BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
CHÂU THỊ HOÀNG
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC CẢI TIẾN PHƯƠNG
PHÁP GIẢNG DẠY BỘ MÔN TIẾNG ANH CỦA
HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ
SỞ QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Người hướng dẫn: TS. Trần Thu Mai
Thành phố Hồ Chí Minh – 2009
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi , các số liệu và kết
quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực , được nghiên cứu và thu
thập từ thực tiễn và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình
nào khác. Tác giả luận văn Châu Thị Hoàng DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2004 – 2005 đến năm học 2008 – 2009.................................................48
Bảng 2.2 : Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS Quận Gò Vấp
năm 2008 ...............................................................................................51
Bảng 2.3a : Tình hình đội ngũ giáo viên các trường THCS của Quận Gò Vấp
Thành Phố Hồ Chí Minh năm học 2008 – 2009 ...................................53
Bảng 2.3b : Tình hình đội ngũ giáo viên Tiếng Anh các trường THCS Quận
Gò Vấp TP . Hồ Chí Minh năm học 2008 – 2009.................................56
Bảng 2.4a : Thống kê kết quả xếp loại học lực của học sinh các trường
TH
CS của Quận Gò Vấp Thành Phố Hồ Chí Minh ..............................59
Bảng 2.4b : Thống kê kết quả học tập bộ môn Tiếng Anh của học sinh các
trường THCS Quận Gò Vấp TP.Hồ Chí Minh......................................60
Bảng 2.5 : Kết quả điều tra nhận thức của cán bộ quản lý về tầm quan trọng
của nội dung quản lý việc cải tiến phương pháp giảng dạy bộ
m
ôn Tiếng Anh THCS...........................................................................65
Bảng 2.6 : Thực trạng quản lý giáo viên Tiếng Anh với việc cải tiến PPGD.........68
Bảng 2.7 : Quản lý việc thực hiện chương trình Tiếng Anh THCS .......................70
Bảng 2.8 : Quản lý việc thực hiện các phương pháp giảng dạy bộ môn
Tiếng Anh .............................................................................................71
Bảng 2.9 : Quản lý học sinh với việc cải tiến PPGD Tiếng Anh THCS ................73
Bảng 2.10 : Tổ chức và quản lý việc phối hợp giáo dục...........................................75
Bảng 2.11 : Thực trạng quản lý môi trường , phương tiện dạy học , cơ sở vật
chất phục vụ cải tiến PPGD bộ m
ôn Tiếng Anh các trường
THCS Quận Gò Vấp Thành Phố Hồ Chí Minh ....................................77
Bảng 2.12 : Thực trạng quản lý việc dự giờ và sinh hoạt tổ nhóm chuyên
môn .......................................................................................................79
Bảng 2.13 : Thực trạng quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của
học sinh..................................................................................................81
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 : Số lớp học bậc THCS của Quận Gò vấp từ năm học
2004 – 2005 đến năm học 2008 – 2009 ............................................49
Biểu đồ 2.2 : Số lượng học sinh bậc THCS Quận Gò Vấp từ năm 2004 –
2005 đến HKI năm học 2008 – 2009 ................................................49
Biểu đồ 2.3 : Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý các trường
THCS Quận Gò Vấp TP . Hồ Chí Minh ...........................................51
Biểu đồ 2.4 : Trình độ chính trị của đội ngũ cán bộ quản lý các trường
TH
CS Quận Gò Vấp TP . Hồ Chí Minh ...........................................52
Biểu đồ 2.5 : Tỷ lệ giáo viên / lớp ở bậc THCS của Quận Gò Vấp TP . Hồ
Chí Minh từ năm học 2004 – 2005 đến năm học 2008 – 2009.........53
Biểu đồ 2.6a : Độ tuổi của đội ngũ giáo viên các trường THCS Quận Gò Vấp
TP . Hồ Chí Minh..............................................................................54
Biểu đồ 2.7a : Trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên các trường THCS
Quận Gò Vấp TP . Hồ Chí Minh ......................................................54
Biểu đồ 2.6b : Độ tuổi của đội ngũ giáo viê
n Tiếng Anh các trường THCS
Quận Gò Vấp TP . Hồ Chí Minh ......................................................57
Biểu đồ 2.7b : Trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên Tiếng Anh các
trường THCS Quận Gò Vấp TP . Hồ Chí Minh ...............................57 MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa với
mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam sẽ từ một nước nông nghiệp về cơ bản trở thành
nước công nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc tế. Nhân tố quyết định thắng lợi
Mục tiêu của giáo dục trong mọi thời đại, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay
là tập trung vào việc phát huy tính tích cực, năng động và sáng tạo của học sinh,
nhằm hình thành năng lực nhận biết và giải quyết vấn đề cho người học. Để đạt
được mục tiêu này phương pháp dạy học mới theo định hướng lấy học sinh làm chủ
thể hoạt động dạy học, khuyến khích các hoạt động tích cực, chủ động và sáng tạo.
