CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hiện nay trong xu hướng hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới, ngoại
thương đã trở thành một hoạt động được đặc biệt chú trọng đối với mỗi quốc gia
bởi nó mang lại cho nền kinh tế - xã hội những bước thay đổi rõ rệt, là động lực để
thúc đẩy và mở rộng sản xuất, mang lại nguồn thu nhập cho cá nhân và cộng đồng.
Cũng giống như nhiều quốc gia đang phát triển khác, Việt Nam coi xuất khẩu là
hướng ưu tiên, là trọng điểm của kinh tế đối ngoại bởi vì nó có ý nghĩa chiến lược
trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, tạo tiền đề vững chắc cho quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Ngoài ra, với đặc điểm khí hậu nhiệt đới
gió mùa, Việt Nam có điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp và có
hơn 70% dân số hoạt động trong lĩnh vực này. Do đó, nước ta đã xác định nông
sản là mặt hàng xuất khẩu chiến lược và làm nền tảng thu ngoại tệ cho phát triển
kinh tế trong nước, xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao đời sống cho người dân.
Với Trà Vinh, một miền đất nằm ở hạ lưu sông Mê Kông được bao bọc bởi
sông Tiền và sông Hậu, được thiên nhiên mang đến nhiều ưu đãi thuận lợi cho sự
phát triển kinh tế xã hội. Với lợi thế sản xuất và kinh doanh các sản phẩm chế biến
từ thiên nhiên đạt được hiệu quả trong đó phải kể đến cây dừa, một loại cây dễ
trồng, ít chăm sóc nhưng lại có giá trị kinh tế cao. Hiện nay, Trà Vinh là địa
phương có diện tích dừa nhiều đứng thứ hai chỉ sau Bến Tre, khoảng 14.301 ha
tương đương gần 3,6 triệu cây. Với sản lượng mỗi năm hơn 142 triệu trái, cây dừa
thật sự là một cây trồng có thế mạnh trong khu vực kinh tế nông nghiệp.
Toàn bộ quả dừa đều có thể sử dụng để chế biến thành nhiều sản phẩm đa
dạng và phong phú. Trong đó, các mặt hàng than gáo dừa, thảm xơ dừa, cơm dừa
nạo sấy, mùn dừa,… đang được chú trọng sản xuất, góp phần giải quyết việc làm
nhất là lao động dư thừa ở nông thôn. Nhận thức được giá trị từ cây dừa và tiềm
năng phát triển của thị trường, Công ty cổ phần Trà Bắc (Trabaco) đã quyết định
hoạt động sản xuất kinh doanh các sản phẩm từ cây dừa. Tính đến nay, sản phẩm
của công ty có mặt ở khoảng 20 quốc gia trên khắp các châu lục. Trong đó, cơm
dừa sấy khô và than hoạt tính là hai sản phẩm chủ lực của công ty mang lại doanh
1.3.2 Phạm vi về thời gian
2
Thời gian của số liệu được sử dụng trong đề tài là năm 2008, 2009, 2010
và 6 tháng đầu năm 2011.
Luận văn được thực hiện từ ngày 18/09/2011 đến ngày 22/11/2011.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu về tình hình xuất khẩu sản phẩm được chế biến từ
của công ty Trà Bắc gồm: than hoạt tính, xơ dừa, cơm dừa sấy khô.
1.4TÀI LIỆU THAM KHẢO CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
“Chiến lược Marketing của công ty Dừa Việt nhằm xuất khẩu gạch men
làm từ gáo dừa sang thị trường Hàn Quốc” của tác giả Nguyễn Minh Trí (2008).
Nội dung của đề tài là đánh giá thực trạng sản xuất và xuất khẩu gạch men sang thị
trường Hàn Quốc từ năm 2005 đến năm 2007. Tác giả còn đưa ra những thông tin
có ảnh hưởng đến hoat động xuất khẩu tại thị trường này như môi trường tự nhiên,
môi trường kinh tế, môi trường văn hoá và các tiêu chuẩn về sản phẩm nhập khẩu.
Cuối cùng, thông qua xây dựng và đánh giá các yếu tố trong ma trận SWOT tác
giả đề ra chiến lược marketing nhằn giúp công ty đẩy mạnh hơn nữa hoạt động
xuất khẩu gạch men làm từ gáo dừa sang thị trường Hàn Quốc trong thời gian tới.
