TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP K51
Môc lôc
Trang
2.1. Lựa chọn phương pháp ép cọc: 12
SVTH: NGUYỄN ĐĂNG QUANG - MSSV: 7402.51
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP K51
më ®Çu
1. Vai trò và tầm quan trọng của công tác xây dựng cơ bản đối với nền kinh tế quốc
dân.
- Xây dựng cơ bản là các hoạt động cụ thể để tạo ra sản phẩm ,là những công trình xây dựng
có quy mô,trình độ kỹ thuật và năng lực sản xuất hoặc năng lực phục vụ nhất định.Xây dựng cơ
bản là quá trình đổi mới,tái sản xuất giản đơn và mở rộng các tài sản cố định của các ngành sản
xuất vật chất cũng như phi sản xuất vật chất nhằm tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế
quốc.Xây dựng cơ bản được thể hiện dưới các hình thức sau: xây dựng mới,xây dựng lại,phục
hồi,mở rộng và nâng cấp tài sản cố định.Quá trình xây dựng cơ bản là quá trình hoạt động để
chuyển vốn đầu tư dưới dạng tiền tệ sang tài sản phục vụ cho mục đích đầu tư.
- Ở nước ta,công nghiệp xây dựng là ngành sản xuất vật chất lớn nhất của nền kinh tế quốc
dân,liên quan đến nhiều lĩnh vực trong xã hội.Hàng năm, xây dựng cơ bản tiêu tốn lượng vốn
ngân sách và vốn đầu tư khác với tỷ lệ cao(giai đoạn 15 năm đổi mới 1985-2000,vốn đầu tư xây
dựng cơ bản chiếm khoảng 25%-26%GDP hàng năm).Ngày nay xây dựng cơ bản đang giữ vai trò
quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
- Xây dựng cơ bản nhằm đảm bảo và không ngừng nâng cao năng lực sản xuất,năng lực phục
vụ cho các ngành,các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân.Tất cả các ngành kinh tế khác để phát
triển được đều nhờ có xây dựng cơ bản,thực hiện xây dựng mới.nâng cấp các công rình về quy
mô,đổi mới về công nghệ và kỹ thuật để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất.
- Xây dựng cơ bản nhằm đẩm bảo mối quan hệ tỷ lệ,cân đối,hợp lí sức sản xuất cho sự phát
triển kinh tế giữa các ngành,các khu vực,các vùng kinh tế trong từng giai đoạn xây dựng và phát
triển kinh tế của đất nước.Tạo điều kiện xóa bỏ dần sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn,giữa
miền ngược và miền xuôi.nâng cao trình độ mọi mặt cho đồng bào các dân tộc.
- Xây dựng cơ bản tạo điều kiện để nâng cao chất lượng,hiệu quả của các hoạt dộng xã
hội,dân sinh quốc phòng thông qua việc đầu tư xây dựng các công trình xã hội,dịch vụ cơ sở hạ
+ Lựa chọn máy móc và phương tiện thi công thích hợp.
+ Thiết kế tiến độ thi công.
+ Xác định các nhu cầu vật chất – kỹ thuật chung và các nhu cầu phù hợp với tiến độ đã lập.
+ Quy hoạch tổng mặt bằng thi công hợp lý.
+ Đưa ra những yêu cầu cần thực hiện của công tác chuẩn bị thi công.
+ Dự kiến mô hình cơ cấu tổ chức và quản lý sản xuất trên công trường, làm cho mọi hoạt động
được phối hợp nhịp nhàng, được chỉ huy và kiểm soát thống nhất.
- Nhà thầu dựa trên văn bản thiết kế tổ chức thi công theo quy định của nhà nước và của chủ đầu
tư, thiết lập hệ thống quản lý và biện pháp tối ưu hoá các lợi ích đã thể hiện trong hợp đồng cả hai phía
và lợi ích của xã hội.
2.2.Vai trò và đặc điểm của tổ chức sản xuất xây dựng và tổ chức thi công
- Thiết kế tổ chức xây dựng là một bộ phận của thiết kế kỹ thuật nhằm đưa vào hoạt động từng
công đoạn hay toàn công trình theo chức năng sử dụng và đảm bảo thời gian xây dựng.
- Thiết kế tổ chức xây dựng là cơ sở để xác định nhu cầu vốn và các loại vật tư, thiết bị cho từng
giai đoạn hay cả quá trình, là cơ sở để xác định dự toán chi phí một cách có khoa học.
- Thiết kế tổ chức xây dựng được tiến hành song song cùng với việc thiết kế xây dựng ở giai đoạn
thiết kế kỹ thuật nhằm đảm bảo mối liên hệ phự hợp giữa các giải pháp hình khối mặt bằng, giải pháp
kết cấu với giải pháp về kỹ thuật thi công và tổ chức thi công xây dựng.
