LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Th.S Phạm Hoàng
Nhung, giảng viên bộ môn Khoa học máy tính và Công nghệ phần mềm, Khoa
CNTT ĐH Thủy lợi, người đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn đồ án tốt nghiệp cho
em, ngoài ra em cũng xin gửi tới thầy giáo Th.S Phạm Xuân Đồng, người đã hỗ trợ
rất nhiều cho em về thông tin nghiệp vụ thực tế trong thời gian làm đồ án. Qua thời
gian 14 tuần làm đồ án tốt nghiệp, được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô.
Em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình với đề tài: Xây dựng phần mềm quản
lý thi đua khen thưởng trường Đại học Thủy lợi.
Em cũng xin gửi những lời cảm ơn chân thành nhất tới tất cả các thầy giáo,
cô giáo trong khoa CNTT nói riêng và các thầy giáo, cô giáo trong trường ĐH Thủy
lợi nói chung đã giảng dạy chúng em trong suốt thời gian qua, giúp cho chúng em
có được những kiến thức và kỹ năng như ngày hôm nay.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới gia đình tôi, những người đã luôn
ở bên tôi những lúc thành công cũng như thất bại. Và xin cám ơn bạn bè tôi, những
người đã góp phần không nhỏ vào thành công của đồ án tốt nghiệp bằng những
nhận xét góp ý và những giúp đỡ để tôi có thể giải quyết được những vấn đề liên
quan tới đồ án tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 7 năm 2011
Sinh viên: Phạm Hoàng Long
Mục lục
!"#$%#&'()*+#,#*-.
$/01234#556789#: 9;<
9=9>9?!(@.
:Ar;sW9t;<4pu5;78
:5445<J<pvJ4pbvdw
::9/ CW9t;<4pu5;w.
$/01234#556789#: 9;<:
:.2;_]K pw.
*9xhJ</\yww
*zK5K{ywg
Ar JFg8
#C;_jY
9 J<4B5jY
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
TÓM TẮT NỘI DUNG
Luận văn được trình bày theo 4 chương:
Chương 1: Nghiên cứu hệ thống quản lý thi đua khen thưởng trường Đại học
Thủy Lợi sẽ trình bày tổng quan về công tác quản lý thi đua khen thưởng.
Chương 2: Phân tích & thiết kế hệ thống thi đua khen thưởng sẽ trình bày các
chức năng, sơ đồ E-R, cơ sở dữ liệu và các chức năng chính.
Chương 3: Xây dựng hệ thống sẽ trình bày tổng quan về công nghệ áp dụng để xây
dựng hệ thống. Trình bày tổng quan về SQL, Sql server 2008, Microsoft .Net, và C#
Chương 4: Triển khai và thử nghiệm sẽ đưa ra một số hình ảnh, Form trong hệ
thống.
Chương 5: Kết luận và hướng phát triển.
$/01234#556789#: 9;<.
CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG QUẢN LÝ THI
ĐUA KHEN THƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
I. Đặt vấn đề:
việc tìm kiếm tra cứu có thể mất rất nhiều thời gian, phải tra cứu trên nhiều sổ để
đối chiếu, kết quả công việc phụ thuộc rất lớn vào kinh nghiệm và thời gian công
tác của cán bộ thực hiện công việc tra cứu.
Số lượng văn bản pháp qui, văn bản hướng dẫn, biểu mẫu và các tài liệu khác
liên quan đến công tác thi đua khen thưởng cũng rất lớn nên việc quản lý, khai thác
phục vụ công việc cũng có các điều kiện gần giống như nói trên.
Công tác thi đua khen thưởng Đại học Thủy lợi chia ra làm 2 phần cơ bản.
II.1 Đăng ký thi đua đầu năm
Đầu năm, dựa vào tiêu chuẩn đăng ký thi đua khen thưởng, mỗi cán bộ, giáo
viên đăng ký mức thi đua của năm. Các danh hiệu thi đua gồm có:
II.1.1 Các danh hiệu thi đua cấp trường:
- Lao động tiên tiến
- Cá nhân lao động xuất sắc cấp cơ sở:
+ Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở
+ Giảng viên giỏi cấp cơ sở (Đối với giảng viên kiêm nhiệm làm công tác
quản lý, việc đăng ký thi đua theo danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở hoặc Giảng
viên giỏi cấp cơ sở là do cá nhân quyết định và đăng ký ngay từ đầu năm học).
