Phương pháp giải bài tập nhận biết hoá vô cơ lớp 8 9 - Pdf 26

SKKN: Phương pháp giải bài tập nhận biết hoá vô cơ 8, 9
A.PHẦN MỞ ĐẦU
I.LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Hoá học là môn khoa học nghiên cứu về chất và sự biến đổi chất này
thành chất khác.Thông qua sự biến đổi về chất cũng như những tính chất
riêng biệt của mỗi chất mà có thể giúp cho chúng ta phân biệt được chất
này với chất khác.
Tuy nhiên việc học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào việc
giải quyết những bài tập nhận biết là vấn đề không đơn giản, một phần
dạng toán này đỏi hỏi học sinh phải có một kiến thức tổng hợp về những
tính của chất cần nhận biết, một phần là do sự lúng túng trong trình bày
bài làm.
Như vậy muốn giải tốt những bài tập nhận biết bên c nh nh ngạ ữ
kiens th c phứ ải nắm vững phương pháp giải và có kĩ năng làm bài mỗi
dạng nhận biết.
Trong thực tế thời gian để giáo viên có thể hướng dẫn học sinh chi
tiết từng dạng bài tập là không đủ, vì vậy đòi hỏi người thầy giáo phải
nghiên cứu từ thực tiến giảng dạy để tìm ra phương pháp giải bài tập nhận
biết một cách gọn nhẹ và dễ hiểu, dễ nhớ, đảm bảo tính khoa học, chính
xác từ đó áp dụng vào công việc giảng dạy
Từ những lí do trên tôi chọn đề tài “Phương pháp giải bài tập nhận biết
hoá vô cơ lớp 8& 9”
Mục đích của đề tài này góp phần vào phương pháp giải bài tập, rèn luyện
kỹ năng giải bài tập môn hoá học,giúp học sinh củng cố được những kiến
thức cơ bản có liên quan đến bài toán.
II.ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.
Giáo viên: Tống Thị Thùy Trang:1
SKKN: Phương pháp giải bài tập nhận biết hoá vô cơ 8, 9
1.Đối tượng.
Học sinh trung học cơ sở khối 8 và 9
2.Nhiệm vụ nghiên cứu.

- Tất cả các chất được lựa chọn dùng để nhận biết các hoá chất theo yêu cầu đề
bài đều được coi là thuốc thử (kể cả H
2
O, quì tím, phenolphtalein…)
2.Cách trình bày bài làm về nhận biết.
a.Phương pháp 1: Thường thực hiện qua các bước.
* Trích mẫu thử.
* Chọn thuốc thử.
* Cho thuốc thử vào mẫu, trình bày hiện tượng quan sát được rút ra kết luận đã
nhận biết được hoá chất nào.
* Viết phương trình phản ứng minh họa.
Thí dụ:
Có 4 lọ đựng riêng biệt các dung dịch sau: Na
2
CO
3
, AgNO
3
, H
2
SO
4
, NaNO
3
.
Hãy nhận biết các chất trên bằng phương pháp hoá học. Viết các phương trình
phản ứng.
Giải:
Lấy mỗi chất cần nhận biết một ít làm mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng
Cho từ từ dung dịch HCl vào các mẫu thử trên.

+ BaCl
2
—> BaSO
4
+ 2HCl
- Mẫu sau cùng còn lại là NaNO
3
b.Phương pháp 2: Lập bảng.
Cũng theo các bước như phương pháp 1, riêng bước 2 và 3 thay vì phải mô tả,
gộp lại thành bảng: Trình tự nhận diện.
Giáo viên: Tống Thị Thùy Trang:3
SKKN: Phương pháp giải bài tập nhận biết hoá vô cơ 8, 9
Chất cần nhận
Thuốc biết
thử sử dụng
A B C …
X
Y

Kết luận đã nhận ra …
Từ kết quả của bảng ta rút ra những dấu hiệu đặc trưng nhận ra từng chất từ
những dấu hiệu đặc trưng đó
Thí dụ:
Không dùng thuốc thử nào khác, hãy nhận biết các dung dịch:MgCl
2
, NaOH,
NH
4
Cl, BaCl
2