- Thiết kế tổ chức xây dựng được tiến hành trên cơ sở những điều kiện thực tế, các quy định hiện
hành mang tính chất khả thi nhằm rút ngắn thời gian xây dựng, hạ giá thành, đảm bảo chất lượng, an
toàn và bảo vệ môi trường.
- Thiết kế tổ chức thi công công trình là xác lập những dự kiến về một giải pháp tổng thể có khả thi
nhằm biến kế hoạch đầu tư và văn bản thiết kế công trình thành hiện thực đưa vào sử dụng phù hợp
với những mong muốn về chất lượng, tiến độ, chi phí, an toàn và những yêu cầu đặt ra trong từng giai
đoạn từ công tác chuẩn bị đến thực hiện xây dựng công trình.
- Chất lượng sản phẩm xây dựng phụ thuộc đáng kể vào khâu tổ chức thi công công trình, gây tác
động trực tiếp đến cảm giác của người sử dụng công trình.
- Việc thiết kế tổ chức thi công công trình là phương thức tổ chức kế hoạch hướng vào nghiên cứu
các quy luật khách quan về sự sắp xếp và quản lí có hệ thống các quá trình xây lắp gắn liền với các
đặc điểm của công nghệ xây lắp, đòi hỏi phải biết khai thác nguồn lực tham gia tạo nên công trình
- Chương 1: Giới thiệu về công trình,điều kiện và phương hướng tổng quát.
- Chương 2: Tổ chức thi công các công tác chủ yếu.
- Chương 3: Lập tổng tiến độ thi công và xác định nhu câu về các loại nguồn lực.
- Chương 4: Thiết kế tổng mặt bằng thi công.
- Chương 5 : Phân chia giai đoạn sử dụng và dựng biểu đò phát triển chi phí nhân công.
- Chương 6: Tính các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật của phương án tổ chức.
SVTH: NGUYỄN ĐĂNG QUANG - MSSV: 7402.51
3
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP K51
Chương I : Giới Thiệu Chung
1.1Giới thiệu về công trình và nhà thầu thi công
1.1.1.Giới thiệu về công trình:
- Tên công trình : Nhà ở cho sinh viên trường Cao Đẳng Sư Phạm Thái Bình ,Tp.Thái Bình.
- Địa điểm xây dựng :Khu kí túc xá sinh viên trường CĐSP Thái Bình, đ.Lý Thái Tổ, p.Quang
Trung, Tp.Thái Bình.
- Quy mô công trình:Công trình được xây dựng mới với quy mô 9 tầng.
Công trình được xây dựng trên khu đất rộng tương đối bằng phẳng cạnh đường giao thông
nên thuận tiện cho việc vận chuyển vật tư thiết bị kỹ thuật đến và đi khỏi công trường. Công
trình được thi công ngoài thành phố nên rất thuận lợi cho việc tập kết vật tư, nguyên vật liệu, máy móc
thi công cho công trình cũng như việc vận chuyển phế thải đổ đi ra ngoài thành phố. Mặt bằng khu đất
rộng rãi nên có thể bố trí kho bãi bảo quản vật liệu, thiết bị, nhà tạm cho công nhân, nhà điều hành thi
công ngay tại công trường.
1.1.1.1.Đặc điểm kiến trúc : Đây là công trình nhà chung cư được xây dựng mới. Mặt bằng
và mặt đứng phù hợp với chức năng của khu nhà chung cư hiện đại và hài hoà với tổng thể
khu đất.
Giải pháp mặt bằng công trình :
- Mặt bằng kiến trúc được tổ chức hệ lưới đơn giản hình chữ nhật
+Theo chiều dọc: có 4 trục chính với 3 nhịp lần lượt là 6,6m ; 2,4m và 6,6m.
+Theo chiều ngang: có 16 trục chính với 15 nhịp gồm có: 1 nhịp 6,6m ;1 nhịp 4,2m và 13
nhịp 3,3m.
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP K51
+Bố trí của đi tầng 1là cửa kính thủy lực và cửa xếp.Cửa đi các phòng là cửa gỗ panô và hệ
thống vách kính khung nhôm,cửa sổ kính khung nhôm sơn tĩnh điện.
+ Cửa sổ và cửa đi ra ban công làm bằng cửa nhôm kính với vật liệu nhập ngoại chất lượng cao
phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế nhà chung cư cao tầng. Các cửa sổ và lô gia đều có hoa sắt bảo vệ.
