THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI - Pdf 63

1
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI
1.1 Giới thiệu về Chi nhánh NHNo & PTNT Nam Hà Nội.
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
NHNo&PTNT Chi nhánh Nam Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nước được thành
lập theo quyết định 48/QĐ-HĐQT ngày 12/03/2001 của Chủ tịch hội đồng quản trị
NHNo&PTNT VN. Chi nhánh chính thức khai trương đi vào hoạt động ngày 08/05/2001
với đội ngũ cán bộ công nhân viên ban đầu là 36 người và đến nay là 129 cán bộ.
Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội là chi nhánh phụ thuộc của NHNo&PTNT
VN. Chi nhánh có trụ sở tại toà nhà C3- Phường Phương Liệt - Quận Thanh Xuân - Hà
Nội. Có mạng lưới các phòng giao dịch được bố trí rải rác trên các địa bàn dân cư như
chùa Bộc, Triệu Quốc Đạt, Thanh xuân,…và thành lập phòng giao dịch số 6 tại trường
ĐHKTQD. Phòng giao dịch số 1- chi nhánh Giảng Võ, Chi nhánh Tây Đô và chi nhánh
Nam Đô..
Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường với thực trạng nhiều DNNN
chưa đứng vũng trong cạnh tranh, tốc độ cổ phần hoá chậm, các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh gặp rất nhiều khó khăn về vốn tự có và đảm bảo tiền vay.. đã ảnh hưởng rất
lớn đến hoạt động của Ngân hàng. Hơn nữa, các DN đã có quan hệ truyền thống với một
hoặc nhiều NH khác nên đối với Chi nhánh mới hoạt động từ tháng 5/2001 việc chiếm
lĩnh thị trường, thị phần gặp rất nhiều khó khăn đòi hỏi phải khai thác triệt để thế mạnh
về cơ sở vật chất, các mối quan hệ, phong cách phục vụ, tuyên truyền tiếp thị, đổi mới
công nghệ, linh hoạt về lãi suất, đáp ứng các dịch vụ và tiện ích của Ngân Hàng.. khắc
phục những khó khăn ban đầu, hoạt động của Chi nhánh luôn được điều chỉnh cho phù
hợp, kịp thời các chính sách kinh doanh, tích cực tìm hiểu nhu cầu thị trường nên đã đem
Ph¹m ThÞ Ng©n §Çu t 47B
1
2
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

Phòng GD số 5 Thanh Xuân
Phòng GD số 6- ĐH Kinh tế quốc dân
Chi nhánh Nam Đô
Chi nhánh Tây Đô
Chi nhánh Giảng Võ
Ban l·nh ®¹o
Phòng Marketing
Phòng nguồn vốn
Phòng kế toán ngân quỹ
Phòng thanh toán quốc tế
Phòng hành chính nhân sự
Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ
Phòng GD số 4 Triệu Quốc Đạt
Phòng tín dụng
Ph¹m ThÞ Ng©n §Çu t 47B
3
4
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của NHNo và PTNT chi nhánh Nam Hà Nội
Phòng tín dụng:
Phòng Tín dụng hay còn gọi là Phòng kinh doanh với chức năng là: thực hiện
cho vay và đầu tư các dự án đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, cá nhân nhằm
đem lại hiệu quả kinh doanh có lãi. Phòng có nhiệm vụ sau:
Thu thập quản lý, cung cấp những thông tin phục vụ cho việc thẩm định và phòng
ngừa rủi ro.
Thẩm định các khoản vay do Giám đốc quy định.
Tổ chức kiểm tra công tác thẩm định ở các chi nhánh trực thuộc.
Tập huấn nghiệp vụ cho các cán bộ thẩm định.
Thực hiện các chế độ thanh tra, báo cáo theo quy định.