1.4. Tiếng Anh, với tư cách là m
ôn tiếng nước ngoài, là môn văn hóa cơ bản,
bắt buộc trong chương trình giáo dục phổ thông, là một bộ phận không thể thiếu của
học vấn phổ thông.
Môn tiếng Anh ở trường phổ thông cung cấp cho học sinh một công cụ giao
tiếp mới để tiếp thu những tri thức khoa học, kĩ thuật tiên tiến, tìm hiểu các nền văn
hóa đa dạng và phong phú trên thế giới, dễ dàng hội nhập với cộng đồng quốc tế.
Với đặc trưng riêng, m
ôn tiếng Anh góp phần cải tiến phương pháp dạy học,
lồng ghép và chuyển tải nội dung của nhiều môn học khác ở trường phổ thông.
Cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác, môn tiếng Anh góp phần hình
thành và phát triển nhân cách học sinh, giúp cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục
toàn diện ở trường phổ thông.
1.5. Công tác quản l
ý việc cải tiến phương pháp giảng dạy các bộ môn nói
chung, bộ môn tiếng Anh nói riêng của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở quận
Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh đã có những thành tựu đáng kể, chất lượng học tập
bộ môn đang chuyển biến theo chiều hướng tích cực. Song trước yêu cầu đổi mới và
nâng cao chất lượng giáo dục, công tác quản lý việc cải tiến phương phá
p giảng dạy
của hiệu trưởng trường trung học cơ sở vẫn còn một số hạn chế. Vì vậy, việc nghiên
cứu thực trạng công tác quản lý việc cải tiến phương pháp giảng dạy bộ môn Tiếng
Anh của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở từ đó đề xuất một số biện pháp
nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động này trong nhà trường là vấn đề cấp
giảng dạy bộ môn tiếng Anh và xác định được các biện pháp quản lý một cách phù
hợp thì sẽ góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Anh tại các
trường trung học cơ sở quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu một số vấn đề về cơ sở lý luận của công tác quản lý việc cải tiến
phương pháp giảng dạy tiếng Anh ở trường tr
ung học cơ sở.
- Khảo sát thực trạng quản lý việc cải tiến phương pháp giảng dạy tiếng Anh
của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh
và nêu nguyên nhân của thực trạng. - Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý việc cải tiến
phương pháp giảng dạy bộ môn tiếng Anh các trường trung học cơ sở quận Gò Vấp,
thành phố Hồ Chí Minh.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phân tích tổng hợp khái quát những vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài
nghiên cứu
- Đọc và nghiên cứu các văn bản về chủ trương chính sách của Nhà nước và
các văn bản của ngà
nh giáo dục.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phương pháp quan sát
- Dự giờ nhằm quan sát việc cải tiến phương pháp giảng dạy bộ môn tiếng Anh.
- Dự các buổi sinh hoạt chuyên môn, các buổi họp rút kinh nghiệm các giờ dạy
và các hoạt động có liên quan nhằm xác định rõ các biện pháp chỉ đạo việc cải tiến
phương pháp giảng dạy bộ môn tiếng Anh các trường trung học cơ sở quận G
ò Vấp.
6.2.2. Phương pháp điều tra, khảo sát bằng phiếu
ung học cơ sở, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh.
7. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung
- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý việc cải tiến
phương pháp giảng dạy bộ môn tiếng Anh của hiệu trưởng các trường trung học cơ
sở quận G
ò Vấp, việc học tiếng Anh của học sinh chỉ được nghiên cứu ở khía cạnh
hiệu quả đạt được ở việc cải tiến phương pháp giảng dạy, từ đó mang lại hứng thú
trong học tập của học sinh, giúp các em tiếp thu bài học nhanh hơn và kết quả thể
hiện qua những dữ liệu của hai năm học 2006-2007, 2007-2008.
Địa điểm
- Đề tài đư
ợc nghiên cứu ở tất cả các trường trung học cơ sở Quận Gò Vấp (13
trường : 9 trường công lập; 3 trường bán công; 1 trường dân lập), trong đó có 1
trường chất lượng cao Nguyễn Du.
Đối tượng khảo sát : Cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh.
8. Những đóng góp mới của luận văn
Luận văn cung cấp một số thực trạng về công tác quản lý việc cải tiến phương
phá
p giảng dạy bộ môn Tiếng Anh, rút ra những mặt mạnh để đạt được và phân tích
những hạn chế của công tác quản lý việc cải tiến phương pháp giảng dạy bộ môn này ở các trường THCS trong tình hình hiện nay. Luận văn đề xuất một số biện
pháp nhằm ứng dụng vào công tác quản lý việc cải tiến phương pháp giảng dạy bộ
môn Tiếng Anh, từng bước nâng cao hiệu quả quản lý việc cải tiến phương pháp
giảng dạy bộ môn này ở các trường THCS trên địa bàn Quận Gò Vấp, Thành Phố
Hồ Chí Minh.
9. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm: phần mở đầu, 3 c
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
Trên lĩnh vực giáo dục, cải tiến phương pháp giảng dạy (PPGD) là một vấn đề
được đề cập và bàn luận rất sôi nổi từ nhiều thập kỷ qua. Các nhà nghiên cứu PPGD
đã không ngừng nghiên cứu, tiếp thu những thành tựu mới của lý luận dạy học hiện
đại để đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của nhân loại. Những năm gần đây
,
định hướng cải tiến PPGD đã được thống nhất theo tư tưởng tích cực hóa hoạt động
học tập của học sinh dưới sự tổ chức hướng dẫn của giáo viên, phương pháp này đòi
hỏi học sinh tự giác chủ động tìm tòi, phát hiện, giải quyết nhiệm vụ nhận thức và ý
thức vận dụng linh hoạt, sáng tạo các kiến thức kỹ năng đã thu nhận đư
ợc. Việc cải
tiến PPGD theo hướng coi trọng người học, coi học sinh là chủ thể hoạt động
khuyến khích các hoạt động học tập tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh trong
suốt quá trình dạy học là cần thiết. Trong dạy học ngoại ngữ (Tiếng Anh trường
THCS), quan điểm này càng đúng vì không ai có thể thay thế người học trong việc
nắm các phương tiện ngoại ngữ và sử dụng chúng trong hoạt động giao tiếp bằng
chính năng lực giao tiếp của mình. Từ lâu, cá
c nhà sư phạm đã quan tâm đến vai trò
của hứng thú nhận thức trong quá trình học tập. A.Kômenski xem tạo hứng thú là
một trong các con đường chủ yếu để “làm cho học tập trong nhà trường trở thành
niềm vui” KĐ.Usinski xem hứng thú là một cơ chế bên trong bảo đảm học tập có
hiệu quả. Hứng t
hú là yếu tố dẫn tới sự tự giác. Hứng thú và tự giác là hai yếu tố
tâm lý đảm bảo tính tích cực và độc lập sáng tạo trong học tập các bộ môn nói
chung và bộ môn Tiếng Anh nói riêng. Phát huy tính tích cực học tập xem như một
nguyên tắc dạy học bảo đảm chất lượng và hiệu quả đã được nói đến từ lâu nhưng
hiện “phương pháp giảng dạy lấy học sinh làm trung tâm” này người thầy đóng vai
trò hướng dẫn, giải thích khi cần t
hiết, thúc đẩy các sinh hoạt giáo dục, kiểm soát sự
tiến triển học tập của học sinh. - Phương pháp giảng dạy lấy học sinh làm trung tâm với Friedrich Froebel:
“Froebel” là nhà giáo dục có cùng quan điểm với Pestalozzi về “phương pháp
giảng dạy lấy học sinh làm trung tâm”. Ông là nhà giáo dục người Đức. Theo ông,
giáo dục có hai ý nghĩa : giáo viên có nhiệm vụ hướng dẫn học sinh vượt qua các
khó khăn để tự tin, tự lập ; mặt khác, giáo viên cũng có nhiệm vụ sửa chữa những
lỗi lầm của học sinh. Giáo dục ở đây chính là sự quan tâm của giáo viên đến từng c
á
nhân học sinh. Học đường, theo Froebel, không phải chỉ là một cơ sở để học sinh
tiếp nhận một số kiến thức, cũng không phải là nơi các em thu nhận những kiến
thức qua sách vở, qua giáo viên, mà chính là nơi học sinh được giáo dục về sự liên
quan giữa cá nhân, cộng đồng và thiên nhiên.