“Chiến lược xuất khẩu thủ công mỹ nghệ từ dừa của công ty TNHH TM
Thanh Long sang Canada” của tác giả Trần Bảo Như (2009). Nội dung của đề tài
là phân tích tình hình xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ từ dừa của công ty sang
thị trường Canada từ năm 2006 đến năm 2009. Tác giả còn tập trung phân tích
những tác động từ môi trường bên trong và bên ngoài công ty. Từ đó, qua việc xây
dựng ma trận SWOT, tác giả đề ra cho công ty những chiến lược đẩy mạnh hoạt
động xuất khẩu các sản phẩm thủ công mỹ nghệ được chế biến từ dừa sang thị
trường Canada nói chung và hướng đến toàn bộ khu vực Bắc Mỹ trong thời gian
tới.
CHƯƠNG 2
3
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.2.1 Khái niệm
4
Xuất khẩu là một hoạt động kinh doanh thu lợi bằng cách bán sản phẩm
hoặc dịch vụ ra thị trường nước ngoài và sản phẩm hay dịch vụ ấy phải di chuyển
ra khỏi biên giới của một quốc gia, trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh
toán. Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc với cả hai quốc
gia.
Mục đích của hoạt động này là thu được một khoản ngoại tệ dựa trên cơ sở
khai thác lợi thế so sánh của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế.
Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu
Là một phần của hoạt động thương mại quốc tế nên cũng có những đặc
trưng của hoạt động thương mại quốc tế và nó liên quan đến hoạt động thương mại
quốc tế khác như bảo hiểm quốc tế, thanh toán quốc tế, vận tải quốc tế,…
Không giống như hoạt động buôn bán trong nước ở đặc điểm là có sự tham
gia buôn bán của đối tác nước ngoài, hàng hóa phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng ở
phạm vi nước ngoài.
Diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền kinh tế, từ xuất khẩu
hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc, hàng hóa thiết bị công nghệ
cao. Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêu đem lại lợi ích cho quốc gia nói
chung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng.
Hình thức xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Mỗi
hình thức có những ưu điểm và khuyết điểm riêng biệt, tùy theo tình hình của từng
đơn vị mà có sự lựa chọn phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình. Đối với
Công ty cổ phần Trà Bắc, do có bộ phận riêng biệt để nghiên cứu thị trường cũng
như kinh nghiệm và uy tín trên thương trường, nên công ty đã chọn hình thức trực
tiếp xuất khẩu cho hàng hóa của mình. Đây là hình thức mà hàng hóa được bán
trực tiếp ra nước ngoài không qua trung gian. Theo hình thức này đơn vị kinh
doanh trực tiếp ký hợp đồng ngoại thương. Các doanh nghiệp ngoại thương tự bỏ
vốn ra mua các sản phẩm từ các đơn vị sản xuất trong nước sau đó bán các sản
nước.
- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển.
- Tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống
nhân dân.
- Là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan hệ kinh tế đối
ngoại.
Đối với doanh nghiệp
6
-Là một cách để các doanh nghiệp thực hiện kế hoạch bành trướng, phát
triển, mở rộng thị trường của mình.
- Tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp qua đó nâng cao khả năng nhập
khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Buộc các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu phải nâng cao chất lượng của
sản phẩm xuất khẩu, tiết kiệm các nguồn lực để hạ giá thành.
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình xuất khẩu
2.1.2.1 Doanh thu
Doanh thu bán hàng của các công ty xuất nhập khẩu là toàn bộ giá trị hàng
hóa và dịch vụ đã bán, đã thu tiền và chưa thu tiền (do phương thức thanh toán)
trong một kỳ kinh doanh nào đó.
D=
∑
i=1
n
Q
i
∗G
i
Trong đó:
x 100
=> Tỷ số ROE cho biết mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông thường.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp trong đề tài được thu thập từ:
- Các báo cáo thường niên, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hoạt
động xuất khẩu từ năm 2008- 6/2011 tại phòng kế hoạch- thị trường của công ty
cổ phần Trà Bắc.
- Tạp chí, sách báo và các website (www.trabaco.com.vn,
www.vinacorp.vn, www.rauquavietnam.vn,…).
- Thông tin trao đổi từ các anh chị và ban lãnh đạo phòng kế hoạch- thị
trường.
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
2.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả
8
ROS =
Doanh thu thuần
Lợi nhuận ròng
ROA =
Bình quân tổng tài sản
ROE =
Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu
Là phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày,
tính toán và mô tả các đặc trưng khác để phản ánh một cách tổng quát đối tượng
nghiên cứu.