1.1.1.2.Đặc điểm kết cấu công trình:
Kết cấu nền móng
Phấn gia cố nền : Theo báo cáo khảo sát địa chất công trình do Công ty tư vấn XDDD
Việt Nam lập, căn cứ quy mô chiều cao và tải trọng công trình, sơ đồ lưói cột, giải pháp thiết kế
móng cho công trình được lựa chọn là giải pháp móng sâu – truyền tải trọng công trình xuống lớp
sỏi cuội bằng cọc ép . Phương pháp cọc ép như sau :
- Cọc đúc sẵn phẩm mác 300#.Gồm 2 loại đoạn cọc:
+Đoạn cọc mũi C1 tiết diện 30x30 ,chiều dài 8m, số lượng:504 cọc.
+Đoạn cọc C2 tiết diện 30x30 ,chiều dài 6m, gồm 8 đoạn, số lượng:4032 cọc.
- Độ sâu đỉnh cọc so với mặt đất tự nhiên là :- 1,1 m.
- Sức chịu tải tính toán của 1 cọc là 52 T
- Trước khi thi công cọc được kiểm tra sức chịu tải bằng phương pháp nén tĩnh theo tiêu
TCVN: 269-2002.
- Cọc được hạ bằng phương pháp ép với lực ép: P
min
= 100T và P
max
=130T
Phần đài móng:
- Đài móng, dầm móng bằng bêtông cốt thép đá1x2 mác 300.
- Phương án đài cọc:
+ Sử dụng phương án đài khối kết hợp hệ giằng theo phương dọc nhà. Hệ giằng giữa các đài
nhằm hạn chế độ biến dạng không đồng đều giữa các móng.
+ Kết cấu đài, giằng đài, dầm móng đan xen nhau do đó quá trình thi công móng được thuận
tiện có thể đào đất theo kiểu đào ao.
xây trát dùng vữa XM mác 50.
1.1.2.Giới thiệu về nhà thầu thi công
Tổng công ty cổ phần XNK & xây dựng Việt Nam – công ty cổ phần XD số 11
- Trụ sở : B59 –Tổ 58 phường Dịch Vọng Hậu – Quận Cầu Giấy – Hà Nội
- Tel : (84-4) 3 784 7983 Fax: (84-4) 3 768 8820
1.2.Điều kiện thi công
1.2.1.Điều kiện về tự nhiên và địa lý của địa điểm xây dựng.
Điều kiện địa hình : công trình được thi công trong thành phố nên không thuận lợi cho việc tập
kết vật tư, nguyên vật liệu, máy móc thi công cho công trình cũng như việc vận chuyển phế thải
đổ đi ra ngoài thành phố không được nhanh chóng, thuận tiện. Mặt bằng khu đất rộng rãi nên có
thể bố trí kho bãi bảo quản vật liệu, thiết bị, nhà tạm cho công nhân, nhà điều hành thi công ngay
tại công trường.
Điều kiện khí hậu : khu vực này có chế độ khí hậu của đồng bằng Bắc Bộ, được chia thành hai
mùa rõ rệt:
- Mùa nóng: Bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, hướng gió chủ đạo là Đông Nam, nhiệt độ cao
nhất trong mùa nóng là 38
o
C, mùa nóng đồng thời là mùa mưa, mưa bão tập trung từ tháng 7 đến
tháng 9. Lượng mưa trung bình hàng năm là 1670mm, số ngày mưa trung bình trong năm là 140
ngày.
- Mùa lạnh: Bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, hướng gió chủ đạo là Đông Bắc, trời
lạnh, khô hanh, nhiệt độ trung bình khoảng 23
o
C, nhiệt độ thấp nhất khoảng 7
o
C - 8
o
C.
- Độ ẩm: Về mùa mưa độ ẩm có khi đạt tới 100%, độ ẩm trung bình trong năm là 84,5%.
- Bão: Thường xuất hiện nhiều trong tháng 7 và 8, cấp gió từ cấp 8 đến cấp 10, có khi đạt tới
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP K51
1.3.Khối lượng công tác
1.3.1.Phân chía tổ hợp công nghệ
- Để thiết kế tổ chức thi công công trình ta chia chia công trình thành các tổ hợp công nghệ
chính với các danh mục công việc bao gồm :
Phần ngầm.
Bao gồm các công tác sau :
-Thi công cọc ép.
-Đào đất đài , giằng móng.
-Đập đầu cọc.
-Đổ BT gạch vỡ lót đài móng , giằng móng.
-Gia công cốt thép đài móng , giằng móng , thép chờ cột vách.
-Vận chuyển, lắp đặt cốt thép đài, giằng, thép chờ cột vách.
- Sản xuất và lắp dựng ván khuôn đài, giằng.
- Đổ bê tông đài, giằng.
- Tháo ván khuôn và bảo dưỡng bê tông đài, giằng móng.
- Thi công công tác bê tông cổ móng và xây tường giằng .
- Lấp đất nền móng.
- Thi công bể nước ngầm, bể phốt
Phần thân.
Bao gồm các công tác sau trong mỗi tầng ( từ tầng trệt đến tầng 8 ):
- Gia công cốt thép cột và vách cứng.