- Phương pháp giảng dạy lấy học sinh làm trung tâm với Francls, Parker:
Parker là nhà giáo dục Mỹ, là giám đốc Trung tâm giáo dục Quincy thuộc tiểu
bang Massachusetts từ 1875. Ông chỉ trích đư
ờng lối giáo dục cổ điển bắt buộc học
sinh phải thực hiện những chỉ thị, những hướng dẫn của giáo viên với kỷ luật
nghiêm khắc. Ông đưa ra đường lối giáo dục mới với việc tìm hiểu tâm lý và khả
năng tiếp nhận kiến thức của mỗi cá nhân học sinh, để khuyến khích óc sáng tạo,
động lực thúc đẩy học, với không khí học tập sống động trong lớp học. Năm 1883,
Parker trở thành hiệu trưởng trường sư phạm Cook County tại C
hicago và đã áp
dụng quan điểm giáo dục lấy học sinh làm trung tâm để đào tạo giáo viên. Năm
1899, ông thành lập Học Viện Chicago, sau trở thành Đại Học Sư Phạm trong Đại
Học Chicago.
từng bước tự khẳng định, tự phát hiện tri thức, phù hợp với chân lý.
Ở phương Đông, Khổng Tử (551-479 trước CN) quan niệm phương pháp dạy
học là dùng cách gợi mở, đi từ gần đến xa, từ đơn giản đến phức tạp,
nhưng vẫn đòi
hỏi người học phải tích cực suy nghĩ, phải hình thành nề nếp, thói quen trong học
tập.
Vào cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, khoa học giáo dục thực sự có sự biến
đổi về lượng và chất. Trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, các nhà nghiên
cứu đã đi sâu nghiên cứu về vai trò và trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý trong
việc quản lý hoạt động giảng dạy trong nhà trường. P.V.Zimin, M.I.Konđakốp,
N.I.Saxerđôtôp đã đi s
âu nghiên cứu công tác quản lý hoạt động giảng dạy, giáo dục
trong nhà trường và xem đây là khâu then chốt trong công tác quản lý của Hiệu
Trưởng.[34] Karen F.Osterman hiện là giáo sư kiêm chủ nhiệm khoa Khoa học cơ bản,
nghiên cứu chiến lược và lãnh đạo Đại Học Emmanual thuộc Đại học Quốc tế và
lấy bằng tiến sĩ Đại học Washington. Sự nghiệp giảng dạy và nghiên cứu của bà chú
trọng động lực trong hoàn cảnh xã hội, đặc biệt nhấn mạnh công tác quản lý và quá
trình tác động đến hành vi của người thầy trong lớp học. Công trình của bà được i
n
trên báo “Khoa học quản lý”.
