Hach toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây lắp bưu điện Hà Nội - Pdf 26

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Sv : Phạm thị Phương Loan
Lớp: KT6-K35
LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp đều hướng tới mục tiêu lợi nhuận. Một trong các biện pháp để
tăng lợi nhuận là tìm mọi cách để cát giảm chi phí ở một mức có thể thực hiện
được. Việc hạch toán chi phí về lao động là một bộ phận công việc phức tạp
trong hạch toán cho phí kinh doanh. Hạch toán chi phí nhân công là cơ sở để xác
định giá thành sản phẩm và bán thành phẩm, là căn cứ để xác định các khoản
phải nộp ngân sách nhà nước, cho các cơ quan phúc lợi xã hội.
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động do đó họ đòi
hỏi một mức tiền lương xứng đáng với sức lao động mà họ bỏ ra và đáp ứng
được nhu cầu sống của họ. Vì vậy đối với mỗi doanh nghiệp, việc lựa chọn hình
thức trả lương nào cho hợp lý để thoả mãn lợi ích của người lao động và trở
thành đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tăng năng suất lao động là một vấn đề
quan trọng. Tuỳ đặc điểm của mỗi doanh nghiệp mà việc hạch toán tiền lương
được thực hiện cho chính xác, khoa học để tính đúng, tính đủ tiền lương, đảm
bảo vật chất cho người lao động và đặc biệt đảm bảo cho công tác kiểm toán,
thanh tra kiểm tra được dễ dàng.
Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương, gồm Bảo hiểm y tế,
Bảo hiểm xã hội, Kinh phí công đoàn. Đây là quỹ xã hội để thể hiện sự quan tâm
của xã hội đến từng thành viên xã hội. Các chế độ, chính sách tiền lương và các
khoản trích theo lương đã được nhà nước ban hành, song nó được vận dụng linh
hoạt ở mỗi doanh ngiệp phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản
xuất kinh doanh và tính chất công việc của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, nên trong thời gian thực
tập làm quen và tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây Lắp
Bưu điện Hà nội, em đã thấy rõ sự cần thiết phải tổ chức tốt công tác kế toán
tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp. Do đó em đã
chọn đề tài:
“HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty Cổ phần xây lắp Bưu điện Hà Nội được thành lập theo quy định
số: 950/QĐ-TCBĐ do Tổng cục Bưu Điện cấp ngày 13/10/2000.
Ngày khai trương: 05/04/2001.
Đăng ký kinh doanh số: 0101000234 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố
Hà Nội cấp ngày 22/10/2001.
Tên giao dịch quốc tế: Hanoi P&T Construction & Installation Joint stock
company.
Tên gọi tắt là: HACISCO.
Tên giao dịch Chứng khoán: HAS
Trụ sở giao dịch dặt tại: 51 Vũ Trọng Phụng – Quận Thanh Xuân – Thành
phố Hà Nội.
Công ty Cổ phần xây lắp Bưu điện Hà Nội tiền thân là một đội xây dựng
của Bưu điện Hà nội - lấy tên là đội Công trình. Khi mới thành lập cơ cấu tổ
chức của đội bao gồm bốn tổ: tổ dây cáp 1, tổ dây cáp 2, tổ máy 1 và tổ máy 2.
Đội trưởng của đội là người có quyền lực cao nhất trong ban lãnh đạo, tiếp theo
đó là đội phó và các tổ trưởng.
Lúc này công việc chính của đội Công trình là lắp đặt các công trình cáp
thông tin phục vụ cho ngành Bưu chính Viễn thông và sản xuất một số thiết bị
phục vụ cho ngành.
Từ năm 1979 đội Công trình được đổi thành Công ty Xây dựng, ban lãnh
đạo của đội Công trình được đổi thành ban Chủ nhiệm, các tổ sản xuất được
nâng lên thành ba đội bao gồm: đội cáp, đội máy và đội xây dựng.
Chuyển lên thành Công ty Xây dựng nhưng Công ty Cổ phần xây lắp bưu
3 3
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Sv : Phạm thị Phương Loan
Lớp: KT6-K35
điện Hà Nội là một trong 15 thành viên chính thức của Bưu Điện Hà Nội. Nhưng
do đứng trước những đòi hỏi và thách thức mới của nền kinh tế nên Công ty xây
lắp bưu điện Hà Nội cần mở thêm nghiệp vụ của mình để đáp ứng nhu cầu xã