- Vận chuyển và lắp đặt cốt thép cột, vách cứng.
- Lắp dựng ván khuôn cột, vách cứng.
- Đổ bê tông cột, vách cứng.
- Bảo dưỡng và tháo ván khuôn cột, vách cứng.
- Lắp dựng ván khuôn dầm, sàn, cầu thang.
- Gia công cốt thép dầm, sàn, cầu thang.
- Vận chuyển, lắp đặt cốt thép dầm, sàn, cầu thang.
- Đổ bê tông dầm, sàn cầu thang.
Số
lượng
đài
Đáy đài
(mxm)
Miệng
đài(mxm)
Chiều
cao đào
(m)
Thể
tích hố
đào
(m3)
Thể
tích cọc
trong
đài
(m3)
Thể
tích đất
đào
(m3)
Tổng
thể tích
đất đào
(m3)
Số
lượng
Kích thước
Diện tích
VK(m2)
Tổng diện tích
VK(m2)
Dài(m) Rộng(m) Cao(m)
1.3.2.4.Khối lượng bê tông
Bảng tính toán khối lượng bê tông
Tên
cấu
kiện
Số
lượng
Kích thước
Thể tích (m3) Tổng thể tích (m3)
Dài(m) Rộng(m) Cao(m)
Công tác đài cọc và giằng móng bê tông cốt thép (thi công theo phương pháp dây chuyền)
- Cốt thép đài, giằng móng được gia công trước khi lắp đặt và lắp đặt trước khi lắp ghép
cốp pha, cốt thép được kê bằng kê bê tông có chiều dầy bằng lớp bê tông bảo vệ.
- Thiết kế quy định bê tông móng là sử dụng bê tông thương phẩm. Bê tông được chuyển
đến công trình bằng xe vận chuyển bê tông chuyên dụng. Tiến hành đổ bê tông móng bằng xe
bơm bê tông. Giằng móng và đài cọc sẽ được thi công đồng thời trên từng phân đoạn để đảm
bảo tính liền khối và thuận tiện cho thi công.
1.4.2.Phần thân nhà.
Công tác thân bê tông cốt thép
- Trong công tác bê tông thân cũng quy định sử dụng bê tông thương phẩm. Việc thi công
thân được tổ chức theo phương pháp dây chuyền.
- Do thi công bê tông toàn khối cột, dầm, sàn đồng thời rất phức tạp nên ta thi công cột
trước sau đó mới thi công đến dầm sàn.Việc lựa chọn phương án dựa trên các chỉ tiêu kinh tế
kĩ thuật để so sánh lựa chọn. Phương án được chọn là phương án có thời gian thi công ngắn
hơn mà giá thành thi công lại thấp hơn.
- Phương tiện di chuyển lên cao của công nhân trong công tác này chủ yếu là thang tải
lồng sắt và dàn giáo (kết hợp với sàn công tác ở các góc để thi công đổ bê tông).
- Vật liệu ( thép, ván khuôn,bê tông cột…) được vận chuyển bằng cần trục tháp và dùng
máy bơm tĩnh để bơm bêtông dầm sàn.
Công tác xây tường
Bao gồm xây tường bao, tường ngăn giữa các phòng. Khi tổ chức công tác xây phải chia ra
các đợt, phân đoạn. Lưu ý cố gắng bắt đầu công tác xây sau khi tháo ván khuôn từng tầng để
tạo mặt trận công tác cho các công tác về sau. Tận dụng số công nhân nề có trong doanh
nghiệp bằng cách tổ chức tuần tự công tác xây trong từng tầng. Đối với công tác xây tường
phần thân ta đưa ra 2 phương án thi công để so sánh và lựa chon 1 phương án tối ưu.
SVTH: NGUYỄN ĐĂNG QUANG - MSSV: 7402.51
9
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP K51
1.4.3. Phần mái, hoàn thiện và các công tác khác.
Phần hoàn thiện
tác giải phóng mặt bằng.
- Dọn dẹp vệ sinh mặt bằng.
- Làm việc với các Cơ quan quản lý để xin lắp đặt địên, nước, lắp đặt các thiết bị thi công
và hệ thống thông tin.
- Làm việc với các cơ quan sở tại cho công tác an toàn an ninh xã hội khu vực thi công
công trường.
- Chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ, công cụ thi công cần thiết đến hiện trường phù hợp với
thi công trong từng giai đoạn.
- Kiểm tra hàng rào bảo vệ khu vực thi công và bố trí phòng bảo vệ công trường.
- Khảo sát vị trí đặt máy phát điện phòng khi mất điện lưới, đảm bảo cho công trình được
thi công liên tục.
- Xác định sơ bộ vị trí cọc mốc giới quy hoạch, xác định sơ bộ tim, cốt công trình trên
mặt bằng thực tế.