$/01234#556789#: 9;<w
- Tập thể lao động xuất sắc cấp cơ sở là hình thức khen thưởng cho các đơn vị
tập thể (từ cấp Bộ môn và tương đương trở lên)
II.1.2 Các danh hiệu thi đua cấp bộ
- “Chiến sĩ thi đua cấp bộ” là hình thức khen thưởng cho cá nhân được nhà
trường đề nghị Bộ xét.
- “Cờ thi đua cấp Bộ” là hình thức khen thưởng đối với các tập thể được nhà
trường đề nghị Bộ xét
$/01234#556789#: 9;<g
Cờ thi
đua
Bằng
khen
Cờ thi
đua
Huân huy
chương
Mẫu thống kê thành tích của cá nhân:
THEO DÕI THÀNH TÍCH THI ĐUA CÁC CÁ NHÂN
Họ tên Đơn Cấp Cấp Bộ
Cấp
Cấp
Kỷ niệm Thành
$/01234#556789#: 9;<j
T
T
vị
Trường
chính
phủ
Nhà nước
chương
tích
khác
CSTĐ
GVG
Bằng
Xu thế tin học hoá trong việc quản lý của công tác hành chính là tất yếu đối với
$/01234#556789#: 9;<M
mọi ngành, mọi quốc gia. Bởi những ưu điểm vượt trội và những thành quả to lớn của
việc ứng dụng tin học mang lại trong quản lý hành chính và nhiều lĩnh vực khác.
Điều đó có nghĩa là việc ứng dụng tin học hoá vào tất cả các ngành là cần thiết, là
bước đi đúng. Hệ thống quản lý khen thưởng thi đua của CB-GV là một ví dụ.
Hệ thống này phần nào sẽ giúp những cán bộ làm công tác quản lý khen
thưởng thi đua của CB-GV đỡ vất vả hơn trong việc sửa đổi hồ sơ, đặc biệt là trong
việc tìm kiếm thông tin được thực hiện nhanh hơn, chính xác, cụ thể hơn và không
mất nhiều công sức.
Từ những thực tế về quy trình quản lý thi đua khen thưởng của CB-GV như
trên em đã đặt ra hướng mục tiêu đề tài em cần thực hiện là:
• Thay việc lưu trữ hoàn toàn hồ sơ thi đua khen thưởng của CB-GV trên giấy
tờ bằng việc lưu trữ trên máy tính để làm sao có thể sửa đổi thông tin trở nên dễ
dàng và thuận tiện hơn.
• Lưu trữ toàn bộ danh sách CB-GV, thành tích thi đua khen thưởng trên máy
tính để làm cho việc tìm kiếm trở nên nhanh gọn và chính xác hơn.
• Việc chuyển đổi hồ sơ thành tích, khen thưởng thi đua của CB-GV cũng
thuận tiện và giảm bớt thời gian, công sức hơn.
III.2. Yêu cầu hệ thống
Hệ thống sau khi xây dựng phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
• Cán bộ chỉ quản lý có thể quản lý thông tin thành tích, thi đua khen thưởng
của tất cả CB-GV trong trường mình quản lý. Có thể xem tìm kiếm, duyệt và xoá
hồ sơ, thông tin thành tích, thi đua khen thưởng của CB-GV.
• Cán bộ quản lý sẽ cập nhật hồ sơ, thông tin thành tích, khen thưởng thi đua
của CB-GV: Mỗi khi có CB-GV mới thì cập nhật hồ sơ. Có thể sửa, tìm kiếm thông
tin về thành tích, khen thưởng thi đua của CB-GV mà trường mình quản lý. Gửi báo
cáo và nhận nhiệm vụ từ ban quản lý Trường.