là một sự đóng góp và nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ và công nhân
viên trong công ty.
2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
a. Đặc điểm vốn kinh doanh:
Vốn điều lệ của công ty khi tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp là:
12.000.000.000 đồng Việt Nam, chia thành 120.000 cổ phiếu mỗi cổ phiếu giá
trị: 100.000 đồng . Trong đó có 84.000 cổ phần phổ thông; 36.000 cổ phần ưu
đãi biểu quyết.
Tỷ lệ cổ phần Nhà Nước: 30% vốn điều lệ.
Bán cho người lao động trong công ty: 27% vốn điều lệ.
Bán cho người lao động ngoài công ty: 43%vốn điều lệ.
Nguồn vốn kinh doanh khi tiến hành cổ phần hoá là: trên 6 tỷ chiếm một
nửa vốn điều lệ.
Cổ tức năm 2006 là: 15%năm.
Nộp ngân sách từ 1,45 - 1,55 tỷ đồng.
Thu nhập bình quân của 1 CNV: 2.500.000 đồng/tháng.
Khi bắt đầu cổ phần hoá công ty đã được hưởng một số ưu đãi theo giấy
chứng nhận Ưu đãi đầu tư số 2197 BKH/DN 11/04/2001 Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư đã ký :
+ Công ty được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là : 25%
+ Miễn nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm và giảm 50% số
thuế TNDN phải nộp cho 4 năm tiếp theo kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
+ Không phải nộp thuế thu nhập bổ sung theo điều khoản I điều 10 của
luật thuế TNDN
Một tin mừng đã đến với công ty trong dịp cuối năm 2002, đó là
19/12/2002 cổ phiếu của công ty có tên là: HAS đã được giao dịch tại Trung tâm
giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh. Tuy nhiên đây cũng là thách thức to
lớn đối với công ty vì bên cạnh việc nâng cao vị thế, uy tín của mình trong lĩnh
5 5
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Sv : Phạm thị Phương Loan

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Sv : Phạm thị Phương Loan
Lớp: KT6-K35
được phát huy. Thị phần của công ty ước tính chiếm khoảng 8% - 8,5% thị
trường xây lắp bưu chính viễn thông trên toàn quốc.
c. Đặc điểm về sản phẩm:
So với các công ty hoạt động trong cùng lĩnh vực xây lắp bưu chính viễn
thông, Công ty cổ phần Xây lắp Bưu điện Hà Nội là một trong số rất ít các đơn
vị có trang thiết bị phục vụ hoạt động thi công tiên tiến. Khác với một số công ty
cùng ngành là những trang thiết bị phục vụ thi công có thể huy động khi cần
thiết bằng thuê hoạt động nhằm tránh phải khấu hao khi không có công trình, do
số lượng công trình hàng năm ổn định Công ty rất chủ động đầu tư cho các thiết
bị kỹ thuật cần thiết với tiêu chí đi trước một bước so với các doanh nghiệp cùng
ngành. Một số thiết bị kỹ thuật hiện đại Công ty đang sử dụng trong thi công bao
gồm:
 Máy hàn cáp quang FSM-30S.
 Máy hàn cáp quang đơn FUJICURA
 Máy khoan cần trục đứng đa năng
 Máy đo cáp quang OPT-30
 Máy đo cáp quang OPT-50B
Việc thi công các công trình tại nhiều địa bàn khác nhau trong cả nước đòi hỏi
các đơn vị xây lắp phải đầu tư một lượng vốn đáng kể cho phương tiện vận tải
nhằm phục vụ việc đưa cán bộ đi đấu thầu, bàn giao, quyết toán cũng như cơ
động nhân công và thiết bị. Công ty là một trong số rất ít các đơn vị có đội xe thi
công riêng nhằm đáp ứng nhu cầu cơ động khi thi công các công trình ở tỉnh xa.
Đội xe thi công của Công ty chiếm tới 64% cả về nguyên giá và giá trị còn lại
của phương tiện vận tải.
Nguồn cung cấp vật liệu xây dựng cho Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu điện Hà
Nội:
- Xi măng: Công ty Xây dựng và Thương mại Hà Trang, nhà cung
cấp tại địa phương