1.2. Công tác trắc đạc định vị công trình:
Đây là công tác quan trọng đòi hỏi độ chính xác cao nên nhà thầu thi công sẽ dùng các
máy móc thiết bị quang học và công nghệ chuyên môn để truyền dẫn công trình từ bản vẽ
thiết kế ra mặt bằng thực địa một cách chính xác nhất.
* Tiếp nhận mặt bằng và mốc giới tim trục, cao trình do Ban quản lý giao.
* Lưới khống chế mặt bằng công trình : được bố trí gồm 4 điểm. Các điểm này được đổ bê
tông, tâm là mốc sứ hoặc thép có khắc vạch chữ thập sắc nét. Vị trí các điểm được bố trí cách
các trục 1m, các điểm này được dùng làm điểm gốc để truyền toạ độ lên các tầng.
* Lưới khống chế cao độ: Các điểm lưới khống chế độ cao (là các điểm chuẩn) được bố trí ở
những nơi ổn định, điểm khống chế cao độ này được dẫn từ mốc chuẩn do Tư vấn thiết kế
công trình giao.
* Phương pháp định vị mặt bằng, chuyển cao độ và chuyển trục.
- Từ các mốc chuẩn định vị tất cả các trục theo 4 phương lên các cọc trung gian bằng máy
kinh vĩ, đo bằng thước thép, từ đó xác định vị trí từng cấu kiện để thi công.
- Chuyển độ cao lên tầng bằng máy thuỷ bình và thước thép sau đó dùng máy thuỷ bình để
triển khai các cốt thiết kế trong quá trình thi công.
- Chuyển trục lên tầng khi đổ bê tông sàn có để các lỗ chờ kích thước 20x20 cm. Từ các lỗ
tiết diện nhỏ thi công và nghiệm thu.
2.1. Lựa chọn phương pháp ép cọc:
- Để việc thi công cọc hạn chế được tiếng ồn và chấn động thấp nhất thì việc thi công
cọc bằng phương pháp ép thủy lực là phương án tốt nhất ( giống như yêu cầu thiết kế trong hồ
sơ mời thầu đã nêu ).
- ưu điểm nổi bật của ép cọc là:
+ Không gây ồn, chấn động đến công trình bên cạnh.
+ Có tính kiểm tra cao: từng đoạn cọc được kiểm tra dưới tác dụng của lực ép.
+ Trong quá trình ép cọc ta luôn xác định được giá trị lực ép hay phản lực của đất nền,
từ đó sẽ có những giải pháp cụ thể điều chỉnh trong thi công.
Kết luận: Căn cứ vào các ưu điểm và dựa vào đặc điểm công trình ta chọn phương án ép cọc
trước khi đào đất.
2.2. Cọc BTCT:
Cọc được mua từ nhà máy và vận chuyển thẳng đến công trường. Các cọc này đảm
bảo đúng theo các yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế được phê duyệt.
SVTH: NGUYỄN ĐĂNG QUANG - MSSV: 7402.51
12
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP K51
BẢNG 2.1: CẤU TẠO CỌC
Đoạn
cọc
Tiết diện
(mm)
Chiều dài
(m)
Số
đoạn
V một
đoạn (m3)
KL một
Chọn máy ép cọc để đưa cọc xuống chiều sâu thiết kế, cọc phải qua các tầng địa chất, muốn
cho cọc qua được những địa tầng đó thì lực ép cọc phải đạt giá trị:
P
ep
≥ K.P
c
Trong đó :
• P
ep
– lực ép cần thiết để cọc đi sâu vào đất nền tới độ sâu thiết kế
• K – hệ số K > 1; có thể lấy K = 1,5 – 2 phụ thuộc vào loại đất và tiết diện cọc
• P
c
– tổng sức kháng tức thời của nền đất, P
c
= P
mui
+ P
masat
• P
mui
: phần kháng mũi cọc
• P
masat
: ma sát thân cọc
Như vậy, để ép được cọc xuống chiều sâu thiết kế cần phải có một lực thắng được lực ma sát
bên của cọc và phá vỡ cấu trúc của lớp đất dưới mũi cọc. Lực ép đó bằng trọng lượng bản
thân cọc và lực ép bằng thủy lực. Lực ép cọc chủ yếu do kích thủy lực tạo ra.
• Cọc có tiết diện 300x300, chiều dài đoạn cọc C1=8m; đoạn C2 = 6m
= (0,6-0,75) P
bơm
. Với P
bơm
= 300(Kg/cm2)
Chọn P
dầu
= 0,7P
bơm
.
D
π
7,0
2
bom
ep
P
P
≥
=
2*100
0,7*0,3*3,14
=17,41(cm)
⇒ Chọn D = 20(cm)
* Các thông số của máy ép là:
- Xi lanh thuỷ lực D = 200 mm.