công tác tham mưu cho Giám đốc trong việc tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực, đề bạt
lương cho cán bộ công nhân viên.
Phòng thanh toán quốc tế:
Khai thác ngoại tệ hợp lý về giá cả, đảm bảo nhu cầu thanh toán của khách hàng,
thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế, bảo lãnh quốc tế và kinh doanh ngoại tệ.
Phòng kế toán Ngân quỹ:
Ph¹m ThÞ Ng©n §Çu t 47B
5
6
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Trực tiếp hạch toán kế toán thống kê và thanh toán theo quy định của chi nhánh xây
dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính quỹ tiền lương
đối với các chi nhánh NHNo trên địa bàn, trình NHNo cấp trên phê duyệt.
 Phòng nguồn vốn- kế hoạch tổng hợp:
Là Phòng mới được thành lập năm 2004, nhiệm vụ chính của
phòng là huy động vốn và lập báo cáo thống kê kế hoạch định kỳ theo quy định của
NHNo&PTNT.
Phòng điện toán:
5 Phòng có nhiệm vụ tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên
quan đến hoạt động của chi nhánh. Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan
đến hạch toán, kế toán, kế toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ và tín dụng và
các hoạt động khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Ngoài ra có nhiệm vụ
quản lý bảo dưỡng và sửa chữa máy móc thiết bị tin học
Phòng dịch vụ và marketing:
6 Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khác hàng, tiếp thị giới thiệu
sản phẩm dịch vụ của ngân hàng; tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách
hàng về dịch vụ, tiếp thu, đề xuất hướng dẫn cải tiến để không ngừng đáp ứng
sự hài lòng của khách hàng.
1.1.3 Chức năng nhiệm vụ của ngân hàng:
Cũng như các NHTM khác, Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội cũng đảm

khoản tiền gửi từ dân cư. Tận dụng mọi mối quan hệ để thu hút các đơn vị, tổ chức kinh
tế có , nguồn vốn lớn với giá rẻ. Ngoài ra, Chi nhánh còn tăng cường tìm kiếm tiếp cận
tham gia các dự án đầu tư trong và ngoài nước. Do vậy chỉ trong thời gian ngắn Chi
nhánh đã huy động được số tiền đủ đáp ứng nhu cầu vay của các cá nhân, tổ chức kinh tế
thiếu vốn.
Ph¹m ThÞ Ng©n §Çu t 47B
7
8
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Bảng 1.1 :Tình hình huy động vốn
Đơn vị: Tỷ đồng - quy VNĐ
Chỉ tiêu
2006 Tỷ trọng 2007 Tỷ trọng 2008
Tỷ
trọng
Tiền gửi TCTD
824 10% 572 7% 353 7%
Tiền gửi TCKT
2903 37% 3565 43% 3126 65%
Tiền gửi dân cư
4226 53% 4182 50% 1308 28%
Tổng
7953 100% 8320 100% 4787 100%
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của NHNo &PTNT Chi
nhánh Nam Hà Nội
Trong những năm vừa qua, trên địa bàn Hà Nội, các NHTM cạnh tranh gay gắt
bằng việc đưa ra các mức lãi suất với nhiều hình thức huy động hấp dẫn. Với vị trí và uy
tín đã tạo dựng được qua nhiều năm, NHNo&PTNT Nam Hà Nội đã hoàn thành tốt công
tác huy động vốn theo kế hoạch. Tổng nguồn vốn huy động tăng qua các năm và đều đạt
vượt mức kế hoạch. Năm 2006, tổng nguồn vốn là 7953 tỷ đồng, vượt 5% so với kế

chung, trong năm qua, công tác tín dụng của chi nhánh đã thực sự khởi sắc.
Bảng 1.2: Tình hình hoạt động cho vay
Đơn vị: Tỷ đồng - quy VNĐ
Chỉ tiêu 2006 2007 2008
Tổng dư nợ ĐP 1601 1945 1922
Dư nợ ngắn hạn 952 863 1103
Dư nợ trung hạn 88 108 59
Dư nợ dài hạn 561 973 677
Tỉ trọng nợ trung và dài
hạn
41% 56% 38%
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của NHNo &PTNT Chi
nhánh Nam Hà Nội
Ph¹m ThÞ Ng©n §Çu t 47B
9
10
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Năm 2007, dư nợ địa phương của Chi nhánh Nam Hà Nội có sự tăng trưởng
nhanh, tăng 343 tỷ và vượt 21% so với đầu năm. Tổng dư nợ địa phương năm 2007 đạt
1945 tỷ và giảm nhẹ xuống còn 1922 tỷ trong năm 2008 bằng 98% so với kế hoạch
giao.
Cũng trong năm 2007, cơ cấu dư nợ phân theo thời hạn cho vay của Nam Hà Nội
đã thay đổi đáng kể. Công tác tín dụng trung và dài hạn cũng được chú trọng và phát
triển. Chi nhánh đã chủ động tìm kiếm các dự án đầu tư có hiệu quả, thực hiện tốt định
hướng, nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động tín dụng với doanh số tín dụng trung và dài
hạn cả năm đạt 1181 tỷ đồng.Tỷ lệ cho vay trung, dài hạn tăng nhanh gần đạt mức chỉ
đạo của Hội đồng Quản trị (thực hiện là 56%, kế hoạch giao là 57%). Việc tăng dư nợ
trung và dài hạn do giải ngân dự án mua Tầu chở dầu của Công ty Vận tải Biển đông
(tăng 200 tỷ đồng), DA ENZO Việt (77 tỷ), DA Trường ĐH Thăng Long (49 tỷ)…
Công tác tín dụng ngắn hạn trong năm 2008 có sự tăng trưởng đáng kể. Dư nợ tín

