Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG I
Lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1 Tổng quan về vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về vốn
Trong suốt quá tình hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kì doanh nghiệp nào cũng
cần phải có những yếu tố cơ bản sau: sức lao động, đối tợng lao động và t liệu lao
động. Để có đợc các yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn nhất định
phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh.
Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh
nghiệp mà còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt
động và phát triển của doanh nghiệp
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về vốn. Đứng trên các giá độ khác nhau lại có
cách nhìn khác nhau:
- Theo quan điểm của các nhà kinh tế học cổ điển : Vốn kinh doanh của doanh
nghiệp là yếu tố đầu vào nhằm phục vụ hoạt động sản xuất-kinh doanh dới dạng hình
thái vật chất khác nhau nh: tiền, lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu
- Theo quan điểm của Mark- nhìn nhận dới góc độ của các yếu tố sản xuất thì cho
rằng: vốn chính là t bản, là giá trị đem lại giá trị thặng d, là một yếu tố đầu vào của
quá trình sản xuất. Tuy nhiên, Mark quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới
- Theo quan điểm của Các Mác: t bản là giá trị đem lại giá trị thặng d . Đây là quan
điểm đợc nhiều nhà kinh tế ủng hộ do phản ánh đợc đúng bản chất và tác dụng của
vốn.
- Trong nền kinh tế thị trờng : Vốn kinh doanh còn đợc coi là quỹ tiền tệ đặc biệt
không thể thiếu của doanh nghiệp.
Từ những phân tích trên có thể rút ra : Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu
hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản đợc huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất
kinh doanh nhằm mục đính sinh lời.
Vốn có những đặc trng cơ bản sau :
Thứ nhất, vốn đại diện cho một lợng tài sản nhất định
- Vốn lu động của doanh nghiệp hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kì kinh
doanh.
- Trong một chu kì kinh doanh, vốn lu động không ngừng vận động, luôn thay đổi
hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn bằng tiền ban đầu chuyển sang hình thái vốn bằng
vật t. Hàng hóa dự trữ và vốn sản xuất, cuối cùng trở về hình thái vốn tiền tệ khi doanh
nghiệp bán sản phẩm thu tiền về. Đến đây, vốn lu động kết thúc một vòng chu chuyển.
1.1.2.2. Theo nguồn hình thành
Vốn của doanh nghiệp bao gồm: vốn chủ sở hữu à nợ phải trả
a. Vốn chủ sở hữu
Là nguồn vốn thuộc chủ sở hữu của doanh nghiệp. đợc hình thành dới hình thức góp
vốn, phát hành cổ phiếu, nguồn vốn từ ngân sách nhà nớc, lợi nhuận không chia, quỹ
đầu t phát triển
Đặc điểm của vốn chủ sở hữu:
- VCSH tạo điều kiện thuận lợi cho chủ doanh nghiệp hoàn toàn chủ động trong việc
sử dụng vốn mà không phụ thuộc vào các nguồn tài trợ bên ngoài.
- Doanh nghiệp sử dụng không mất chi phí
Sinh viên thực hiện: Đào Thị Thanh Xuân - Lớp TCDNC-CĐ24
2
Chuyên đề thực tập
- VCSH không có giới hạn xác định, chỉ doanh nghiệp hết thời gian hoạt động hoặc
phá sản thì chủ sở hữu mới đợc xác nhận lại phần vốn góp.
- Tuy nhiên nguồn vốn này thờng bị hạn chế về quy mô nên có thể không đủ đáp ứng
nhu cầu về vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Chủ sở hữu là ngời đợc quyền hởng lợi nhuận do doanh nghiệp tạo ra nhng sau các
chủ nợ và các cổ đông sở hữu cổ phiếu u đãi.
b. Các khoản nợ phải trả:
Là nguồn vốn mà doanh nghiệp khai thác, huy động từ các chủ thể khác qua vay
ngân hàng, phát hành trái phiếu, thuê mua, ứng trớc tiền hàng hay vay của cán bộ công
nhân viên
Đặc điểm của nợ phải trả:
Một qua trình sản xuất kinh doanh luôn cần đủ 3 yếu tố: vốn, lao động, công nghệ.
Trong 3 yếu tố đó thì vốn đóng vai trò rất quan trọng. Nó quyết định họa động kinh
doanh có hình thành hay không.