Robert B.Kottkamp là giáo sư tiến sĩ kiêm trưởng khoa Khoa học cơ bản,
nghiên cứu chiến lược và lãnh đạo Đại học Hofstra. Ông nhận bằng cử nhân Đại
học DePauw, rồi bằng Thạc sĩ giáo dục và bằng tiến sĩ Đại học Washington. Mục
đích giảng dạy và nghiên cứu của ông là tìm hiểu khó khăn trong học tập, hoạt động
tư duy và đổi mới giảng dạy cũng như quản lý giáo dục. Ô
ng là đồng tác giả bốn
công trình nghiên cứu và đã xuất bản trong tạp chí Phi Delta, Kappan...Công trình
bản giáo dục, 1998.
Tác giả Lê Vinh Quốc nghiên cứu về “Từ những điểm yếu của sinh viên nghĩ
về đổi mới phương pháp dạy học ở ĐHSP trong kỷ yếu hội thảo” Đổi mới phương
pháp dạy học ở Đại học Sư phạm –
Thành Phố Hồ Chí Minh và tác giả Nguyễn
Cảnh Toàn với đề tài “Đổi mới cách dạy, cách học tất yếu dẫn đến sự quản lý dạy
và học. Nghiên cứu giáo dục, 2000 ”.
Tác giả Phạm Hùng Quang, Một số điều kiện đổi mới phương pháp dạy học,
Nghiên cứu giáo dục, 2000.
Bên cạnh, còn có các tác giả như Vũ Thị Lợi, Nguyễn Hạnh Dung, Dương Thị
Nụ, Hồ Thị Thanh Hà, Phạm Văn Khải, Đặng Văn H
ùng, Thân Trọng Liên Nhân đã
nghiên cứu về cải tiến phương pháp giảng dạy bộ môn Tiếng Anh
Đặc biệt là ngày 03/01/2009 tại Thành Phố Vinh tỉnh Nghệ An, Bộ Giáo Dục
và Đào Tạo đã tổ chức hội thảo : “Chỉ đạo, quản lý hoạt động đổi mới phương pháp
dạy học ở các trường phổ thông”. Hội thảo do Phó Thủ Tướng, Bộ Trưởng Bộ Giáo
Dục và Đào
Tạo, GS Nguyễn Thiện Nhân chủ trì.
Ngoài ra, qua nghiên cứu ở thư viện trường Đại Học sư phạm Thành Phố Hồ
Chí Minh, chúng tôi nhận thấy có một số tác giả đã chọn vấn đề nghiên cứu gắn với
đề tài chúng tôi để làm luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Quản Lý Giáo
Dục. Trong các đề tài này, các nhà nghiên cứu quan tâm đến việc bồi dưỡng nâng
cao trình độ, nghiệp vụ quản l
ý cho đội ngũ cán bộ quản lý các trường phổ thông,
chuyên nghiệp, đại học và đưa ra các biện pháp chung nhằm góp phần nâng cao
chất lượng giảng dạy ở các trường. 1.2. Một số khái niệm có liên quan đến đề tài
1.2.1. Quản lý
Các tác giả nước ngoài định nghĩa về khái niệm quản lý có khác nhau, song có
thể nhận thấy một số điểm chung là: quản lý là biết được điều bạn muốn người khác
làm, sao cho đem lại hiệu quả nhất và thúc đẩy sự tiến bộ.
- Quan điểm của các tác giả trong nước về quản lý.
Quản lý là một từ Hán Việt được ghép giữa từ “quản“ và từ “lý”. “Quản” là sự
trông coi, chăm só
c, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định. “Lý” là sự sửa sang, sắp
xếp, làm cho nó phát triển. Như vậy “quản lý” là trông coi, chăm sóc, sửa sang, làm
cho sự vật ổn định và phát triển.