- Số lượng xi lanh 2 chiếc.
- Tải trọng ép 150 (tấn).
- Tốc độ ép lớn nhất 2 (cm).
- Đồng hồ áp lực.
[Q] = 10 (T), trọng lượng q
t
= 0,338 (T) và chiều cao thiết bị treo buộc h
t
= 1,6 (m).
SVTH: NGUYỄN ĐĂNG QUANG - MSSV: 7402.51
14
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP K51
⇒ Q
yc
= 7,5 + 0,338 = 7,838 (T).
b. Chọn cần trục cẩu lắp cọc:
- Chiều cao nâng móc yêu cầu: Đảm bảo cẩu được cọc vào giá ép.
H
yc
= h
ct
+ h
at
+ h
ck
+h
t
Trong đó : h
ct
: Chiều cao thấp nhất của kích để đưa khung vào giá. h
ct
= 3,5m
h
−
α
R
yc
= r + S = r + L
yc
* cos 75 = 1,5 + 12,57*cos75 = 4,75 (m)
( Với r là khoảng cách từ trục quay đến khối tay cần)
⇒ Chọn KX-4362 loại có chiều dài tay cần l = 17,5 m có các thông số là:
Q
min
= 2 T R
max
= 12,3m
SVTH: NGUYỄN ĐĂNG QUANG - MSSV: 7402.51
15
Hck
Htb
Hc¸p
H
L
m
i
n
r
S
Rmin
7
5
Hm
không vượt qua giới hạn cho phép, đồng thời tiến hành kiểm tra vì đầu cọc gặp phải đất cứng
hơn giảm lực ép báo cáo bên thiết kế và tìm phương án xử lý.
+ Trước khi ép cọc, đánh thăng bằng giá dẫn (có bộ phận ni vô thăng bằng kiểm tra) để
cọc luôn luôn thẳng đứng, vuông góc.
- Trình tự nén tĩnh như sau:
+ Tạo mặt phẳng cọc.
+ Lắp đặt hệ dầm thép chính phụ, chất tải vuông góc với tâm cọc.
+ Lắp đặt kích thủy lực lên bản mã vuông góc với tâm cọc và hệ dầm thép.
+ Lắp đặt các thiết bị đồng bộ đo áp lực, độ lún.
+ Thực hiện quy trình thí nghiệm.
+ Quy trình tăng giảm tải lên đầu cọc theo thời gian.
+ Nhật ký ghi chép tăng giảm tải.
+ Báo cáo kết quả tăng giảm thử.
+ Tháo dỡ các thiết bị thí nghiệm.
Sau khi có kết quả nén tĩnh của cơ quan thí nghiệm, Nhà thầu sẽ báo cáo thiết kế và xin
ý kiến Chủ đầu tư để quyết định chọn đúc cọc đài trà tại xưởng.
Kết quả nén tĩnh đạt yêu cầu được tổ chức thiết kế và Chủ đầu tư phê duyệt.
SVTH: NGUYỄN ĐĂNG QUANG - MSSV: 7402.51
16
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP K51
a. Công tác chuẩn bị:
- Chọn thiết bị có thông số kỹ thuật (kích thước khung máy, xi lanh, áp kết, máy bơm
thủy lực) có phiếu kiểm định phù hợp với yêu cầu và số lượng cục gia tải trọng lượng ≥ 1,4
Pmax để phù hợp với điều kiện địa chất và tải trọng ép theo thiết kế, sức chịu tải tính toán 55
tấn/cọc. Sau khi có kết quả thử cọc nếu có sự sai khác (nếu có) với hồ sơ thiết kế ban đầu, đơn
vị thi công nén tĩnh cọc phải báo cáo với TVTK, Chủ đầu tư thiết kế lại tổ hợp, nhà thầu thi
công lấy số liệu sau cùng để sản xuất cọc đại trà.
- Vận chuyển cọc: sử dụng cần trục để cẩu xếp cọc.
b. ép cọc:
- Đưa cọc vào máy: Cọc được dùng sơn chia theo các khoảng từ 20-30cm trên thân
- Kiểm tra nghiệm thu mối nối, để mối hàn nguội mới tiến hành ép đoạn tiếp theo.
d. Ghi nhật trình ép:
SVTH: NGUYỄN ĐĂNG QUANG - MSSV: 7402.51
17
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP K51
Trong quá trình ép cọc bắt đầu từ khi gia tải đến khi ép xong mọi diễn biến đều được
ghi chép vào nhật ký ép cọc đâỳ đủ và có sự giám sát của cán bộ kỹ thuật. Nội dung chính
được ghi chép bao gồm:
+ Loại cọc đưa vào ép thuộc ô thứ mấy, số hiệu, ngày đúc
+ Vị trí cọc.