Trong quá trình hoạt động sản xuất, doanh nghiệp cần có lợng vốn nhất định để
mua nguyên liệu đầu vào, thuê nhân công, mua thông tin thị trờng, đổi mới trang thiêt
vị kĩ thuật Bởi vậy, có thể nói vốn là điều kiện tiên quyết cho yếu tố đầu vào cho quá
trình sản xuất kinh doanh.
Sinh viên thực hiện: Đào Thị Thanh Xuân - Lớp TCDNC-CĐ24
3
Chuyên đề thực tập
1.1.3.3. Vốn quyết định sụ ổn định và liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn lu động phát sinh thơng xuyên
nh việc mua nguyên vật liệu., mua hành hóa để bán, trả lơng, giao dịch nếu thiếu
vốn, qua trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị dán đoạn, ảnh hởng đến
doanh thu và lợi nhuận, có khi ảnh hởng đến uy tín và thị phần của doanh nghiệp trên
thị trờng. Nh vậy, vốn giúp đảm bảo cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp đợc diễn
ra lien thục, và kịp thời.
1.1.3.4. Vốn đối với sự phát triển của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt nh hiện nay, một doanh nghiệp
muốn đứng vững trên thị trờng và phát triển vợt trội so với các đối thủ cạnh tranh, thì
việc mở rộng thì trờng, không ngừng đổi mới sản phẩm và có chiến lợc đúng đắn là
điều không thể thiếu.
Việc mở rộng thị trờng, đổi mới sản phẩm kéo theo nó sẽ là hàng loạt các chi phí
cho việc xây dựngcơ sở hạ tầng, mua sắp trang thiết bị, chi phí cho việc nghiên cứu thị
trờng, đổi mới công nghệ, chiến lợc quảng bá, marketing vô cùng lớn và để làm đợc
điều này doanh nghiệp phải có vốn.
Nhận thức đợc vai trò nh vây doanh nghiệp cần hết sức thận trọng trong qua
trình sử dụng vốn. Bắt đầu từ công tác phân loại vốn và tìm các nguồn tài trợ cho phù
hợp với yêu cầu lợng vốn và thời hạn sử dụng. chỉ khi làm tốt đợc công tác này doanh
nghiệp mới có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, mở rộng phạm vi hoạt động, tiến
Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh
nghiệp. Việc sử dụng các nguồn vật lực của doanh nghiệp có uy tín, huy động vốn dễ
dàng. Khả năng thanh toán cao thì doanh nghiệp mới hạn chế đợc những rủi ro và có
điều kiện thuận lợi để phát triển đợc.
Thứ hai: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giúp doanh nghiệp nâng cao
uy tín, có cơ hội tốt để khẳng định vị thế của mình trên thị trờng. Đồng thời, tăng khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Bởi cạnh tranh là quy luật tất yếu của thị trờng,
cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Khi doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, thì doanh nghiệp
sẽ có điều kiện mở rộng quy mô, đầu t vào công nghệ hiện đại để nâng cao chất lợng
sản phẩm hàng hóa, đào tạo đội ngũ cán bộ chất lợng tay nghề cao
Thứ ba: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phần nào tác động làm nâng cao đời sống
cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp, hoàn thành tốt nghĩa vụ với nhà nớc thông
qua việc nộp thuế đúng và đầy đủ.
Vì vậy, việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong
doanh nghiệp không những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và ngời lao
động mà còn tác động đến cả kinh tế xã hội.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
1.2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
a. Tốc độ chu chuyển vốn lu động
Tốc độ chu chuyển vốn lu động nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử dụng vốn lu
động cao hay thấp, tốc độ luân chuyển vốn lu động đợc thể hiện qua hai chi tiêu sau:
*Vòng quay vốn lu động:
Sinh viên thực hiện: Đào Thị Thanh Xuân - Lớp TCDNC-CĐ24
5
Chuyên đề thực tập
Là chỉ tiêu phản ánh số lần luân chuyển vốn lu động trong kỳ. Nó cho biết trong kỳ
phân tích vốn lu động của doanh nghiệp quay đợc bao nhiêu vòng. Số lần chu chuyển
càng nhiều chứng tỏ nguồn vốn lu động luân chuyển càng nhanh, hoạt động sản xuất
kinh doanh càng có hiệu quả. Đây là một chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lu
động vì thế chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Phản ánh trong một kỳ, hàng tồn kho luân chuyển đợc mấy vòng, thể hiện hiệu quả
sử dụng vốn của công ty
Vòng quay HTK =
*Số ngày của một vòng hàng tồn kho:
Phản ánh số ngày từ khi bỏ tiền ra mua nguyên liệu đên khi sản xuất ra sản
phẩm( kể cả thời gian hàng lu kho). Khi số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì số
ngày của một vòng hàng tồn kho càng đợc rút ngắn, hiệu quả sử dụng vốn càng cao và
ngợc lại.