Các công trình lớn mà công ty đã thi công:
- Công trình cáp sợi quang Hà Nội – TP Hồ Chí Minh: Thi công hơn 700
Km cáp sợi quang, lắp đặt 24 trạm máy
- Công trình cáp sợi quang Hà Nội- Hải Phòng – Quảng Ninh: thi công
trên 100 Km cáp sợi quang
8 8
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Sv : Phạm thị Phương Loan
Lớp: KT6-K35
- Công trình cáp sợi quang Qui Nhơn – Pleiku thi công trên 44 km
- Thi công các tuyến cáp quang liên Đài trên địa bàn Hà Nội, mạng cáp
điện thoại TP Hà Nội
- Các công trình cột cao đã thi công: cột Vũ áng Hà Tĩnh, cột Ngọc Hiển
Cà Mau, cột An Hữu Cái Bè Tiền Giang, cột Tân Ba Bình Dương...
Khách hàng truyền thống của công ty là các đơn vị thành viên của Tổng
công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Bên cạnh các sản phẩm chủ yếu là xây
lắp các công trình Bưu Điện, từ năm 2000 công ty đã phát triển thêm hoạt động
kinh doanh vật tư và thiết kế thi công. Ngoài ra công ty còn có xưởng sản xuất
vật liệu chuyên sản xuất các cấu kiện phục vụ thi công như khung bể, nắp đan,
cột bê tông, cột ăng ten và các cấu kiện bê tông với chất lượng cao, đảm bảo
phục vụ mọi công trình.
3. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty.
a. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần xây lắp Bưu điện
Hà nội theo hình thức tổ chức bộ máy tập trung.
* Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở công ty.
Xưởng
sản xuất
nguyên
vật liệu
Kế toán trưởng

thiết kế
BCVT
Xí nghiệp
Xây lắp
BCVT
Phía Nam
Xí nghiệp
Miền Trung
* Chức năng , nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy:
* Chức năng:
Phòng kế toán là một phòng chức năng của công ty, có trách nhiệm giúp
Tổng giám đốc tổ chức thực hiện công tác kế toán, tài chính và quản lý tài sản
vật tư của công ty theo đúng quy định hiện hành của pháp luật.
* Nhiệm vụ:
Xây dựng và theo dõi thực hiện kế hoạch tài chính của công ty
Phối hợp với các bộ phận liên quan trong công ty để lập kế hoạch cân đối
nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn.
Tổ chức thực hiện ghi chép, hạch toán kế toán theo đúng chế độ, thể lệ của
Nhà nước và quy định của công ty.
Hướng dẫn các đơn vị ghi chép số liệu ban đầu và thống kê báo cáo đúng
chế độ và thời gian quy định.
Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty về tình hình sử dụng vật tư, tiền vốn và các chi phí.
Tổ chức hạch toán đầy đủ giá thành các loại sản phẩm, bán thành phẩm và
giá thành các công trình.
10
Xưởng sản xuất
nguyên vật liệu
10
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Sv : Phạm thị Phương Loan

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Sv : Phạm thị Phương Loan
Lớp: KT6-K35
Tổ chức bảo quản và lưu trữ các chứng từ kế toán theo dúng qui định của
pháp luật và của công ty.
Thực hiện các công việc khác theo lệnh của Tổng giám đốc.
b. Chế độ kế toán Công ty đang sử dụng:
Hiện nay công ty Cổ phần xây lắp Bưu điện Hà nội đang áp dụng hình
thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ
ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là : “Chứng từ ghi sổ”, việc
ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái.
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán.
- Hệ thống sổ kế toán công ty đang áp dụng:
Chứng từ ghi sổ.
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
Sổ cái.
Sổ chi tiết.
Sổ tổng hợp.
SƠ ĐỒ: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ.
12 12
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Sv : Phạm thị Phương Loan
Lớp: KT6-K35
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SỔ, THẺ
KẾ TOÁN CHI TIẾT
SỔ QUỸ
BẢNG TỔNG
CHI TIẾT
CHỨNG TỪ GỐC