động tiếp tục tăng trưởng, thu phí dịch vụ tăng đều tăng qua các năm. Kết quả thể hiện ở
bảng dưới đây:
Bảng 1.4: Tổng kết công tác thanh toán xuất nhập khẩu
Đơn vị: nghìn USD
Chỉ tiêu
2006 2007 2008
Thanh tóan hàng nhập
103447 147997 73750
Thanh toán hàng xuất
59099 92967 112322
Mua ngoại tệ
107263 154273 162758
Bán ngoại tệ
109404 154287 159689
Thu dịch vụ
209 300 25198
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của NHNO&PTNT Chi
nhánh Nam Hà Nội
Ph¹m ThÞ Ng©n §Çu t 47B
11
12
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
- Công tác phát triển sản phẩm dịch vụ mới.
Nhận rõ vai trò quan trọng của sản phẩm dịch vụ trong Ngân hàng hiện đại và
tăng cường tính cạnh tranh lành mạnh, Nam Hà Nội đã có nhiều cố gắng trong việc thực
hiện tốt các sản phẩm dịch vụ đã có như: Bảo lãnh, thanh toán Quốc tế, đại lý Western
union, thanh toán điện tử, thẻ ATM, Ngân hàng đầu mối, Ngân hàng phục vụ dự án...
+ Phát hành thẻ : tổng số thẻ chi nhánh phát hành trong năm 2008 là 8.076 thẻ.
Trong đó có 7.930 the AMT; 136 thẻ Visa và 10 thẻ tín dụng quốc tế.
+ Quản lý giải ngân dự án : Hiện tại Chi nhánh đang là Ngân hàng đầu mối phục

5181 20411 19484
Chi phí khác
0 3107 65009
Chênh lệch
94599 103684 127260
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của NHNO&PTNT Chi
nhánh Nam Hà Nội
Qua bảng trên có thể thấy thu nhập của chi nhánh có sự gia tăng đáng kể qua các
năm. Năm 2008, tổng thu: 592.083 triệu đồng, bằng 89 % so với năm 2007. Trong đó:
+ Thu tín dụng: 541.704 triệu đồng, bằng 85% so với năm trước.
+ Thu dịch vụ: 25.198 triệu đồng, bằng 135% so với năm trước.
- Tổng chi chưa lương: 464.823 triệu đồng, bằng 79% so với năm trước. Trong
đó:
+ Chi trả lãi: 399.814 triệu đồng, bằng 79% so với năm trước. Trong đó trả phí là
19.484 trđ, bằng 95% năm trước.
+ Chi khác: 65.009 triệu đồng, bằng 74% năm trước.
- Tổng thu – Tổng chi chưa lương: 127.260 trđ, bằng 178% so với năm trước và
đạt 193% kế hoạch giao.
Tổng thu năm 2008 của chi nhánh giảm so với năm trước do từ đầu năm Ngân
hàng nhà nước thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ, NHNo Việt Nam đã yêu cầu chi
nhánh giảm dư nợ 200 tỷ vào tháng 5/2008.
Ph¹m ThÞ Ng©n §Çu t 47B
13
14
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Tổng chi của Chi nhánh giảm so với năm trước do Chi nhánh thực hành tiết kiệm
giảm chi phí hợp lý, điều hành cơ cấu nguồn vốn phù hợp. Do đó quỹ thu nhập năm
2008 của Chi nhánh đã tăng mạnh so với năm trước và hoàn thành vượt mức kế hoạch
giao.
- Chênh lệch lãi suất đầu vào đầu ra đạt: 0.27%.