Số ngày của một vòng HTK =
1.2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
a. Vòng quay vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định đợc đầu t mua săm và sử sụng tài sản
cố định trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Vòng quay VCĐ =
b.Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
Chỉ tiêu này nói lên một đồng vốn cố định sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng
lợi nhuận trớc (sau) thuế, chỉ tiêu này cang lớn càng tốt. Hiệu quả sử dụng vốn cố định
đợc xác định bằng lợi nhuận ròng trong kỳ cho vốn cố định sử dụng bình quân trong
kỳ.
Hiệu quả sử dụng VCĐ = *100
1.2.2.3. Các chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
a. Vòng quay vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh sau một
kỳ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Vòng quay càng lớn thì vốn đợc sử dụng có hiệu
quả và ngợc lại.
Sinh viên thực hiện: Đào Thị Thanh Xuân - Lớp TCDNC-CĐ24
7
Chuyên đề thực tập
Vòng quay vốn kinh doanh =
b.Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
ra biện pháp sử dụng vốn hiệu quả nhất.
1.3.1. Những nhân tố khách quan
- Chính sách kinh tế của Nhà nớc
Vai trò điều tiết của Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng là điều không thể thiếu.
Các cơ chế, chính sách đó có tác động không nhỏ tới tình hình tài chính của doanh
nghiệp. Ví du nh từ cơ chế giao vốn, đánh giá lại tài sản, sự thay đổi các chính sách
thuế (thuế GTGT, thuế TNDN, thuế xuất nhập khẩu ),chính sách cho vay, bảo hộ và
khuyến khích nhập khẩu công nghệ đều ảnh hởng đến qua trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp từ đó ảnh hởng đến tình hình tài chính.
Theo từng thời ky, theo từng mục tiêu phát triển mà Nhà nớc có những chính sách u
đãi về vốn, về thuế và lãi suất tiền vay đối với từng ngành nghề cụ thể, có chính sách
khuyến khích đối với ngành nghề này nhng lại hạn chế ngành nghề khác. Bởi vậy, khi
tiến hành sản xuất kinh doanh bất cứ một doanh nghiệp nào cũng cần qua tâm và tuân
thủ chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nớc.
- Môi trờng kinh tế vĩ mô
Thứ nhất, lạm phát là việc đồng tiền mất giá làm cho vốn của các doanh nghiệp bị
mất dần theo tốc độ trợt giá của tiền tệ, điều đó gây ra tình trạng với một lợng tiền nhu
cũ thì không thể mua sắm lại tài sản của doanh nghiệp với quy mô nh ban đầu hay các
nhân tố tác động đến cung cầu đối với hàng hóa của doanh nghiệp, nếu nhu cầu giảm
xuốn sẽ làm cho hàng hóa của doanh nghiệp khó tiêu thụ, tồn đọng gây ứ đọng vốn và
hiệu quả sử dụng vốn lu động cũng bị giảm xuống.
Thứ hai, tốc độ tăng trởng của nền kinh tế: trạng thái nền kinh tế có ảnh hởng gián
tiếp tới tình hình tài chính của doanh nghiệp. Khi nền kinh tế phát triển vững mạnh và
ổn định sẽ tạo cho doanh nghiệp có nhiều cơ hội lựa chọn bạn hàng nền kinh tế tăng
trởng chậm nên sức mua của thị trờng giảm sút. điều nà làm ảnh hởng đến tình hình
tiêu thụ của doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp se khó tiêu thu hơn, doanh thu
sẽ ít hơn, lợi nhuận giảm sút và nh thế sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và
vốn lu động nói riêng.
- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật
Khi nền kinh tế phát triển cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật thì hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp, trình độ quản lý tốt thì hiệu quả sử dụng vốn cao và ng-
ợc lại. Đồng thời, sự điều hành quản lý phải biết kết hợp tối u các yếu tố sản xuất, giảm
chi phí không cần thiết, đồng thời nắm bắt đợc cơ hội kinh doanh, đem lại sự phát triển
cho doanh nghiệp.
Trình độ tay nghề của ngời lao động, phù hợp với trình độ dây chuyền sản xuất thì
việc sử dụng máy móc sẽ tôt hơn, khai thác đợc tối đa công suất thiết bị là tăng năng
suất lao động, tạo ra chất lợng sản phẩm cao. Điều này chắc chắn sẽ làm tình hình tài
chính tiến triển tốt
Sinh viên thực hiện: Đào Thị Thanh Xuân - Lớp TCDNC-CĐ24
10
Chuyên đề thực tập
- Cơ cấu vốn
Là một nhân tố mang tính chủ quan có tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cơ cấu vốn là tỷ trọng của từng nguồn vốn so
với tổng nguồn vốn tại cùng 1 thời điểm. Vì mỗi một nguồn vốn đều có những u điểm
và những hạn chế về mặt quy mô, chi phí nên xác định đợc một cơ cấu vốn tối u thì sẽ
phát huy đợc các mặt mạnh của từng nguồn vốn và tận dụng đợc u thế của nguồn vốn
đó nh lợi thế về thuế đố với các nguông từ vay nợ hay chi phí sử dụng thấp hơn từ vốn
chủ sở hữu đồng thời còn phát huy đợc vai trò của hệ thống đòn bẩy kinh tế góp phần
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Tăng cớng đào tạo nguồn nhân lực có chất lợng.
- Mở rộng và tăng cờng khả năng cạnh tranh trên thị trờng.
- Xây dựng một hệ thống cung cấp và sử lý thông tin hoàn hảo.
Sinh viên thực hiện: Đào Thị Thanh Xuân - Lớp TCDNC-CĐ24
11
Chuyên đề thực tập
Kết luận chơng i
Chơng 1 của chuyên đề đã trình bày những vấn đề chung về vốn và hiệu quả sử
dụng vốn, những chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu phân tích để đánh giá hiệ quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp.
ợng lớn ở quy mô công nghiệp và là một phần quan trọng trong xuất bản. Ngày nay,
yêu cầu về công nghệ và chất lợng in không ngừng đợc quan tâm và chú trọng đòi hỏi
các doanh nghiệp cung cấp các thết bị, vật t, phụ tùng phục vụ cho ngành in cũng phải
quan tâm chú trọng đến chất lợng và nhu cầu sản phẩm đáp ứng kịp thời đòi hỏi của thị
trờng. Cùng với xu thế đó, công ty TNHH Thiết bị In SPM cũng đã có những hoạt động
nhất định tìm kiếm nguồn thị trờng cung ứng là các nhà cung cấp chất lợng, uy tín v
phù hợp từ các quốc gia nớc ngoài nh Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, ấn Độ Cùng
với uy tín và đội ngũ công nhân viên có kinh nghiệm, năng động, trình độ cao. Cho đến
nay, Công ty TNHH Thiết bị In SPM đã trở thành nhà phân phối độc quyền cho toàn
miền Bắc và là 1 trong những nhà phân phối lớn về cung cấp sản phẩm thiết bị, vật t
cho ngành in tại Việt Nam hiện nay.
2.1.2. Mô hình tổ chức của Công ty
Sinh viên thực hiện: Đào Thị Thanh Xuân - Lớp TCDNC-CĐ24
13
Chuyên đề thực tập
Để đảm bảo việc kinh doanh có hiệu quả và phục vụ tốt cho công tác quản lý có
hiệu quả, mô hình tổ chức của công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến-chức năng,
bộ máy quản trị gọn nhẹ, quản lý theo chế độ một thủ trởng đứng đầu là chủ tịch hội
đồng quản trị kiêm giám đốc điều hành-ngời có quyền lực cao nhất-chịu mọi trách
nhiệm với Nhà nớc, tập thể cán bộ công nhân viên. Giúp việc cho giám đốc là 2 phó
giám đốc, các phòng chức năng (phòng Tài chính kế toán, phòng kinh doanh, phòng Tổ
chức hành chính). Mô hình tổ chức của công ty đợc thể hiện trên sơ đồ sau:
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính của công ty)
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, quyết định
các vấn đề liên quan tới phơng hớng hoạt động và phát triển của công ty, các vấn đề tài
chính của công ty, bầu thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các quy định
khác trong điều lệ công ty.