nếp, thông tin kế toán cung cấp có hiệu quả đáp ứng yêu cầu cơ bản cho Hội
đồng quản trị Công ty.
Cùng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ, Công ty đã sử dụng 100%
máy tính trong công tác kế toán. Công ty đã mua và ứng dụng phần mềm kế toán
của công ty SND, phần mềm có tên gọi “Enter”.
II. THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP BƯU ĐIỆN HÀ NỘI.
1. Một số vấn đề cơ bản về hình thức tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty.
a. Hình thức tiền lương của Công ty.
Hiện nay hình thức trả lương đối với cán bộ công nhân viên trong Công ty
có hai hình thức:
- Trả lương theo chế độ chính sách của Nhà nước theo Nghị định
2005/2004/NĐCP ngày 14/12/2004 của Chính phủ qui định hệ thống thang bảng
lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước.
- Trả lương khoán theo việc và kết quả công việc hoàn thành, trả lương theo
chức danh quản lý, điều hành, thừa hành, chức danh cao hơn mà có mức lương
cao hơn: Công văn số 4320/LĐTBXH-LT ngày 29/12/1998 của Bộ Lao động
Thương Binh và Xã hội về việc hướng dẫn xây dựng qui chế trả lương trong
Doanh nghiệp Nhà nước.
Căn cứ vào điều lệ của Công ty cổ phần xây lắp Bưu điện Hà nội.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất hàng năm của Công ty.
14 14
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Sv : Phạm thị Phương Loan
Lớp: KT6-K35
Căn cứ nghị quyết họp HĐQT Công ty lần thứ 11 họp ngày 5/7/2003.
Căn cứ nghị quyết họp HĐQT Công ty lần thứ 12 họp ngày 26/11/2003.
* Tiền lương chế độ chính sách trả cho người lao động hàng tháng bao
gồm: Tiền lương cấp bậc, các loại phụ cấp theo lương, phụ cấp thâm niên
nghành theo ngày thực tế công tác và các ngày nghỉ được hưởng theo qui định

Khấu trừ BHXH, BHYT:
BHXH 5% = Tổng cộng lương x5 = 2.322.000x 5 = 116.100 đ
100 100
BHYT 1% = Tổng cộng lương x 1 = 2.322.000 x1 = 23.220đ
100 100
BHYT + BHXH = 23.220 + 116.100 = 139.320 đ
Vậy tổng số lương chính sách còn lĩnh là:
2.322.000 – 139.320 = 2.182.680 đồng
* Xác định tiền lương khoán cho cá nhân người lao động:
Sau khi trả đủ lương cấp bậc cho người lao động phần tiền lương còn lại
trả theo lương khoán cho người lao động.
Căn cứ vào hệ số, chức danh và hệ số chất lượng của từng người, tiền
lương khoán của từng cá nhân được tính theo công thức:
Lkj = V
kth
i x (HSCDj x HS
CL
j x Nj)
 (HSCDj x HS
CL
j x Nj)
Trong đó:
- Lkj: tiền lương khoán của người thứ j trong đơn vị i
- Vkthi: quĩ tiền lương khoán thực hiện của đơn vị thứ i
- HSCD j: hệ số chức danh của người thứ j
- HScl j: hệ số chất lượng công tác của người thứ j
- Nj: Ngày công tác trong tháng của người thứ j
VD: Theo bảng lương khoán tháng 1 của Xí nghiệp thiết kế thì:
Ông Lê Sỹ Tuê với:
Hệ số chất lượng: 1

3 Kế toán trưởng 6.3
4 Trưởng phòng chuyên môn 5.0
Loại 1 6.0
Loại 2 5.3
Loại 3 4.7
5 Phó phòng chuyên môn 4.9
Loại 1 4.7
Loại 2 4.2
Loại 3 3.8
6 Đội trưởng sản xuất 3.8
Loại 1 5.3
Loại 2 4.6
Loại 3 4.1
7 Đội phó sản xuất 3.5
Loại 1 4.1
Loại 2 3.7
Loại 3 3.3
8 Chủ nhiệm công trình
Loại 1 4.6
Loại 2 4.1
Loại 3 3.7
Loại 4 3.3
9 Tổ trưởng tổ sản xuất
Loại 1 3.0
Loại 2 2.7
10 Tổ phó tổ sản xuất
Loại 1 2.7
Loại 2 2.4
11 Giám đốc Xí nghiệp
Loại 1 6.0