Hình 1: Biểu đồ phân cấp chức năng
I.2. Biểu đồ luồng dữ liệu
Biểu đồ luồng dữ liệu là công cụ trọng tâm trong phương pháp phân tích có
cấu trúc trong việc mô hình hóa tiến trình và tổng hợp nội dung công vệc của dự án,
dựa vào luồng thông tin nghiệp vụ.
Với tài liệu đặc tả trực quan, sơ đồ luồng dữ liệu giúp cho người phân tích,
thiết kế dễ theo dõi hơn so với việc dùng ngôn ngữ tự nhiên. Thêm vào đó sơ đồ
luồng dữ liệ giúp cho việc “giao tiếp” với phía người sử dụng trở nên dễ dàng.
$/01234#556789#: 9;<
Các ký pháp sử dụng trong sơ đồ.
Ký hiệu Giải thích
Tên tiến trình hay tên chức năng: Được biểu diễn
bằng một hình tròn hay hình ovan, bên trong có tên
của chức năng đó.
Tên đối tác: Được vẽ bằng một hình chữ nhật, bên
trong có tên đối tác. Một đối tác hay một tác nhân
ngoài (hay điểm mút) là một thực thể ngoài hệ thống,
có trao đổi thông tin với hệ thống.
Luồng dữ liệu: Được vẽ dưới dạng một mũi tên, trên
đó có viết tên của luồng dữ liệu. Một luồng dữ liệu là
một tuyến truyền dẫn thông tin vào hay ra một chức
năng nào đó.
Kho dữ liệu: Được vẽ dưới dạng hai đoạn thẳng nằm
ngang, kẹp giữa tên của kho dữ liệu. Một kho dữ liệu
là một dữ liệu (đơn hay có cấu trúc) được lưu lại, để
có thể được truy cập nhiều lần về sau.
Hình 2: Sơ đồ phân rã mức 0
I.3.2. Biểu đồ phân mức 1 (mức đỉnh)
Hinh 3: Sơ đồ phân rã chức năng mức 1
I.3.3. Biểu đồ phân mức 2 (mức dưới đỉnh)
1. Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2_quản lý hệ thống
$/01234#556789#: 9;<7
Hình 4: Biểu đồ phân cấp chức năng mức 2_quản lý hệ thống
2. Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2_Tra cứu thành tích
Hình 5: Biểu đồ phân cấp chức năng mức 2_Tra cứu thành tích
3. Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2_báo cáo thi đua khen thưởng
Hình 6: Biểu đồ phân cấp chức năng mức 2_Báo cáo thi đua khen thưởng
$/01234#556789#: 9;<w
II. Các chức năng của hệ thống
II.1. Chức năng của quản trị hệ thống
1. Chức năng đăng nhập
Đầu vào: Đăng nhập tên và mật khẩu
Xử lý: Tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu xem có người dùng nào thoả
mãn không
Đầu ra: Hiển thị trang thông tin cá nhân nếu đăng nhập thành công
và hiển thị lại trang đăng nhập nếu nhập sai và thông báo là
nhập sai.
2. Chức năng nhập thông tin của các cá nhân, đơn vị, tập thể, thành tích.
Đầu vào: Chọn thêm, sửa hoặc xoá thông tin cá nhân trong danh sách.
Nhập ảnh cá nhân làm cơ sở đối chiếu.
niệm và nhìn nhận bình thường của con người , nó là công cụ phân tích thông tin
$/01234#556789#: 9;<j
nghiệp vụ .
+Mục đích: Làm thống nhất quan niệm về mặt dữ liệu giữa người tham gia
phân tích thiết kế và người sử dụng cuối cùng .Xác định các xử lý đối với dữ liệu
(các ràng buộc các mối liên hệ giữa các thực thể )
+Các thành phần :
-Thực thể
-Các mối quan hệ giữa các thực thể
-Các thuộc tính của từng thực thể
III.2 . Biểu đồ quan hệ thực thể
Hình 7: Biểu đồ quan hệ thực thể
III.3. Mô hình quan hệ
$/01234#556789#: 9;<M
Hình 8: Biểu đồ mô hình quan hệ
$/01234#556789#: 9;<8
III.4 Các bảng dữ liệu
Ứng với mỗi thực thể trong mô hình thực thể liên kết, dữ liệu được cài đặt
thành một tệp cơ sở dữ liệu gồm các cột: Tên trường, kiểu dữ liệu, kích thước dữ
liệu, phần rằng buộc dữ liệu
Bảng 1: Cá nhân (IDCaNhan, TenCaNhan, NamSinh, HocHamHocVi,
ChucVu, GhiChu, IDDonVi, Anh, IDDonVi)
Thuộc tính Mô tả Kiểu DL Ghi chú
IDCaNhan Mã cá nhân nchar(10)
- IDDonVi: Mã đơn vị mà cá nhân trực thuộc. Nó là khóa ngoại. Người quản
trị có thể thay đổi trường này .