+ Chỉ số lực ép qua từng giai đoạn. Khi mũi cọc đã cắm sâu vào đất từ 30- 50cm thì
bắt đầu ghi chỉ số lực ép đầu tiên. Cứ mỗi lần cọc đi xuống sâu được 1m thì ghi lực ép tại thời
điẻn đó vào nhật ký ép cọc. Đến giai đoạn cuối cùng khi lực ép có giá trị 0,8 giá trị lực ép giới
hạn tối thiểu ghi chép ngay, từ đây bắt đầu ghi chép lực ép với từng độ xuyên 20cm cho đến
khi xong.
+ Lực ép thay đổi đột ngột, lực ép khi cọc đạt độ sâu thiết kế.
+ Cao độ mũi cọc đạt được
+ Đập đầu cọc theo đúng bản vẽ thiết kế được duyệt để thi công móng
e. Những điểm cần chú ý trong quá trình thi công ép cọc:
- Đang ép đột nhiên cọc xuống chậm rồi dừng hẳn, nguyên nhân do cọc gặp vật cản, ta
có biện pháp xử lý sau:
+ Nếu chiều sâu ép đã đạt tới 85% thì kỹ sư cho phép dừng hẳn và báo thiết kế biết.
+ Trong trường hợp khác không cố ép mà nhổ cọc lên, dùng cọc thép khoan phá vật cản
mới tiến hành ép lại. Khi tiến hành nhổ cọc làm khung sắt ôm cọc rồi dùng cần cẩu để đưa cọc
lên.
+ Trong trường hợp gặp phải độ chối giả ta bắt buộc ngừng ép tại vị trí đó chờ cho đất
ổn định cấu trúc mới tiến hành ép tiếp.
- Cọc bị nghiêng không thẳng đứng: Cọc bị nghiêng có 2 nguyên nhân
+ Do lực ép đầu cọc không đúng tâm cọc, không cân.
+ Ma sát mặt biên đối xứng của cọc với mặt biên đất không bằng nhau.
đài
Số lượng
đài
Số cọc
máy ép
Số lần dịch
chuyển KE
trong 1 đài
Số lần dịch
chuyển GE
trong 1 đài
Tổng số lần
dịch
chuyển KE
Tổng số lần
dịch chuyển
GE
(1) (2) (3) (4)=(2)*(3) (5) (6)= (2) -(5) (7) = (3)*(5) (8) = (3)*(6)
1
Đ1 9 6 54 1 8 6 48
Đ2 7 20 140 1 6 20 120
Đ3 7 4 28 1 6 4 24
Đ4 50 1 50 8 42 8 42
Tổng cọc ép và số lần di chuyển 272 38 234
2
Đ1 9 4 36 1 8 4 32
Đ2 7 24 168 1 6 24 144
Đ3 7 4 28 1 6 4 24
Tổng cọc ép và số lần di chuyển 232 32 200
a) Tính toán thời gian ép cọc:
= n * T
n
= 2720 * 5 = 13600 (phút)
o T
2
: Thời gian hàn cọc.
T
2
= n * h * T
h
Với h : Số mối nối. h = 8 (mối nối/cọc).
T
h
: Thời gian hàn một mối nối/cọc. T
h
= 5'
⇒ T
2
= n * h* T
h
= 272 * 8 * 5 = 10880 (phút)
o T
3
: Thời gian chuyển khung ép.
T
3
= c * T
c
Với T
k
: Thời gian một lần chuyển giá. T
k
= 10'
⇒ T
4
= k*T
k
= 234 * 10 = 2340 (phút)
o T
5
: Thời gian ép cọc.
T
5
= L / V
Với L : Chiều dài cần ép = Chiều dài cọc cần ép + Chiều dài ép âm
Theo bảng 2.1 ta có chiều dài cọc cần ép là: 8m*272+6m*272*8 =15232 (m).
Theo mục 2 ta có chiều dài ép âm là : 0,7m*222+1,3m*50 =220,4(m).
⇒ L = 15232 + 220,8 = 15452,8 (m):
V : Vận tốc ép cọc trung bình. V = 1,2 m/phút.
⇒ T
5
= L / V = 15452,8 / 1,2 = 12877 (phút).
⇒ T = 13600 + 10880 + 1900 + 2340 + 12877 =41597(phút).