Số tương đối động thái (lần, %): là kết quả so sánh giữa 2 mức độ của cùng
một chỉ tiêu ở 2 thời kỳ hay 2 thời điểm để thấy được sự thay đổi của chỉ tiêu
nghiên cứu.
Trong đó:
y
i
: là mức độ cần thiết nghiên cứu (mức độ kỳ báo cáo)
y
i-1
: Là mức độ kỳ trước (mức độ dùng làm cơ sở)
t
i
: Là tốc độ tăng trưởng
Mục đích: so sánh giữa hai chỉ tiêu thống kê cùng loại hay khác loại nhưng
có quan hệ với nhau để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào
đó qua thời gian.
2.2.2.3. Phương pháp xây dựng và phân tích ma trận SWOT
9
Phân tích ma trận SWOT là đưa ra những cơ hội và những nguy cơ của môi
trường vĩ mô. Đồng thời đưa ra các điểm mạnh, điểm yếu ảnh hưởng đến vị thế
hiện tại và tương lại của doanh nghiệp trong mối quan hệ tương tác lẫn nhau
Bảng 1 : MÔ HÌNH MA TRẬN SWOT
SWOT Mặt mạnh (Strengths) Mặt yếu (Weaknesses)
Cơ hội (Opportunities) Chiến lược kết hợp SO Chiến lược kết hợp WO
Nguy cơ (Threats) Chiến lược kết hợp ST Chiến lược kết hợp WT
Các bước thực hiện:
−Liệt kê các cơ hội từ bên ngoài công ty.
− Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài công ty.
−Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu của công ty.
−Liệt kê các điểm yếu bên trong công ty.
Các chiến lược kết hợp
Chiến lược SO: tất cả các nhà quản trị đều mong muốn ở vào vị trí mà
những điểm mạnh bên trong có thể được sử dụng để lợi dụng những xu hướng, cơ
Fax: (84.74) 3854857
Email:
Website: www.trabaco.com.vn / www.trabaco.net
Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Trà Bắc (tỉnh Trà Vinh) lần đầu tiên được thành lập vào
ngày 15/10/1988 theo quyết định số 214/QĐ.UBT của chủ tịch UBND tỉnh Cửu
Long với tên gọi là Xí nghiệp Dầu Thực Vât Cửu Long (hạch toán độc lập, trực
thuộc Công ty Cây Có dầu Cửu Long). Ngành nghề kinh doanh là chuyên sản xuất
kinh doanh dầu dừa lọc sấy.
Ngày 22/12/1992 theo quyết định số 611/QĐ.UBT của chủ tịch UBND tỉnh
Trà Vinh đổi tên Xí nghiệp Dầu Thực Vât Cửu Long thành Xí nghiệp Dầu Thực
Vật Trà Vinh do tỉnh Cửu Long tách thành hai tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh.
Ngày 31/10/1995 liên doanh một phần với Công ty Phân Đạm và Hóa Chất
Hà Bắc (thuộc Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam) thành lập công ty liên doanh Trà
Bắc theo quyết định số 1173.QĐ/TCCBĐT ngày 30/10/1995 do Bộ trưởng công
nghiệp nặng ký ngày 11/01/2001 chủ tịch Hội đồng quản trị công ty quyết định đổi
tên thành Công ty TNHH Than hoạt tính Trà Bắc, hoạt động theo Luật Doanh
nghiệp.
Ngày 20/7/1996 Xí nghiệp Dầu Thực Vật Trà Vinh đổi tên thành Công ty
Chế biến dừa Trà Vinh theo quyết định số 990/QĐ.UBT của Chủ tịch UBND tỉnh
Trà Vinh bổ sung kinh doanh thêm một số mặt hàng: xơ dừa, mùn dừa, nông sản
xuất khẩu, phân bón các loại,…
Ngày 08/9/2002 sau khi thanh lý hợp đồng liên doanh và nhận chuyển giao
vốn từ Tổng Công ty Hóa Chất Việt Nam theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ;
Chủ tịch UBND tỉnh Trà Vinh quyết định số 42/2002/QĐ.UBT về việc sáp nhập
12
Công ty TNHH Than hoạt tính Trà Bắc và đổi tên Công ty Chế biến dừa thành
Công ty Trà Bắc tỉnh Trà Vinh.