một mặt tạo thuận lợi, mặt khác cũng gây khó khăn cho việc vay vốn của DN cũng như
công tác thẩm định dự án của các DN này tại ngân hàng.
Về thuận lợi, thường các dự án sản xuất kinh doanh của các DNNVV có vốn
ít,mức độ đầu tư không cao, kỹ thuật không phức tạp nên việc thẩm định dự án của các
DN này thường đơn giản dễ dàng hơn việc thẩm định các dự án quy mô đồ sộ của các
DN lớn. Các dự án thường đầu tư vào các lĩnh vực có rủi ro thấp, nên thường được các
ngân hàng đánh giá là an toàn.
Vì hoạt động với quy mô nhỏ nên hầu hết các DNNVV đều rất năng động và dễ
thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường do các DN này có lợi thế hơn các
DN lớn trong việc nắm bắt kịp thời nhu cầu và thị hiếu thường xuyên thay đổi của người
tiêu dùng. Nhờ tính năng động này mà các DNNVV dễ dàng tìm kiếm những thị trường
ngách và gia nhập thị trường này khi thấy việc kinh doanh có thể thu được nhiều lợi
nhuận hoặc rút khỏi các thị trường này khi công việc kinh doanh trở nên khó khăn và
kém hiệu quả. Lĩnh vực hoạt động của các DN này cũng rất phong phú đa dạng ở nhiều
ngành nghề như thương mại, sản xuất, dịch vụ. Vì vậy, việc mở rộng tín dụng cho các
DNNVV sẽ giúp ngân hàng phân tán rủi ro hoặc giảm thiểu rủi ro đối với hoạt động kinh
doanh của ngân hàng. Vòng quay vốn của ngân hàng sẽ nhanh hơn, vì các DNNVV
thường vay vốn với thời gian không quá dài, ngân hàng sẽ nhanh chóng thu hồi và tiếp
tục cho vay.
Bên cạnh các điểm mạnh trên, các DNNVV có không ít những hạn chế cản trở
việc họ tiếp cận với các nguồn vốn ngân hàng. Hầu hết các DNNVV có vốn hình thành
DN tương đối nhỏ, vốn chủ sở hữu thấp hạn chế khả năng vay vốn từ ngân hàng. Phần
Ph¹m ThÞ Ng©n §Çu t 47B
15
16
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
lớn thủ tục ngân hàng cho vay dựa trên tài sản đảm bảo, trong khi đó hầu hết các
DNNVV tài sản rất nhỏ do đó TSĐB thường có giá trị thấp, chủ yếu là ở đất của chủ DN
nên lượng vốn được phép vay nằm trong giới hạn khiêm tốn so với nhu cầu vốn. Các DN
này đều mới thành lập chưa có bề dày và uy tín trên thương trường, lịch sử tín dụng

Tổng dư nợ
1,119,140 1,601,150 1,788,910 2,350,451
Trong đó cho vay DNNVV
287,404 906,294 1,341,924 1,042,965
Ngắn hạn
239,818 371,523 432,637 397,824
trung và dài hạn
47,586 534,771 909,287 645,141
Tỷ trọng/tổng dư nợ
25.68% 56.60% 75.01% 44.37%
Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động tín dụng DNNVV tại NHNo&PTNT Chi
nhánh Nam Hà Nội
Ph¹m ThÞ Ng©n §Çu t 47B
17
18
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Biểu đồ 1.1 : Biểu đồ gia tăng tín dụng của các DNNVV
Tuy mới hình thành một mô hình quản lý riêng đối với nhóm khách hàng là
DNNVV nhưng từ những năm trước đây chi nhánh cũng đã từng bước cơ cấu lại dư nợ
cho vay đối với DNNVV. Từ chỗ chỉ tập trung nguồn vốn để cho vay Hộ sản xuất và các
Doanh nghiệp nhà nước, các Tổng công ty lớn ,chi nhánh đã chuyển cơ cấu đầu tư theo
hướng tập trung cho vay Hộ sản xuất và các DNNVV. Qua bảng số liệu và biểu đồ cho
thấy dư nợ cho vay DNNVV của NHNo chi nhánh Nam Hà Nội đều tăng qua các năm
với tốc độ tăng trưởng khá cao, trong đó năm 2006 đạt tỷ lệ tăng trưởng 215%, tiếp tục
năm 2007 với tốc độ tăng trưởng đạt 48%, và tụt giảm 22% vào năm 2008 do ảnh
hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Dư nợ cho vay DNNVV tăng từ 287404 triệu
đồng ở thời điểm cuối năm 2005 lên 1042965 triệu đồng ở thời điểm 31/12/2008. Trong
đó tăng chủ yếu ở các khoản vay trung và dài hạn. Tỷ trọng cho vay DNNVV trên tổng
dư nợ cho vay cũng tăng từ 25.68% thời điểm cuối năm 2005 lên 75% năm 2007, và
giảm xuống còn 44.37% ở thời điểm 31/12/2008. Điều đó thể hiện chi nhánh đã nhận