Hội đồng quản trị: do đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý công ty, có
toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công
các quyền và nhiệm vụ đợc giao. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phơng án
đầu t của công ty, tuyển dụng lao động, kiến nghị phơng án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ
trongkinh doanh, cung nh các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, của
điều lệ công ty.
- Phó giám đốc: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của
Giám đốc, là ngời giúp việc cho Giám đốc và phụ trách các lĩnh vực, công việc do
Giám đốc phân công. Công ty có 2 phó giám đốc.
Phòng Tổ chức hành chính: có 6 ngời, chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy hành
chính của Công ty. Xây dựng quy chế hoạt động, chức năng nhiệm vụ cụ thể của bộ
phận phòng, ban.
Phòng Tài chính kế toán : Có 4 ngời, trong đó có 1 kế toán trởng phụ trách
chung. Có các kế toán tiền mặt, kế toán vật t, kế toán tiền lơng và thủ quỹ. Có nhiệm
vụ tham mu cho giám đốc các công việc trong kĩnh vực tài chính, kế toán. quản lý và
điều hành quá trình sử dụng vốn, tính toán các khoản chi phí để lập biểu giá thành thực
hiện. Phân tích hoạt động kinh tế từng kỳ để cung cấp thông tin kịp thời, chính xác về
tình hình hoạt động của công ty cho Ban giám đốc.
Phòng kinh doanh: Có 10 ngời. Có nhiệm vụ xây dựng chiến lợc kinh doanh, mở
rộng và tìm hiểu, nghiên cứu thị trờng. Triển khai và thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản
phẩm. Tổng hợp phân tích, quản lý tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm.
Nhìn chung, việc tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Thiết bị In SPM là phù hợp
với tình hình thực tế, bảo đảm tính thống nhất trong quản lý và điều hành sản xuất kinh
doanh. Trong quá trình hoạt động công ty luôn chú trọng cải tiến về cơ cấu tổ chức,
chính sách, quản lý, cải tiến lề lối làm việc có hiệu quả từ các phòng ban, phân xởng
đến các tổ đội, bố trí sắp xếp lao động phù hợp với trình độ, khả năng của ngời lao
động.
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Sinh viên thực hiện: Đào Thị Thanh Xuân - Lớp TCDNC-CĐ24
15
Chuyên đề thực tập
Công ty TNHH Thiết bị In SPM là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh
Chi phí TC
-Lãi phải
trả
708.739.020
700.322.595
1.156.378.038
1.015.504.136
1.060.656.532
979.496.792
447.639.018
315.181.541
63,15
45,00
-95.721.506
-36.007.344
-8,27
-3,54
Chi
phíQLKD
2.279.731.691 3.431.221.425 3.587.539.096 1.151.489.734 50,50 156.317.671 4,55
LN thuần 94.990.041 96.011.540 1.258.383.615 1.021.499 1,07 1.162.372.075 1210
Thu nhập
khác
1.146.790 513.000 0 -633.790 -55,26 -513000 100
Chi phí
khác
0 0 72.776 0 0 72.776 0
Lợi nhuận
khác
1.146.790 513.000 -72.776 -633.790 -55,26 -585.776 -114.2
18
Chuyên đề thực tập
trọng trọng
LNBH
790.354.585 1.236.152.695 2.304.005.394 445.798.110 56,04 1.067.852.699 86,38
LNHĐTC
-695.264.544 -1.140.141.155 -1.045.621.779 -444.876.611 -63,37 94.519.376 8,29
LN khác
1.146.790 513.000 -72.776 -633.790 -55,26 -585.776 -114,1
LN trớc
thuế
96.236.831 96.524.540 1.258.310.839 287.709 0,29 1.161.786.299 1203,6
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007,2008,2009)
Nhận xét:
+ Lợi nhuận bán hàng là nguyên nhân chủ yếu ảnh hởng đến lợi nhuận chung của
công ty. Lợi nhuận bán hàng là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và giá vốn
hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh. Doanh thu bán hàng của công ty năm 2008 so
với năm 2007, của năm 2009 so với năm 2008 có sự biến động là do nguyên nhân nh
đã nói ở trên. Tuy doanh thu năm 2008 có phần giảm đi so với năm 2007, tuy nhiên thì
lợi nhuận bán hàng năm 2008 vẫn tăng lên so với năm 2007 là 445.798.110 đồng về số
tuyệt đối và tăng 56,04 về số tơng đối. Góp phần làm tăng lợi nhuận chung của công ty.