Ngày 12/4/2005 và ngày 03/12/2005 thực hiện quyết định số 523.QĐ-CTT
và quyết định số 2509/QĐ-UBT của Chủ tịch UBND tỉnh Trà Vinh về việc cổ
Xí nghiệp Đức Mỹ
Địa chỉ: Ấp Hiệp Mỹ, xã Đức Mỹ, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh
13
Điện thoại: (074)3589002/ Fax: (074)3589002
3.1.3 Ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất và chế biến các sản phẩm từ trái dừa.
- Kinh doanh trong nước và xuất khẩu các sản phẩm: than hoạt tính, xơ dừa,
thảm xơ dừa, cơm dừa sấy khô và một vài sản phẩm khác.
- Nhập khẩu các thiết bị máy móc, vật tư, nguyên liệu phục vụ cho quá trình
sản xuất, chế biến.
- Thị trường xuất khẩu chủ yếu: Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ,…
3.1.4 Chức năng và mục tiêu hoạt động của công ty
Chức năng
Công ty cổ phần Trà Bắc tỉnh Trà Vinh là đơn vị chủ lực có chức năng vừa là
một đơn vị sản xuất vừa là một đơn vị phân phối.
- Là một đơn vị sản xuất, công ty sản xuất ra sản phẩm để cung cấp cho nhu
cầu thị trường và thu về lợi nhuận.
- Là một đơn vị phân phối, công ty bán ra thị trường những sản phẩm sản
xuất ra được, đổi lại công ty sẽ thu về tiền mặt hoặc các hình thức thanh toán của
khách hàng. Công ty phân phối hợp lý thành quả nhằm tạo ra động lực thúc đẩy
sản xuất phát triển, đảm bảo công bằng xã hội.
Mục tiêu hoạt động
Công ty tập trung huy động các nguồn lực về vốn, công nghệ, nhân lực một
cách cao nhất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường để thu lợi nhuận
tối đa, tạo uy tín, đưa thương hiệu TRABACO thành một thương hiệu quen thuộc,
đáng tin cậy trong lòng khách hàng trong và ngoài nước bằng chính sách chất
lượng của công ty “Chất lượng sản phẩm là giá trị của TRABACO, đầu tư
nguồn lực và cải tiến liên tục là động lực của sự phát triển bền vững”. Đồng
Ban giám đốc là nơi lãnh đạo trực tiếp các phòng ban, tổ chức điều hành, tổ
chức lao động, phụ trách mọi công tác đối nội, đối ngoại và chịu trách nhiệm
quyết định mọi hoạt động của công ty.
Phòng Tổ chức- hành chính
Quản lý và tổ chức bộ máy nhân sự trong công ty sao cho phù hợp với nhu
cầu của công ty.
Quản lý tiền lương, tổ chức công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật.
Theo dõi chế độ, chính sách pháp luật của Nhà nước.
15
Phòng Kế hoạch- thị trường
Hỗ trợ việc thực hiện kế hoạch cùng với Ban giám đốc, theo dõi việc hoàn
thành sản phẩm và các chiến lược kinh doanh, điều hành trực tiếp hoạt động xuất
nhập khẩu, thu mua nguyên liệu, tìm thị trường tiêu thụ cho sản phẩm, theo dõi sự
biến động về giá cả, tỷ giá cũng như các hợp đồng ký kết.
Phòng Kế toán- tài chính
Thống kê, phân tích, đánh giá và nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh. Tổ
chức quản lý việc chấp hành pháp lệnh thống kê, kế toán của Nhà nước, tham mưu
cho Tổng giám đốc về công tác tài chính và kế hoạch sản xuất kinh doanh của
công ty.
Căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ tổng hợp tính giá thành
sản phẩm, phân tích hoạt động kinh doanh báo cáo lên Ban lãnh đạo.
Tính toán và trích nộp đúng, đầy đủ các khoản phải nộp cho Nhà nước, thanh
toán đúng hạn các khoản tiền vay.
Thực hiện việc chi trả tiền lương và các khoản phụ cấp cho công nhân viên
theo đúng hợp đồng lao động.
Phòng Kỹ thuật- công nghệ
Điều hành việc đầu tư các trang thiết bị, máy móc và cơ sở hạ tầng của công
ty như bảo quản và sửa chữa tài sản nội bộ, các máy móc phân xưởng, cải tiến máy
móc cũ, lạc hậu nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tiếp thu và ứng dụng các
thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến vào hoạt động sản xuất.