2
-Mẫu nào không có hiện tượng gì => BaCl
2
Phương trình phản ứng:
MgCl
2
+ 2 NaOH —> Mg(OH)
2
+ 2NaCl
NaOH + NH
4
Cl —> NH
3
+H
2
O + NaCl
II.MỘT SỐ DẠNG NHẬN BIẾT THƯỜNG GẶP
+Nhận biết các chất riêng biệt (mỗi mẫu thử chỉ có một chất)
+Nhận biết các chất trong cùng một hỗn hợp.
Tuỳ yêu cầu của đề, trong mỗi dạng lại có thể gặp 1 trong những trường
hợp:
-Nhận biết với thuốc thử tuỳ chọn (không hạn chế)
-Nhận biết với thuốc thử hạn chế.
-Nhận biết không dùng thuốc thử bên ngoài.
1.Nhận biết các chất riêng biệt.
*Phương pháp chung: Dựa vào những tính chất đặc trưng của mỗi chất để
nhận biết.
Khi mẫu thử ở dạng:
Giáo viên: Tống Thị Thùy Trang:4
SKKN: Phương pháp giải bài tập nhận biết hoá vô cơ 8, 9

+ 3 H
2
Dùng dung dịch HCl phân biệt Fe và Ag (Ag không phản ứng) nhờ hiện tượng
sủi bọt khí.
Fe + 2HCl —> FeCl
2
+ H
2
Chất còn lại là Ag.
Thí dụ 2:(Bi 6 tr 81sgk hoá 9 )
Có ba khí được đựng riêng biệt trong 3 lọ là: Clo, hiđroclorua, oxi. Hãy nêu
phương pháp hoá học để nhận biết từng khí đựng trong mỗi lọ.
Giải:
- Dùng quỳ tím ẩm nhận ra được khí Cl
2
( Ban đầu làm quỳ tim hoá đỏ,
nhưng nhanh chóng bị mất màu do tác dụng oxi hoá mạnh của axít
hipoclorơ HClO) và khí HCl ( làm đỏ quỳ tím ẩm)
Cl
2
+ H
2
O —> HCl + HClO
- Dùng tàn đóm nhận ra khí oxi ( làm tàn đóm bùng cháy)
b.Nhận biết cc khí.
Có thể dựa vào bảng sau:
Giáo viên: Tống Thị Thùy Trang:5
SKKN: Phương pháp giải bài tập nhận biết hoá vô cơ 8, 9
STT Khí Thuốc thử Dấu hiệu PTPƯ minh hoạ
1 Cl

2
O —>
2HBr + H
2
SO
4
3 CO
2
Dung dịch
nước vôi
trong
Vẩn đục CO
2
+ Ca(OH)
2
—>
CaCO
3
+ H
2
O
4 CO CuO (đen),t
0
Hoá đỏ CuO + CO —> Cu + CO
2
5 NO
Không khí Không màu
hoá nâu
2NO + O
2

khan Trắng hoá
xanh
CuSO
4
+ 5H
2
O —>
CuSO
4
.5H
2
O
9 H
2
S
Mùi trứng thối
(hoặc CuCl
2
)
Kết tủa đen
H
2
S + CuCl
2
—> CuS +2HCl
10 NH
3
Giấy quỳ ẩm
Hoặc HCl
đậm đặc

+ O
2
—> 2H
2
O
12 HCl
Dd AgNO
3
Khí NH
3
Tạo kết tủa
trắng
Khói trắng
HCl + AgNO
3
—>
AgCl +HNO
3
NH
3
+ HCl —> NH
4
Cl
13 I
2
Hồ tinh bột Không màu,
hoá xanh
14 N
2
Còn lại sau cùng

.


Thí dụ 2:Bi 3 tr87 . sgk/ hoá 9

Cĩ hỗn hợp hai khí CO v CO
2
.Nêu phương pháp hóa học để chứng minh
sự có mặt của hai khí đó. Viết phương trình hố học.