19 Công nhân kho 2.0
20 Công nhân lái xe tải<3.5 tấn
Loại 1 2.3
Loại 2 1.8
21 Công nhân lái xe tải>3.5 tấn
Loại 1 2.5
Loại 2 2.0
22 Nhân viên bảo vệ 1.5
23 Nhân viên văn thư 1.8
24 Nhân viên cấp dưỡng 1.0
25 Nhân viên lao công 1.0
26 Hợp đồng thời vụ 1.0
27 Hợp đồng thử việc 500.000đ
c. Chế độ tiền thưởng của Công ty.
Tiền thưởng trong lương là một phần của tiền lương, là kết quả công sức
lao động của toàn thể CBCNV, là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong
kỳ kế hoạch. Thưởng trong lương là hình thức trả thêm tiền lương sau khi Công
ty xem xét hiệu quả kinh doanh. Để khuyến khích sự nỗ lực của CBCNV, phần
tiền thưởng này sẽ được tính theo tổng tiền lương sản phẩm ở các Xí nghiệp và
tiền lương thực tế của các phòng ban, ngày công thực tế tham gia sản xuất của
19 19
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Sv : Phạm thị Phương Loan
Lớp: KT6-K35
CBCNV. Những khoản tiền lương thuộc chế độ chính sách thì không được tính
thưởng như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, phép , hội họp, học tập, lễ tết,
việc riêng, phụ cấp thêm…
Hàng năm Công ty thường có thưởng theo quí, sáu tháng đầu năm và cuối
năm. Công ty hổ trợ đều một phần cho các Xí nghiệp theo bình quân đầu người,
còn lại Tổng giám đốc duyệt cho các Xí nghiệp báo một tháng lương, hoặc tùy
theo nguồn lương mà Xí nghiệp còn để phân bổ mà báo thưởng. Nguồn tiền

- QL cli : Quĩ tiền lương còn lại trong quí của đơn vị thứ i.
- QTL quí i : Quĩ tiền lương được duyệt trong quí của đơn vị i.
- QTL thi: quĩ tiền lương đã chi trong quí của đơn vị thứ i .
VD: Qũi tiền lương của xí nghiệp thiết kế được tính như sau:
23 23
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Sv : Phạm thị Phương Loan
Lớp: KT6-K35
Một công trình đã hoàn thành và được đưa báo doanh thu, công trình: Mở rộng
mạng cáp quang Bưu điện tỉnh Phú Thọ năm 2006.
Tổng số tiền xí nghiệp thiết kế được hưởng từ công trình bao gồm:
Phí Khảo sát thiết kế công trình: 55.000.000 VNĐ.
Phí thiết kế thi công và tổng dự toán công trình: 85.000.000 VNĐ.
Vậy tổng doanh thu xí nghiệp báo từ công trình = 55.000.000+ 85.000.000 =
140.000.000 VNĐ.
Quĩ tiền lương trích ra từ công trình là 40% doanh thu: 56.000.000 VNĐ.
* Quĩ Bảo hiểm xã hội của Công ty.
Ngoài quĩ tiền lương kế hoạch còn được tính cả các khoản tiền chi trợ cấp
BHXH cho công nhân viên.
Người lao động hưởng BHXH là công nhân trực tiếp sản xuất, bộ phận
gián tiếp.
Các đối tượng trên được hưởng chế độ bảo hiểm như sau:
+ Chế độ trợ cấp ngừng việc
+ Chế độ trợ cấp ốm đau
+ Chế độ trợ cấp thai sản
+ Chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
+ Chế độ trợ cấp hưu trí
+ Chế độ trợ cấp tử tuất.
Quỹ BHXH được hình thành bằng cách tính thêm vào chi phí sản xuất
kinh doanh, một số tiền theo tỷ lệ qui định với tổng số tiền lương thực tế phát
sinh trong tháng và được chi tiêu cho các trường hợp ốm đau, thai sản, mất sức

Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu điện Hà nội đã áp dụng hai hình thức tiền lương,
tiền lương theo thời gian và tiền lương theo sản phẩm.
Hình thức tiền lương theo sản phẩm là hình thức tiền lương chủ yếu trong
Công ty và được áp dụng vào các đơn vị trực tiếp tham gia vào sản xuất.
Nhân viên làm việc tại các phòng ban, không trực tiếp tạo ra sản phẩm,
được tính trả lương theo hình thức tiền lương thời gian.
25 25

Trích đoạn Nhận xét chung về công tác hạch toán tiền lương và các khoản Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện về công tác hạch toán tiền
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status