết và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất.
SVTH: Phan Thị Thanh Luân Trang
18
Chương 2:Cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư trung và dài hạn của DNNVV
- Trình độ tiên tiến của thiết bị, khi cần thiết phải thay đổi thiết bị này có đáp ứng được
hay không. Giá cả thiết bị và phương thức thanh toán có phù hợp hay không.
- Thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị có phù hợp với tiến độ thực hiện dự án dự kiến
hay không. Uy tín của các nhà cung cấp thiết bị, các nhà cung cấp thiết bị có chuyên sản xuất
các thiết bị của dự án hay không.
- Khi đánh giá về mặt công nghệ, thiết bị, ngoài việc dựa vào hiểu biết, kinh nghiệm đã
tích luỹ của mình, CBTD cần tham khảo các nhà chuyên môn, trong trường hợp cần thiết có
thể đề xuất với lãnh đạo thuê tư vấn chuyên ngành để việc thẩm định được chính xác, cụ thể.
c) Qui mô , giải pháp xây dựng
- Xem xét qui mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án hay không, có tận
dụng được các cơ sở vật chất hiện có hay không.

sinh lời yêu cầu đối với dự án. Suất sinh lợi yêu cầu của một dự án phải bằng với suất sinh lợi
mang lại từ việc đầu tư vào một tài sản có độ rủi ro tương đương trên thị trường tài chính. Vì
vậy suất sinh lợi yêu cầu tối thiểu chính là chi phí vốn của một dự án.
Suất chiết khấu chính là chi phí cơ hội của vốn đầu tư, là cái giá mà DN phải trả khi đầu
tư vào dự án hay suất sinh lời mà các nhà đầu tư đòi hỏi từ chứng khoán của DN, nếu rủi ro
của dự án bằng rủi ro của DN. Nếu dự án có rủi ro cao hơn rủi ro của DN thì suất sinh lời yêu
cầu tối thiểu đối với dự án phải cao hơn suất sinh lời đối với DN. Chi phí sử dụng vốn sẽ
được xác định trên thị trường vốn và sẽ phụ thuộc vào rủi ro của DN hoặc rủi ro của dự án.
Xác định suất sinh lời yêu cầu của dự án cần chú ý hai vấn đề:
• Chủ đầu tư sử dụng những loaị vốn nào để tài trợ cho dự án, tỷ trọng của
mỗi bộ phận là bao nhiêu.
• Chi phí sử dụng vốn của mỗi bộ phận vốn là bao nhiêu.
2.2.4.2 Xem xét tổng nguồn vốn đầu tư của phương án đầu tư
a) Tổng nguồn vốn đầu tư của dự án
- Việc thẩm định tổng vốn đầu tư là rất quan trọng để tránh việc khi thực hiện, vốn đầu
tư tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến ban đầu, dẫn đến việc không cân đối được
nguồn, ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án. Xác định tổng nguồn vốn đầu
tư sát với thực tế sẽ là cơ sở để tính toán hiệu quả tài chính và dự kiến khả năng trả nợ của dự
án.
- Trong phần này CBTD phải xem xét, đánh giá tổng nguồn vốn đầu tư của dự án đã
được tính toán hợp lý hay chưa, tổng vốn đầu tư đã tính đủ các khoản cần thiết chưa, cần phải
xem xét các yếu tố làm tăng chi phí do trượt giá, phát sinh thêm khối lượng, dự phòng việc
SVTH: Phan Thị Thanh Luân Trang
20
Chương 2:Cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư trung và dài hạn của DNNVV
thay đổi tỷ giá ngoại tệ nếu dự án có sử dụng ngoại tệ. Thông thường, kết quả phê duyệt tổng
vốn đầu tư của các cấp có thẩm quyền là hợp lý. Tuy nhiên, trên cơ sở những dự án tương tự
đã thực hiện và được ngân hàng đúc rút ở giai đoạn thẩm định dựa án sau đầu tư (về suất
chiết khấu, giai đoạn thực hiện...), CBTD sau khi so sánh nếu thấy có sự khác biệt lớn ở bất
kỳ một nội dung nào thì phải tập chung phân tích, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra nhận xét.

chú ý xem loại chi phí này có được kể vào ngân lưu không. Thông thường khách hàng dễ bỏ
quên không kể đến loại chi phí này.
b) Chi phí chìm: Là những chi phí đã phát sinh trước khi có quyết định thực hiện dự án.
Vì vậy dù dự án có được thực hiện hay không thì chi phí này cũng được chi ra rồi. Do đó chi
phí chìm không được tính vào ngân lưu của dự án. Sở dĩ chi phí chìm không được tính vào
ngân lưu dự án là vì loại chi phí này không ảnh hưởng đến quyết định đầu tư hay không đầu
tư vào dự án. Các dạng điển hình của chi phí chìm bao gồm: chi phí nghiên cứu phát triển
sản phẩm, chi phí nghiên cứu tiếp thị, chi phí thuê chuyên gai lập dự án. Khi thẩm định cần
để ý cách xử lý các loại chi phí này vì thường khách hàng kể luôn loại chi phí này vào ngân
lưu.
c) Chi phí lịch sử : Là những chi phí cho những tài sản sẵn có của DN, được sử dụng
cho dự án. Chi phí này có được tính vào ngân lưu của dự án hay không là tùy theo chi phí cơ
hội của tài sản, nếu chi phí cơ hộ của tài sản bằng không thì không tính, nhưng nếu tài sản có
chi phí cơ hội thì sẽ được tính vào ngân lưu của dự án như chi phí cơ hội. Khi thẩm định cần
chú ý vì loại chi phí này thường bị DN bỏ quên khi ước lượng ngân lưu.
d) Vốn lưu động: VLĐ là nhu cầu vốn của dự án cần phải chi để tài trợ cho nhu cầu tồn
quỹ tiền mặt, các khoản phải thu, tồn kho sau khi trừ đi các khoản bù đắp từ các khoản phải
trả. Khi thẩm định cần phải chú ý xem khách hàng có tính đến VLĐ hay không. Thường
những sai sót liên quan đến VLĐ thường thấy bao gồm:
- Bỏ qua không kể đến VLĐ
- Có kể đến VLĐ nhưng sử dụng toàn bộ nhu cầu VLĐ của một năm nào đó chứ không
phải chỉ tính đơn phần thay đổi VLĐ. Nên nhớ rằng chỉ có phần thay đổi VLĐ, chứ không
phải toàn bộ nhu cầu VLĐ, mới được ước tính vào ngân lưu.
Nhu cầu VLĐ = Tồn Quỹ Tiền Mặt + Khoản Phải Thu + Tồn Kho - Khoản Phải Trả
- Khi nhu cầu VLĐ tăng thì dự án cần một khoản chi tăng thêm, ngược lại khi nhu cầu
VLĐ giảm xuống, dự án sẽ có một khoản tiền thu về.
 Nhu cầu VLĐ =  Tiền mặt + Khoản phải thu + Tồn kho - Khoản phải thu
SVTH: Phan Thị Thanh Luân Trang
22
Chương 2:Cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư trung và dài hạn của DNNVV

Một dự án có NPV = 0 có nghĩa là dự án có suất sinh lời bằng với chi phí cơ hội của
vốn (suất sinh lời của dự án bằng với suất chiết khấu).
 Một dự án có NPV < 0 có nghĩa là dự dợ án có suất sinh lời thấp hơn chi phí cơ hội
của vốn (suất sinh lời của dự án < suất chiết khấu).
SVTH: Phan Thị Thanh Luân Trang
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status