Giải

Lấy một ít hỗn hợp hai khí trên ra làm mẫu thử

Dẫn các khí trên qua dung dịch nước vôi trong.

Khí nào làm đục nước vôi trong là CO
2

CO
2
+ Ca(OH)
2
—> CaCO
3
+ H
2
O


Không tan => là các kim loại khác.

*Ngoài ra có thể dựa vào những phản ứng đặc trưng khác, một số chất có
thể nhận biết bằng màu. Ví dụ: FeO, CuO (đen); Cu
2
O(đỏ); Fe
2
O
3
(nâu
đỏ); các oxít khác thường màu trắng…

Thí dụ 1:Bi 2b tr9 . sgk/ hoá 9

Hy nhận biết từng chất trong mỗi nhĩm sau bằng phương php hố học:

b. CaO, MgO



Giải:

Lấy một ít các chất trên ra làm mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng

Cho các mẫu thử trên vào nước.

Chất nào tác dụng mạnh với nước là CaO

CaO + H
2

O

CaO + H
2
O —> Ca(OH)
2

K
2
O + H
2
O —> 2KOH

Dẫn khí CO
2
vào hai dung dịch trên nếu có kết tủa xuất hiện thì dung
dịch đó là Ca(OH)
2
. nhận ra được CaO

CO
2
+ Ca(OH)
2
—> CaCO
3
+ H
2
O


vào bảng anion ).

*Bazơ:Tương tự như nhận biết oxít bazơ. Ngoài ra có thể dựa vào chất
chỉ thị hay màu sắc chẳng hạn: Fe(OH)
2
trắng xanh; Fe(OH)
3
nâu đỏ;
Cu(OH)
2
xanh….

*Muối:

+Nếu muối cần nhận biết ở trạng thái rắn, thử theo thứ tự:

-Thử tính tan trong nước.

-Thử bằng dung dịch axít ( HCl, HNO
3
…)

-Thử dung dịch kiềm (NaOH, KOH…)

Nếu không được thì tìm cách khác

+Nếu nhận biết ở dạng muối tan.(ở dạng dung dịch trong nước)
thường nhận biết anion trước, nếu không được mới sử dụng cation để
nhận biết.


HCO
3

Dung dịch
HCl
Có hiện tượng
sủi bọt khí SO
2
Có hiện tượng
sủi bọt khí CO
2
SO
3
2 –
+ 2H
+
—> SO
2
+ H
2
O
CO
3
2 –
+ 2H
+
—> CO
2
+ H
2

-
I
-
Dd AgNO
3
Kết tủa trắng
Vàng nhạt
Kết tủa vàng
Cl
-
+ AgNO
3
—> AgCl + NO
3
-
Br
-
+ AgNO
3
—> AgBr + NO
3
-
I
-
+ AgNO
3
—> AgI + NO
3
-
6 PO

.
Cu + 4HNO
3
—>
Cu(NO
3
)
2
+ 2NO
2
+ 2H
2
O
8 NO
2

H
2
SO
4
loãng, t
0
,có
không khí

Khí màu nâu
NO
2
Ví dụ:
3NaNO

+ 2H
+
—> H
2
SiO
3
10 ClO
3
-
Cô cạn.
Nung, có
MnO
2
xt
Khí làm bùng
cháy que đóm
(O
2
)
Ví dụ:
2KClO
3
—> 2KCl + 3O
2
Bảng nhận biết cation thường gặp.
Stt Ion Thuốc thử Dấu hiệu PTPƯ xảy ra
1
Li
+
Na

Ba
2+
Ca
2+
H
2
SO
4
Na
2
CO
3
Kết tủa trắng Ba
2+
+ SO
4
2 –
—> BaSO
4
Ca
2+
+ CO
3
2 –
—> CaCO
3
4 Zn
2+
Pb
2+

+ 2OH
-
—> Be(OH)
2
Giáo viên: Tống Thị Thùy Trang:9
SKKN: Phương pháp giải bài tập nhận biết hoá vô cơ 8, 9
Cr
3+
Al
3+
+ 3OH
-
—> Al(OH)
3
AlO
2
-
+Na—>NaAlO
2
Cr
3+
+3OH
-
—> Zn(OH)
3
5
Mg
2+