hợp danh
28 78,286 8.64% 22 331,309 24.69% 26 313,174 30.03%
3.Công ty
TNHH
55 191,221 21.10% 27 104,410 7.78% 19 104,561 10.03%
4.DN tư
nhân
20 281 0.03% 2 450 0.03% 2 350 0.03%
5.Pháp nhân
khác
2 41,960 4.63% 5 106,227 7.92% 2 121,711 11.67%
Ph¹m ThÞ Ng©n §Çu t 47B
19
20
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Tổng cộng
127 906,294 100% 68 1,341,924 100% 67 1,042,962 100%
Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động tín dụng DNNVV tại NHNo&PTNT
Chi nhánh Nam Hà Nội
Biểu đồ 1.2 : Phân tích dự nợ DNNVV theo thành phần kinh tế
Qua bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy cơ cấu dư nợ cho vay DNNVV theo thành
phần kinh tế đã có những chuyển biến tích cực. Đến 31/12/2008 tổng số DNNVV còn dư
nợ tại NH là 67 DN với số tiền 1042962 triệu đồng. Trong đó nhiều nhất là các DNNN
chỉ với 18 DN nhưng chiếm 48% tổng dư nợ DNNVV. Bên cạnh đó tỷ trọng các thành
phần kinh tế khác vay vốn tại chi nhánh cũng có sự gia tăng đáng kể. Đến 2008 số công
ty cổ phần, công ty hợp danh vay vốn tại NH là 26 DN với dư nợ chiếm 30%, dư nợ DN
tư nhân vẫn ở mức thấp chiếm 0,03%.
Bảng 1.8 : Phân tích cho vay DNNVV theo ngành
Đơn vị : triệu đồng
Ph¹m ThÞ Ng©n §Çu t 47B

trên địa bàn, góp phần tạo thêm việc làm cho xã hội, tăng cường nguồn lực cho phát
triển kinh tế. Đồng thời nâng cao thương hiệu và năng lực cạnh tranh của chi nhánh Nam
Hà Nội.
Sự tăng trưởng dư nợ của các DNNVV là tín hiệu đáng mừng đối với hoạt động
tín dụng của ngân hàng nhưng trong bối cảnh hiện nay, nền kinh tế thế giới đang phải
trải qua cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, hoạt động của các DN nói chung và các
DNNVV nói riêng gặp rất nhiều khó khăn. Việc đảm bảo chất lượng tín dụng của các
khoản vay của các DN là vấn đề vô cùng quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của
Ph¹m ThÞ Ng©n §Çu t 47B
21
22
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
NH. Để đạt được mục tiêu đó, đòi hỏi NH phải có một quy trình, nội dung, cũng như
phương pháp thẩm định phù hợp đối với các DN. Hoàn thiện công tác thẩm định các dự
án sản xuất kinh doanh của các DNNVV tại NH là việc cần thiết, góp phần nâng cao chất
lượng tín dụng từ đó nâng cao hiệu quả kinnh doanh cũng như năng lực cạnh tranh của
ngân hàng.
1.2.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án sản xuất kinh doanh của các DNNVV
tại NHNo Chi nhánh Nam Hà Nội:
1.2.2.1 Quy trình thẩm định :
Hiện nay, trong toàn bộ hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam cũng như chi nhánh
Nam Hà Nội chưa ban hành một qui trình, nội dung thẩm định áp dụng riêng cho đối
tượng khách hàng là DNNVV. Chính vì vậy trong quá trình thẩm định, các cán bộ thẩm
định tại cơ sở phải dựa vào qui trình áp dụng chung cho doanh nghiệp để từ đó vận dụng
với các DNNVV. Quy trình đó như sau :
(1) (2)