18
Chỉ tiêu
Năm Chênh lệch Chênh lệch
2008 2009 2010
Tuyêt
đối
%
Tuyệt
đối
%
1. Doanh thu 214.938,443 223.208,858 239.831,885 8.270,415 3,85 16.623,027 7,45
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 148,500 119,000 381,000 (29,5) (19,87) 262,000 220,17
3. Doanh thu thuần 214.789,943 223.089,858 239.450,885 8.299,915 3,86 16.361,027 7,33
4. Giá vốn hàng bán 188.690,482 193.764,808 203.132,414 5.074,326 2,69 9.367,606 4,83
5. Lợi nhuận gộp 26.099,461 29.325,049 36.318,471 3.225,588 12,36 6.993,422 23,85
6. Doanh thu hoạt động tài chính 1.824,802 3.768,983 1.958,863 1.944,181 106,5 (1.810,12) (48,03)
7. Chi phí tài chính 1.590,083 936,103 2.153,527 (653,98) (41,13) 1.217,424 130,05
8. Chi phí bán hàng 9.568,909 9.765,710 11.153,161 196,801 2,06 1.387,451 14,21
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 4.203,424 4.461,904 5.753,983 258,48 6,15 1.292,079 28,96
10. Lợi nhuận thuần 12.561,847 17.930,315 19.216,662 5.368,468 42,74 1.286,347 6,69
11. Thu nhập khác 663,907 374,890 197,775 -289,017 (43,53) -177,115 (52,33)
12. Chi phí khác 33,173 - 195,122 - - - -
13. Lợi nhuận khác 630,733 374,890 -16,438 -255,843 (40,56) -319,328 (104,38)
14. Lợi nhuận trước thuế 13.192,579 18.305,206 19.219,315 5.112,627 38,75 914,109 4,99
15. Thuế TNDN 1.170,519 1.281,364 1.935,571 110,845 9,47 654,027 51,05
16. Lợi nhuận sau thuế 12.002,062 17.023,842 17.283,744 5.001,778 41,61 259,902 1,53
(Nguồn: Phòng kế hoạch thị trường)
19
3.3.1.1 Doanh thu
Qua biểu đồ trên, ta thấy doanh thu của công ty trong 3 năm có chiều hướng
19
3.3.1.2 Chi phí
Từ khi công ty bắt đầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, mọi chi phí
phát sinh đều tăng theo nhịp tăng của thu nhập có được. Nếu như năm 2008 tổng
chi phí của công ty ở mức 204.234,571 triệu đồng thì sang năm 2009 khoảng chi
phí này là 209.047,525 triệu đồng, so với năm 2008, tổng chi phí này tăng 2,36%
tức khoảng 4.812,954 triệu. Trong đó, các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của tổng
chi phí gồm sự gia tăng của giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp cùng với sự sụt giảm của các khoảng giảm trừ doanh thu và chi phí
tài chính. Năm 2009, giá vốn hàng bán tăng 2,69% so với năm trước, tương ứng
với số tiền là 5.074,326 triệu đồng. Nguyên nhân chủ yếu là do giá cả nguyên vật
liệu trong thời kỳ này tăng mạnh vì hút hàng và cộng theo sự gia tăng trong các chi
phí sản xuất khác như giá nhân công, bốc vác và vận chuyển. Ngoài ra, các chi phí
khác như chi phí bán hàng cũng tăng 2,06% do công ty gia tăng khai thác và tìm
thêm khách hàng xuất khẩu. Về phần chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng so với
năm trước là 6,15%, khoảng 258,48 triệu đồng, chủ yếu là tăng từ chi phí đi lại của
nhân viên và chi phí liên lạc như điện thoại, fax, internet. Ngược lại, do sự kiểm
soát và tiết giảm các khoản như giảm trừ doanh thu và chi phí tài chính đã góp
phần làm giảm bớt sự gia tăng của tổng chi phí. Cụ thể là năm 2009, chi phí tài
chính đã giảm 653,98 triệu so với năm 2008 do công ty đã quản lý tốt các khoản
lãi vay từ ngân hàng. Đáng chú ý là năm 2009, các khoản giảm trừ doanh thu đã
giảm đáng kể, vào năm 2008 khoản mục này chiếm rất cao, đến 148,5 triệu đồng.
Nguyên nhân là do các kho chứa hàng tại nhà máy than hoạt tính chưa được sắp
xếp ngăn nắp và bảo quản cẩn thận, còn để lẫn lộn nhiều loại hàng hoá, vật tư có
kích cỡ hoặc chủng loại khác nhau dẫn đến trường hợp xuất nhằm hàng gây tình
trạng khiếu nại từ phía người mua. Đến năm 2009, công ty đã có nhiều biện pháp
khắc phục nên phần chi phí này chỉ còn 119 triệu, tức là đã giảm được 19.87%,
gần 29,5 triệu.