Fe

2
4Fe(OH)
2
+ O
2
+2H
2
O —>
4 Fe(OH)
3
Fe
3+
+3OH
-
—>Fe(OH)
3
Ag
+
+OH
-
—>AgOH
Cu
2+
+ 2OH
-
—> Cu(OH)
2
Thí dụ 1:Bài 1. tr 27 hoá 9
Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một chất rắn sau: NaOH , Ba(OH)
2

Thí dụ 2: Bài 3 tr 19 . hoá 9
Bằng cách nào có thể nhận biết được từng chất trong mỗi cặp sau đây theo
phương pháp hoá học.
a.Dung dịch HCl và dung dịch H
2
SO
4
b.Dung dịch NaCl và dung dịch Na
2
SO
4
.
c.Dung dịch Na
2
SO
4
và dung dịch H
2
SO
4.
Giải:
Lấy một ít các chất trên ra làm mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng
a.Cho dung dịch BaCl
2
vaøo hai axít trên mẫu nào xuất hiện kết tủa trắng là
H
2
SO
4
H

SO
4.
(giấy quỳ hoá đỏ) Na
2
SO
4
(không đổi màu
giấy quỳ)
Thí dụ 3: Bài 2 tr 33. hoá 9
Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng mỗi dung dịch muối sau: CuSO
4
, AgNO
3
,
NaCl, Hãy dùng những dung dịch có sẵn trong phòng thí nghiệm để nhận biết
chất đựng trong mỗi lọ.Viết các phương trình hoá học.
Giải:
Lấy một ít các chất trên ra làm mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng
Dùng dung dịch nhận ra được HCl nhờ hiện tượng kết tủa trắng
AgNO
3
+ HCl —> AgCl + HNO
3
Dùng dung dịch NaOH nhận ra được CuSO
4
nhờ hiện tượng kết tủa keo màu
xanh lam.
CuSO
4
+ NaOH —> Cu(OH)

NO
3
nhờ hiện tượng sủi bọt khí
NH
4
NO
3
+ NaOH —> NH
3
+H
2
O +NaNO
3
Chất còn lại là Ca(H
2
PO
4
)
2

2.Nhận biết các chất trong cùng một hỗn hợp.
Dùng phương pháp nhận biết tương tự như nhận biết từng chất riêng biệt nhưng
cần lưu ý các chất khác có cùng phản ứng đặc trưng hoặc gây phản ứng
kháclàm nhiễu phản ứng đặc trưng của chất ta cần nhận biết.
Thí dụ 1:
Bằng phương pháp hoá học, hãy nhận biết 3 axít HCl, H
2
SO
4
,HNO

3
)
3Cu + 8HNO
3
—> 3Cu(NO
3
)
2
+ 2NO + 4H
2
O
Giáo viên: Tống Thị Thùy Trang:11
SKKN: Phương pháp giải bài tập nhận biết hoá vô cơ 8, 9
2NO + O
2
—> 2NO
2
(không màu) (màu nâu)
Thí dụ 2:
Cho hỗn hợp chứa các chất: CuO, Ag
2
O, MnO
2
hãy nhận biết từng chất.
Giải:
Lấy một ít hỗn hợp trên làm mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng
Cho dung dịch HCl vào hỗn hợp.
-Có khí mùi hắc bay ra(màu vàng lục) => có chứa MnO
2
MnO

3
. Hãy chọn một thuốc thử để có thể nhận biết được cả ba chất trên. Giải
thích và viết phương trình phản ứng.
Giải:
Lấy một ít các chất trên ra làm mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng
Chọn thuốc thử là dung dịch H
2
SO
4

- Chất rắn tan trong dung dịch H
2
SO
4
tạo thành dung dịch m àu xanh lam là
CuO.
CuO + H
2
SO
4
—> CuSO
4
+ H
2
O
- Chất rắn tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
tạo thành nhiều bọt khí là Na

