Phương pháp dạy tiết tấu, ngữ âm, ngữ điệu trong các loại câu tiếng Anh ở trường THPT - Pdf 26

Phơng pháp dạy tiết tấu, ngữ âm, ngữ điệu trong các loại câu tiếng Anh ở tr-
ờng THPT
*************************************************************
mục lục
Phần Trang
A. Đặt vấn đề
2
B. Giải quyết vấn đề
4
1. Trọng âm và ngữ điệu 4
a. Trọng âm:
4
a1) Trọng âm từ
4
a2) Trọng âm câu.
5
b. Ngữ điệu
6
2. Phơng pháp dạy tiết tấu, ngữ âm, ngữ điệu trong các loại câu ở
Tiếng Anh trờng THPT.
8
a. Phơng pháp giảng chung khi dạy tiết tấu, ngữ điệu trong các
loại câu tiếng Anh.
8
b. Phơng pháp dạy tiết tấu, ngữ điệu trong từng loại câu nói cụ
thể.
8
b1) Câu trần thuật:
8
b2) Câu nghi vấn:
9

ngữ âm, ngữ điệu trong các câu nói.
Thực tế, tiết tấu, ngữ âm, ngữ điệu rất quan trọng trong việc giao tiếp
đàm thoại với ngời khác, đặc biệt là ngời nớc ngoài. Có thể những từ mà sự
phát âm cha thật đúng nh tiết tấu, ngữ âm, ngữ điệu mà đúng thì ngời nớc
ngoài cũng sẽ hiểu. Ngợc lại nếu ta phát âm các từ đúng, mà tiết tấu, ngữ âm,
ngữ điệu lại sai thì ngời nớc ngoài cũng sẽ khó hiểu thậm chí không hiểu là gì.
Nhiều ngời khi mới học tiếng Anh thờng nghĩ rằng chỉ cần phát âm đúng các từ
mà không chú ý đến tiết tấu, ngữ âm, ngữ điệu. Thực ra phát âm đúng các từ
mới chỉ là điều kiện cần nhng cha đủ.
Trong câu nói của ngời Anh ta thấy có hiện tợng khác hẳn, nhng vẫn đ-
ợc "nhấn giọng" xuất hiện gần nh cách đều nhau trong dòng chảy âm thanh,
giữa chúng là vẫn nói nhanh và lớt qua - không nhấn mạnh, tạo cho ngời nghe
cảm giác là ngời Anh nói nhanh hơn ngời Việt. Trong một câu tiếng Anh bình
thờng, những từ có ý nghĩa, có nội dung diễn đạt chính thờng đợc "nhấn
giọng". Những loại câu nói khác nhau sử dụng ngữ điệu khác nhau.
Phan Thị Hồng Diệu
2
Phơng pháp dạy tiết tấu, ngữ âm, ngữ điệu trong các loại câu tiếng Anh ở tr-
ờng THPT
*************************************************************
Ví dụ 1:
I did that work
Tôi đã làm công việc ấy.
(Chính tôi đã làm công việc ấy chứ không phải ai khác).
(Tôi hoặc nhiều ngời đã làm công việc ấy, không có sự khẳng định do
chính mình, bản thân tôi).
Ví dụ 2:
His name is Tam
(Tên anh ấy là Tam).
Nhng:

stress) và trọng âm yếu hoặc thứ t (weak stress).
Tài liệu này chỉ đề cập đến hai loại trọng âm đầu là trọng âm chính với
ký hiệu " ' " và trọng âm phụ với ký hiệu " , "
Phan Thị Hồng Diệu
4
Phơng pháp dạy tiết tấu, ngữ âm, ngữ điệu trong các loại câu tiếng Anh ở tr-
ờng THPT
*************************************************************
Ví dụ: disagree/, disa'gri/
hoặc bicentennial/, baisen'tenial/
Những từ có hai trọng âm thờng có từ 3, 4 âm tiết trở lên. Trọng âm phụ
cách trọng âm chính một âm tiết.
a2) Trọng âm câu.
Trọng âm câu là mức độ nhấn mạnh và đợc sử dụng khi phát âm các từ
khác nhau trong một câu và thờng gắn liền với ngữ điệu của câu. Nhìn chung,
trọng âm trong một câu bình thờng, thờng rơi vào các từ quan trọng mang nội
dung nghĩa (content words), còn các từ chức năng (function words) nh giới từ
(in, on, at...) hoặc phó từ (quickly, here, very...), mạo từ (a, the, an...)... thờng
không có trọng âm.
Mỗi câu thờng có ít nhất một trọng âm, nhng đôi khi một câu có
thể có hai hoặc nhiều trọng âm, tuỳ thuộc vào độ dài của câu hoặc tuỳ
thuộc vào ý nghĩa mà ngời nói muốn chuyển tới ngời nghe. Một câu nh
sau: "What are you doing?" có thể có hai trọng âm, một ở "what" và một ở
"do". Một câu trả lời ngắn nh "Yes, I did" có thể có hai trọng âm, một ở
"yes" và một ở "did".
Trọng âm câu không cố định nh trọng âm từ.
Trọng âm câu thay đổi tuỳ theo ngữ cảnh của câu và ý nghĩa của ngời
nói muốn chuyển tới ngời nghe.
Ví dụ: I bought his new car
1 2 3 4 5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status