( 1)Tờ trình (kiêm báo cáo thẩm định) đề xuất cho vay / không cho vay + Hồ
sơ vay vốn
(2)Tờ trình (kiêm báo cáo thẩm định) đề xuất cho vay / không cho vay (có ý

hợp pháp
- Xem xét tờ trình kiêm báo cáo thẩm định và đề xuất của Phòng tín dụng để quyết định
về việc cho vay/không cho vay.
- Nếu cần thiết, Giám đốc Sở Giao dịch/ chi nhánh NHNo & PTNT VN có thể quyết định
thành lập tổ tái thẩm định (bao gồm ít nhất 2 thành viên) để thẩm định lại phương án/dự
án. Tổ tái thẩm định tiến hành thẩm định và lập tờ trình thẩm định. Giám đốc Sở Giao
dịch hoặc chi nhánh NHNo & PTNT VN xem xét tờ trình để quyết định cho vay / không
cho vay.
Quy trình trên được soạn thảo với mục đích giúp cho quá trình thẩm định cho vay
diễn ra thống nhất, khoa học, hạn chế, phòng ngừa rủi ro và nâng cao chất lượng tín
dụng, góp phần đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu vay vốn của khách hàng. Quy trình
này cũng xác định người thực hiện công việc và trách nhiệm của các cán bộ có liên quan
trong quá trình cho vay.
Nhìn chung, quy trình thẩm định dự án SXKD của các DNNVV tại NH thời gian
qua được thực hiện một cách khoa học, logic, đảm bảo các bước trong qui trình. Đây là
Ph¹m ThÞ Ng©n §Çu t 47B
23
24
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
yếu tố then chốt quyết định chất lượng tín dụng của NH thời gian qua. Tuy nhiên, hiện
nay các chi nhánh của NHNo&PTNT đã áp dụng mô hình quản lý tín dụng “một cửa”,
theo đó cán bộ tín dụng thực hiện cả ba khâu cơ bản trong quá trình cho vay là: Tiếp xúc
khách hàng, thẩm định phương án vay vốn, giải ngân và thu nợ. Mô hình nhằm giảm
thiểu các thủ tục phiền hà cho các DN khi đến vay vốn tại NH, tạo thuận lợi cho các
CBTD trong việc quản lý thông tin của khách hàng song nó lại gây nhiều khó khăn khi
phải thẩm định các dự án lớn.
1.2.2.2 Các nội dung thẩm định đối với các dự án sản xuất kinh doanh của các
DNNVV:
Tùy theo tình hình thực tế và đối tượng khách hàng cụ thể mà nội dung thẩm định
cho vay có thể thay đổi song nhìn chung sẽ bao gồm những nội dung sau:

thể:
+ Xem xét 3 yếu tố ngành nghề kinh doanh, tổng vốn pháp định, vốn điều lệ có
phù hợp không?
+ Thời gian hoạt động còn lại của doanh nghiệp theo quyết định hoặc giấy phép
thành lập doanh nghiệp là bao lâu, có đảm bảo đủ thời gian cho đến khi khoản vay đáo
hạn không?
+ Có sự thay đổi về người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp tại thời điểm vay
vốn hay không, nếu có thì phải bổ sung các quyết định bổ nhiệm.
+ Trụ sở doanh nghiệp đặt tại đâu?
Thông thường việc thẩm định hồ sơ pháp lý chỉ tiến hành khi doanh nghiệp đến
quan hệ vay vốn lần đầu, hoặc không thường xuyên. Còn đối với những doanh nghiệp đã
có quan hệ với ngân hàng từ trước thì chỉ cần căn cứ vào hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp
lập trước đây, trường hợp có thay đổi gì thì bổ sung thêm vào hồ sơ sự thay đổi đó.
Thời gian qua, tại chi nhánh Nam Hà Nội nội dung thẩm định tính pháp lý, pháp
nhân của DN được tuân thủ chặt chẽ. 100% các DN được vay vốn đều có đủ điều kiện
về tư cách pháp lý, pháp nhân. Hiện tại chưa có tình trạng sai sót trong thẩm định pháp
Ph¹m ThÞ Ng©n §Çu t 47B
25

Trích đoạn Phương phỏp thẩm định: Vớ dụ minh họa “ Dự ỏn xõy dựng nhà mỏy sản xuất bao bỡ kho hàng, trung tõm thương mại giai đoạn 1 của cụng ty cổ phần đầu tư và phỏt triển Hũa Bỡnh Hồ sơ phỏp lý của dự ỏn: Thẩm định khớa cạnh kỹ thuật:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status