Từ điển tiếng Việt định nghĩa quản lý là: Quản lý là trông coi và giữ gìn theo
những yêu cầu nhất định. Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo yêu
cầu nhất định. [40]
Tác giả Nguyễn N
gọc Quang cho rằng: “Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến những người lao động nói chung là khách thể
quản lý nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến. [37]
Tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt cho rằng: “Quản lý là một quá trình
định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến
hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định”. [31]
Tác giả Phạm Viết Vượng định nghĩa: “Quản lý là sự tác động có ý thức của
chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá
trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng tới mục đích hoạt động chung và phù hợp
với quy luật khách quan”. [40]
Tuy có nhiều cách hiểu, cách diễn đạt khác nhau, song có thể nói rằng: Quản
lý là hệ thống những tác động có chủ định, phù hợp quy luật khách qua
n của chủ thể
hóa
Là q trình xác định mục tiêu và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực
hiện mục tiêu đó. Như vậy thực chất của kế hoạch hóa là đưa tồn bộ những hoạt
động vào bảng kế hoạch, với mục đích, biện pháp rõ ràng, bước đi cụ thể và các
điều kiện cho việc thực hiện mục tiêu.
- Chức năng tổ chức
Theo tác giả Hồ
ng Tâm Sơn: “Tổ chức là sự sắp xếp có khoa học những yếu
tố con người, dạng hoạt động thành một hệ tồn vẹn nhằm bảo đảm cho chúng
tương tác với nhau một cách tối ưu đưa hệ đến mục tiêu”. [26]
Mục tiêu quản lý
Chủ thể quản lý Khách thể quản lý
MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝTổ chức là phối hợp các tác động bộ phận lại với nhau làm cho chúng tạo nên
một tác động tích hợp lớn hơn tổng hiệu quả của tác động bộ phận. Như vậy, thực
chất của tổ chức là thiết lập mối quan hệ bền vững giữa con người, giữa các bộ phận
trong hệ thống quản lý. Tổ chức tốt sẽ khởi nguồn các động lực, tổ chức không tốt
sẽ làm triệt tiêu và giảm sú
t hiệu quả quản lý.
- Chức năng chỉ đạo
Chỉ đạo (điều khiển) là phương thức tác động của chủ thể quản lý nhằm điều
hành tổ chức, nhân lực đã có của đơn vị vận hành theo đúng kế hoạch. Lãnh đạo
bao hàm việc liên kết với người khác động viên họ hoà
n thành nhiệm vụ để đạt mục
tiêu của tổ chức.
Chức năng chỉ đạo là sự tác động lên con người, khơi dậy động lực của nhân
tố con người trong hệ thống quản lý, thể hiện mối quan hệ giữa con người với con
người và quá trình giải quyết những mối quan hệ đó theo hướng tích cực, để đạt
1.2.2. Quản lý hoạt động giảng dạy
1.2.2.1. Khái niệm hoạt động
Có nhiều định nghĩa về hoạt động, theo quan điểm triết học: Hoạt động là quá
trình tác động biện chứng của chủ thể và khách thể, bao gồm
quá trình khách thể
hóa (chuyển năng lực từ con người vào sản phẩm của hoạt động) và chủ thể hóa
khách thể (con người phản ánh vật thể, tiếp thu đặc điểm của vật thể chuyển thành
năng lực của con người).
Quan niệm tâm lý học, trước hết cần phải xác định rằng con người không phải
là cái túi đựng đầy phản xạ và hoạt động không phải là dòng phản ứng cử động;
cuộc sống con người là một dòng hoạt động,
trong đó bao gồm cả “dòng tư tưởng”
(R.Đê-cac), “dòng ý thức” (W.Giêm); đơn vị của cuộc sống là từng hoạt động cụ
thể (A.N.Leontiev) được hiểu là một tổ hợp các quá trình con người tác động vào
đối tượng nhằm đạt được mục đích có thể thỏa mãn một nhu cầu nhất định, và chính
kết quả của hoạt động là kích t
hích tạo ra hoạt động và kết quả của hoạt động là sự
cụ thể hóa nhu cầu của chủ thể. Nói cách khác, hoạt động là mối quan hệ giữa
Kế hoạch hóa
Thông tin
Chỉ đạo
Tổ chức Kiểm tra
tập thể giá
o viên để tổ chức phối hợp hoạt động của học sinh trong quá trình giáo
dục học sinh. Bên cạnh đó, cũng cần phối hợp chặt chẽ với các lực lượng khác trong
và ngoài nhà trường để huy động họ cùng hợp tác, phối hợp tham gia vào mọi hoạt