2
SO
4
—> BaSO
4
+ 2HCl
4.5 SBT HOÁ 9
Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu là: HCl, H
2
SO
4
,
NaCl, Na
2
SO
4
. Hãy nhận biết dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp
hoá học.
Giải:
Lấy một ít các chất trên ra làm mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng
- Dùng quỳ tím nhận biết được HCl, H
2
SO
4
(nhóm I) và NaCl, Na
2
SO
4
(nhóm
II)

SO
4
vaøNa
2
CO
3
,người ta có thể dùng dung dịch
thuốc thử nào sau đây?
a.BaCl
2
, b.HCl, c.Pb(NO
3
)
2
, d.AgNO
3
, e.NaOH
Giải
B. HCl .
Lấy một ít các chất trên ra làm mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng
- Có bọt khí thoát ra nhận ra được Na
2
CO
3

HCl + Na
2
CO
3
—> NaCl + CO

: nếu tạo thành dung dịch màu xanh
lam chất đó là Cu(OH)
2
;
Cu(OH)
2
+ H
2
SO
4
—> CuSO
4
+ 2H
2
O
- Nếu tạo thành kết tủa màu trắng, chất đem thử là Ba(OH)
2
;
Ba(OH)
2
+ H
2
SO
4
—> BaSO
4
+ 2H
2
O
- Nếu sinh chất khí, chất đem thử là Na

, H
2
, O
2
hay không.
a.Có b.không
3.Hãy chọn một thuốc thử thích hợp để phân biệt các dung dịch muối sau:
NH
4
Cl, (NH
4
)
2
SO
4
, NaNO
3
, MgCl
2
, FeCl
2
, FeCl
3
, Al(NO
3
)
3
a.Ba(OH)
2
b.KOH

chóng và nắm được phương pháp giải bài tập nhận biết các chất trong chương
trình THCS chính xác khoa học.
- Tổng hợp các dạng bài tập nhận biết tạo điều kiện cho giáo viên hình thành
kiến thức cho học sinh ngắn gọn, dễ nhớ, có hệ thống.
- Góp phần vào việc rèn luyện kỹ năng giải bài tập hoá học.
D.BÀI HỌC KINH NGHIỆM
-Trong quá trình truyền đạt những kiến thức mới cho học sinh, giáo viên cần gắn
nội dung bài giảng với thực tế để các em hiểu bài sâu hơn, kiến thức ghi nhớ bền hơn.
-Cần lưu ý những tính chất riêng biệt của mỗi chất và đưa những kiến thức đó vào
những tình huống bài tập cụ thể .
-Khi sửa bài tập ở mỗi cuối bài học hay là bài luyện tập giáo viên cần phân loại rõ
ràng, và có phương pháp chung cho từng dạng cụ thể. Mỗi bài tập giáo viên cần định
hướng cho học sinh suy nghĩ qua các bước:
+Đọc kỹ đề bài để nắm được nội dung của đề.
+Bài tập thuộc dạng nào
+Tiến trình giải gồm có những bước nào
+Vận dụng những kiến thức nào cho phù hợp nhất, ngắn gọn, chính xác.
E.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
Thực hiện đề tài nhằm giúp học sinh giải tốt dạng bài tập nhận biết trong
chương trình THCS.
Với mục đích đánh giá những hạn chế của thầy và trò trong quá trình dạy và
học, tìm ta những nguyên nhân cơ bản để khắc phục đồng thời vận dụng một số
phương pháp chung của những nhà nghiên cứu, rút ra những nội dung cơ bản
nhất áp dụng vào thực tiến giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
Trong quá trình nghiên cứu chắc sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi hi
vọng sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các nhà nghiên cứu để cải tiến vào
nội dung sao cho phù hợp nhất với nội dung kiến thứcvà yêu cầu hiện nay.
Kiến nghị:Tăng thêm tiết luyện tập và sách tham khảo cho giáo viên.
Giáo viên: Tống Thị Thùy Trang:14
SKKN: Phương pháp giải bài tập nhận biết hoá vô cơ 8, 9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status