+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là khoản chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài
chính và chi phí tài chính. Doanh thu thu tài chính có đợc chủ yếu là từ lãi tiền gửi, tiền
cho vay, lãi chênh lệch tỷ giá và lãi hàng trả chậm. Trong chi phí tài chính chủ yếu là
chí phí trả lãi. Nhận thấy, lợi nhuận từ hoạt động tài chính cả 3 năm đều thua lỗ. Và
không ổn định. Nguyên nhân khoản lỗ là do sự chênh lệch quá lớn giữa chi phí tài
chính và doanh thu tài chính. Năm 2008 so với năm 2007 tốc độ tăng của doanh thu
hoạt động tài chính là 20,50% tăng chậm hơn so với tốc độ tăng của chi phí lãi vay
40,45%. Sang đến năm 2009 so với năm 28008 doanh thu hoạt động tài chính giảm
7,40% nhanh hơn so với tốc độ giảm của chi phí lãi vay 3,54%. Điều này chứng tỏ,
công ty.
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của công ty 2007-2009
(Đơn vị: Đồng Việt Nam)
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Giá trị Tỷ
trọng
Giá trị Tỷ
trọng
Mức tăng Giá trị Tỷ
trọng
Mức tăng
Nợ phải trả
9.941.477.392 89,33 8.750.675.849 87,34 -1.190.801.543 10.910.360.392 83,14 2.159.684.543
Nợ ngắn hạn 9.941.477.392 8.750.675.849 -1.190.801.543 10.910.360.392 2.159.684.543
Nợ dài hạn 0 0 0 0 0 0
Nguồn vốn
CSH
1.187.425.440 10.67 1.267.723.109 12,66 80.297.669 2.211.456.239 16,86 943.733.130
Vốn CSH 1.187.425.440 10,67 1.267.723.109 12,65 80.297.669 2.211.456.239 16,85
Tổng nguồn
vốn
11.128.902.832 100 10.018.398.958 100 -1.110.512.874 13.121.816.631 100 3.103.426.673
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2006-2009)
Sinh viên thực hiện: Đào Thị Thanh Xuân - Lớp TCDNC-CĐ24
21
Chuyên đề thực tập
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn
Nhận xét:
- Qua biểu đồ ta thấy, tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn ( hay còn gọi là hệ
số nợ )của công ty giảm dần trong 3 năm. Năm 2007 chiếm tỷ trọng là 89,3%, đến năm
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2007-2009)
Sinh viên thực hiện: Đào Thị Thanh Xuân - Lớp TCDNC-CĐ24
24
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Giá trị Tỷ
trọng
Giá trị Tỷ
trọng
Mức tăng Giá trị Tỷ
trọng
Mức tăng
A.TSNH
10.852.208.906 97,51 9.846.996.536 98,28 -1.005.212.370 12.988.110.906 98.98 3.141.114.370
B.TSDH
276.693.926 2,49 171.402.422 1,72 -105.291.504 133.705.725 1.02 -37.696.697
-TSCĐ 176.193.926 70.902.422 -105.291.504 33.205.725 - 37.696.697
Tổng tài
sản
11.128.902.832 100 10.018.398.958 100 -1.110.503.874 13.121.816.631 100 3.103.417.673
Chuyên đề thực tập
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu tài sản
Nhận xét:
- Qua biểu đồ trên ta thấy tỷ trọng tài sản ngắn hạn của công ty tăng dần qua các năm
và duy trì ổn định ở mức rất cao, chiếm gần nh toàn bộ tổng tài sản của doanh nghiệp.
Tơng ứng là tỷ trọng tài sản dài hạn giảm dần và chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng tài
sản của doanh nghiệp.
- Về số tuyệt đối:
Tài sản ngắn hạn của công ty biến động không ổn định. Năm 2008 giảm
1.005.212.370 đồng so với năm 2007, đến năm 2009 tài sản ngắn hạn tăng