Năm 2010, tổng chi phí tiếp tục gia tăng đến 222.769,207 triệu đồng. Con số
này so với năm 2009 là đã nhiều hơn 13.721,682 triệu, tăng gần 6,56%. Kết quả
phí khác của công ty trong năm 2010 cũng làm gia tăng tổng chi phí của công ty
như: chi phí bán hàng tăng 1.387,451 triệu và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng
1.292,079 triệu, về số tương đối lần lượt là 14,21% và 28,96%. Ngoài việc tăng do
mở rộng hoạt động sản xuất và bán hàng, các chi phí này còn tăng do xuất hiện sự
nhầm lẫn trong công tác xuất hàng dẫn đến khiếu nại từ khách hàng, công ty phải
21
tốn nhiều chi phí để khắc phục, kèm theo đó là chi phí sửa chữa tài sản và nhân
viên quản lý tăng lên.
3.3.1.3 Lợi nhuận
Hình 2: Lợi nhuận sau thuế của công ty Trà Bắc từ 2008 đến 2010
Bất kỳ doanh nghiệp hoạt động dưới hình thức nào thì mục tiêu cuối cùng
của họ cũng là lợi nhuận, bởi vì nó chính là thước đo hiệu quả sau một kỳ hoạt
động kinh doanh. Trong 3 năm qua, dù tình hình khủng hoảng và suy thoái kinh tế
thế giới diễn biến phức tạp, nền kinh tế vĩ mô không ổn định, tác động tiêu cực
đến các mặt hoạt động của công ty. Nhưng công ty cổ phần Trà Bắc vẫn không
ngừng khắc phục mọi khó khăn, nỗ lực vươn lên trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Chính vì sự cố gắng đó mà trong những năm qua tình hình hoạt động kinh
doanh của công ty luôn tăng trưởng, lợi nhuận không ngừng tăng lên. Cụ thể là
năm 2008, lợi nhuận sau thuế của công ty là 12.002,062 triệu đồng, sang năm
2009, lợi nhuận trước thuế đã tăng mạnh, đạt mức 17.023,842 triệu. Giá trị này
tăng hơn năm 2008 là 5.001,778 triệu, về số tương đối là 41,16%. Trong đó, lợi
nhuận thuần tăng 42,74%, số tiền là 5.368,468 triệu đồng, hoạt động khác thua lỗ
255,843 triệu đồng và thuế TNDN tăng 110,845 triệu. Năm 2010 lợi nhuận tiếp tục
ở mức ổn định là 17.283,774 triệu đồng, tăng 1,53% so với năm trước, tương ứng
giá trị là 259,902 triệu. Tuy nhiên, lợi nhuận ròng của công ty năm 2010 tăng là do
mức gia tăng của lợi nhuận thuần là 1.286,347 triệu đồng còn các hoạt động khác
lại lỗ 372,237 triệu đồng (gồm thu nhập khác lỗ 177,115 triệu và chi phí bỏ ra là
22
195,122 triệu) và phần thuế TNDN tăng 654,027 triệu đồng. Như vậy, lợi nhuận
hoạt động tài chính và hoạt động khác lại không đạt hiệu quả cao. Nguyên nhân là
23
do thị trường tài chính đang bị chính phủ thắt chặt để kiềm chế lạm phát, thêm vào
đó nền kinh tế gặp nhiều biến động làm cho thu nhập từ các hoạt động này suy
giảm.
Bảng 4: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÀ
BẮC TỪ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2010 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2011
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm Chênh lệch
6 tháng
đầu 2010
6 tháng
đầu 2011
Tuyệt
đối
%
1. Doanh thu 118.986,118 128.205,127 9.219,009 7,75
2. Các khoản giảm trừ - 74,250 - -
3. Doanh thu thuần 118.986,118 128.130,877 9.114,759 7,69
4. Giá vốn hàng bán 101.068,951 109.335,226 8.266,275 8,18
5. Lợi nhuận gộp 17.917,167 18.795,651 878,484 4,9
6. Doanh thu hoạt động tài
chính
631,420 580,906 (50,514) (8,0)
7. Chi phí tài chính 1.072,169 1.209,066 136,897 12,77
8. Chi phí bán hàng 5.360,958 5.537,655 176,697 3,3
9. Chi phí quản lý doanh
nghiệp
2.316,723 2.482,892 166,169 7,17