* Số ca máy làm việc:
- Thời gian làm việc một ca là: 8giờ
- Hệ số sử dụng thời gian : 0,8
- Thời gian làm việc kế hoạch của một ca là: T
catt
®èi träng
b¾t ®Çu
kÕt thóc
kÕt thóc
b¾t ®Çu
cäc chuÈn bÞ Ðp
cäc chuÈn bÞ Ðp
m¸y Ðp sè 1
m¸y Ðp sè 2
1 2
3
4
5
6 7 8 9 10
11 12
13
14
15 16
1
a
b
c
d
a
b
c
d
2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
HÌNH 1: SƠ ĐỒ DI CHUYỂN MÁY ÉP CỌC PA1
SVTH: NGUYỄN ĐĂNG QUANG - MSSV: 7402.51
Chi phí sử dụng máy thi công :
+ Chi phí 1 lần:
Do khung và giá máy ép nặng khoảng 20 T nên ta chọn ô tô 20 T để vận chuyển
khung và giá ép đến và đi khỏi công trường với ĐG = 2.162.031 (đồng/ca). Như vậy cần 4 ca
ô tô để trở 2 máy ép cọc đến và đi khỏi công trường.
Vận chuyển đối trọng đến và đi khỏi công trường : đối trọng có khối lượng là 7.5T, sử
dụng ôtô 15 T để vận chuyển đối trọng. Mỗi chuyến xe chở được 2 khối như vậy cần 8
chuyến xe để chở hết 16 khối đối trọng đến công trường. Cự ly vận chuyển từ nơi để đối trọng
đến công trường là 7km.
Số chuyến trong 1 ca được tính theo công thức:
c
tk
t
kt
n
*
=
Trong đó: t
k
: Thời gian làm việc trong một ca (8h).
k
t
: Hệ số sử dụng xe theo thời gian (k
t
= 0,75).
tc : Thời gian một chu kỳ vận chuyển (một chuyến xe), giờ.
- Thời gian một chuyến xe tính theo công thức:
21
t
Vv
22
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP K51
⇒ Cần 4 ca ôtô để vận chuyển đối trọng đến và đi khỏi công trường. Do sử dụng 2 máy ép
nên cần 8 ca ôtô để vận chuyển đối trọng đến và đi khỏi công trường.
⇒ Cần 8 ca cần trục bánh lốp có sức trục 16 tấn làm việc cho công tác tháo dỡ giá đỡ và vận
chuyển đối trọng, giá ép đến và ra khỏi công trường. ĐG = 1.709.760đồng/ca.
Hao phí nhân công lắp dựng và tháo dỡ máy: 5 ngày công bậc thợ 3,5/ 7 cho 1 máy
Thời gian lắp dựng máy ép cọc 1 ca, đơn giá nhân công: 98.674 đ.
BẢNG 2.6: TÍNH CHI PHÍ 1 LẦN CHO CÔNG TÁC ÉP CỌC
STT Nội dung Số ca Đơn giá Thành tiền
1 V/c máy ép cọc đến và đi khỏi công trường (ôtô 20 T) 4
2.162.03
1
8.648.124
2 V/c đối trọng đến và đi khỏi công trường (ôtô15 T) 8 1.595.057 12.760.456
3
Cần trục tháo dỡ giá đỡ và đối trọng đến và đi khỏi
công trường
8
1.709.76
0
13.678.080
4 Hao phí nhân công lắp dựng và tháo dỡ máy 10 98.674 986.740
Tổng cộng 36.073.400
BẢNG 2.7: CHI PHÍ MÁY CHO CÔNG TÁC ÉP CỌC
STT Loại máy
Số ca Đơn giá ca máy (đồng/ca)
Thành tiền
(đồng)
Ca1 Ca2 Ca1 Ca2
Số cọc
trong
đài
Số lượng
đài
Số cọc
máy ép
Số lần dịch
chuyển KE
trong 1 đài
Số lần dịch
chuyển GE
trong 1 đài
Tổng số lần
dịch chuyển
KE
Tổng số lần
dịch chuyển
GE
(1) (2) (3) (4)=(2)*(3) (5) (6)=(2) -(5) (7) = (3)*(5) (8) = (3)*(6)
I
Đ2 7 20 140 1 6 20 120
Đ3 7 4 28 1 6 4 24
Tổng cọc ép và số lần di chuyển 168 24 144
II
Đ1 9 10 90 1 8 10 80
Đ2 7 4 28 1 6 4 24
Đ4 50 1 50 8 42 8 42
Tổng cọc ép và số lần di chuyển 168 22 146
III
Tổng 118.408.800
BẢNG 2.10: TÍNH CHI PHÍ 1 LẦN CHO CÔNG TÁC ÉP CỌC
STT Nội dung
Số
ca
Đơn giá Thành tiền
1 V/c máy ép cọc đến và đi khỏi công trường (ôtô 20 T) 6 2.162.031 12.972.186
2 V/c đối trọng đến và đi khỏi công trường (ôtô15 T) 12 1.595.057 19.140.684
3
Cần trục tháo dỡ giá đỡ và đối trọng đến và đi khỏi
công trường
12 1.709.760 20.517.120
4 Hao phí nhân công lắp dựng và tháo dỡ máy 15 98.674 1.480.110
SVTH: NGUYỄN ĐĂNG QUANG - MSSV: 7402.51
24