Bảng 2: Đơn vị (IDDonVi, TenDonVi, IDTapThe)
Thuộc tính Mô tả Kiểu DL Ghi chú
IDDonVi Mã học vị nchar(10)
Khóa chính, không
rỗng
TenDonVi Tên đơn vị nvarchar(250) Không thể rỗng
IDTapThe Mã tập thể nchar(10)
Khóa ngoại,
Không thể rỗng
Các chi tiết của bảng Đơn vị do người quản trị hệ thống và người đăng tải
nhập vào và sửa chữa.
$/01234#556789#: 9;<:
- IDDonVi: Mã đơn vị (là trường không thể thay đổi được do bất kỳ ai trong
hệ thống). Mã đơn vị là khóa chính tự tăng, không thể bị thay thế khi mất đi.
- TenDonVi: Tên đơn vị (là trường để định danh đơn vị). Người quản trị và
người đăng tải có thể thay đổi trường này .
- IDTapThe: mã tập thể mà đơn vị trực thuộc . Người quản trị và người đăng
tải có thể thay đổi trường này . Đây là khóa ngoại.
Bảng 3: Tập thể (IDTapThe, TenTapThe)
Thuộc tính Mô tả Kiểu DL Ghi chú
IDTapThe Mã chức vụ CQ nchar(10)
Khóa chính
(Không rỗng)
TenTapThe Tên chức vụ CQ nvarchar(250) Không thể rỗng
Các chi tiết của bảng Tập thể do người quản trị hệ thống và người đăng tải
nhập vào và sửa chữa.
đăng tải nhập vào và sửa chữa.
- IDDKThanhTich : Mã đăng ký thành tích (là trường không thể thay đổi
được do bất kì ai trong hệ thống). Mã đăng ký thành tích là khóa chính tự tăng,
$/01234#556789#: 9;<:.
không thể bị thay thế khi mất đi.
- TenThanhTichDK: Tên đăng ký thành tích (là trường để lưu tên thành tích
thi đua sẽ được dùng đăng ky thi đua). Người quản trị và người đăng tải có thể thay
đổi trường này.
Bảng 6: Thành tích cá nhân (IDThanhTich, IDCaNhan, NamThang)
Thuộc tính Mô tả Kiểu DL Ghi chú
IDThanhTich Mã Thành Tích nchar(10)
Khóa chính (không
rỗng)
IDCaNhan Mã Cá Nhân nchar(10) Không thể rỗng
NamThang
Năm tháng đạt
thành tích
nchar(10) Không thể rỗng
GhiChu Ghi chú thêm nchar(10) Có thể rỗng
Các chi tiết của Thành tích cá nhân do người quản trị hệ thống nhập vào và
sửa chữa.
- IDThanhTich: Mã Thành Tích (là trường không thể thay đổi được do bất kì ai
trong hệ thống ). Mã Thành Tích là kiểu số nguyên, không thể bị thay thế khi mất đi.
- IDCaNhan: Mã Cá Nhân(là trường là không thể thay đổi được do bất kì ai
trong hệ thống ). Mã Cá Nhânlà kiểu số nguyên, không thể bị thay thế khi mất đi
- NamThang: Năm tháng (là trường lưu thông tin Năm tháng mà cá nhân đạt
được thành tích ). Người quản trị và người đăng tải có thể thay đổi trường này.
Bảng 7: Đăng ký cá nhân (IDDKThanhTich, IDCaNhan, NamThang)