TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
PHẦN MỀM QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO
TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
(Lập trình Window)
Giáo viên hướng dẫn: Bùi Thị Khánh Linh
Những người thực hiện:
Trần Văn Đại – Nguyễn Xuân Hảo – Nguễn Văn Quy
Nguyễn Viết Phương – Dương Văn Phong
Hà Nội- 2011
Báo cáo bài tập lớn bộ môn Lập trình Window
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
PHẦN MỀM QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN
LỰC
(Lập trình Window)
Hà Nội-2011
_ 2_
Báo cáo bài tập lớn bộ môn Lập trình Window
Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU 4
PHẦN 1 5
NẮM BẮT YÊU CẦU 5
CHƯƠNG 1. MÔ TẢ BÀI TOÁN 5
I.BÀI TOÁN 5
II.THỰC TRẠNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 6
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8
I.KHÁI NIỆM 8
Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô bộ môn đã tận tình giảng dạy em
trong suốt thời gian học tập vừa qua. Nhờ có sự chỉ dạy tận tình của cô Bùi Thị Khánh
Linh trực tiếp hướng dẫn giảng dạy, cùng sự giúp đỡ của thầy Vũ Văn Định trong thời
gian qua giúp chúng em hoàn thành bài báo cáo này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô!
_ 4_
Báo cáo bài tập lớn bộ môn Lập trình Window
PHẦN 1.
NẮM BẮT YÊU CẦU
CHƯƠNG 1. MÔ TẢ BÀI TOÁN
I. BÀI TOÁN
Chương trình đào tạo là một quá trình vạch sẵn chi tiết các hoạt động học tập của
từng khối ngành cụ thể bao gồm môn học, số tiết học, thời gian học, tiến trình học.
Trước đây việc lưu trữ xây dựng chương trình đào tạo được thực hiện hầu hết bằng tay
và được xây dựng ở hầu hết các trường đại học, cao đẳng.
Trường Đại học Điện Lực gồm 10 khoa đào tạo, ngành đào tạo. Trong đó có đào tạo
chính quy, tại chức, liên thông. Chương trình đào tạo gồm hàng trăm môn học được
phân chia theo từng ngành học, hệ đào tạo… Việc quản lý những môn học trở nên khó
khăn nếu như chúng ta sử dụng phương pháp nhập thủ công sẽ mất nhiều thời gian và
công sức. Hơn nữa việc sao lưu, phục hồi hệ thống trở nên khó khăn khi có sự cố xảy
ra.
Việc tra cứu, tìm hiểu về môn học trước khi đào tạo chính thức rất quan trọng đối
với mỗi sinh viên. Tạo sự chủ động, hứng thú học tập để sinh viên đạt hiểu quả tốt
nhất. Tuy nhiên hiện nay, việc đó trở nên ít phổ biết một phần cũng là do việc quản lý
đào tạo không đáp ứng được sự tiện dụng trong khi sử dụng. Để tìm hiểu những môn
học của một ngành học nào đó ta cần phải tra cứu trong một quyển sổ tay sinh viên
gây tốn thời gian và tiền bạc. Vì vậy, việc đưa chương trình đào tạo vào quản lý sẽ
giúp chúng ta tiết kiệm thời gian, chi phí từ đó sẽ thực hiện quản lý tốt hơn các hoạt
động đào tạo của trường.
_ 5_
thống tin học hỗ trợ quản lý chương trình đào tạo một cách chính xác, kịp thời.
5. Các vấn đề cần giải quyết
− Thực hiện đầy đủ các chức năng của công tác quản lý chương trình đào tạo
− Hỗ trợ môi trường giao tiếp thân thiện
− Đáp ứng được quy chế đào tạo mới
− Đảm bảo hỗ trợ các chuẩn
− An toàn dữ liệu
Để thực hiện được các vấn đề này cần phải phân công trách nhiệm với mỗi người
tham gia tức là phân quyền truy cập đối với CSDL.
_ 7_
Báo cáo bài tập lớn bộ môn Lập trình Window
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I. KHÁI NIỆM
1. Cơ sở dữ liệu
_ Cơ sở dữ liệu: Là một tập hợp các bảng dữ liệu có quan hệ với nhau sao cho cấu
trúc của chúng cũng như các mối quan hệ bên trong giữa chúng là tách biệt với chương
trình ứng dụng bên ngoài, đồng thời nhiều người dùng khác nhau cũng như nhiều ứng
dụng khác nhau có thể cùng khai thác và chia sẽ một cách chọn lọc lúc cần.
_ Thực thể: Là hình ảnh cụ thể của một đối tượng trong hệ thống thông tin quản lý.
Một thực thể xác địn tên và các thuộc tính.
_ Thuộc tính: Là một yếu tố dữ liệu hoặc thông tin của thực thể ấy.
_ Lớp thực thể: Là các thực thể cùng thuộc tính
_ Lược đồ quan hệ: Tập các thuộc tính của một quan hệ. Lược đồ quan hệ gồm các
thuộc tính của thực thể cùng với các mệnh đề rang buộc.
_ Các phép toán tối thiểu:
o Tìm kiếm dữ liệu theo tiêu chuẩn đã chọn, không làm thay đổi trang thái
cơ sở dữ liệu.
o Thay đổi cấu trúc cơ sở dữ liệu
o Thay đổi nội dung cơ sở dữ liệu
2. Quan hệ cơ sở dữ liệu
DataEnvironment là một điểm mới trong VB 6.0, dùng để quản lý một cách trực quan
việc kết nối một cơ sở dữ liệu. Nghĩa là khi ta có một thiết kế DataEnvironment trong
ứng dụng thì ta có thể quản lý tất cả các thông tin gắn liền với kết nối ở một nơi, chứ
không phải như những kỹ thuật cổ điển nhúng thông tin kết nối trong CSDL trong
chương trình.
_ 9_
Báo cáo bài tập lớn bộ môn Lập trình Window
PHẦN 2.
PHÂN TÍCH-THIẾT KẾ
CHƯƠNG 1. PHÂN TÍCH
Theo tiến trình phát triển và đặc thù của công việc thì CNTT cần được áp dụng để
giải quyết các vấn đề phức tạp trong công tác quản lí và lưu trữ, các báo cáo môn học.
Ngoài việc xử lý nhanh chóng, dễ dàng hơn, hệ thống tin học mới sẽ giúp thầy cô
quản lý môn học chặt chẽ, việc tra cứu cũng trở nên dễ dàng hơn. Người sử dụng tra
cứu, tìm kiếm gồm cả nhân viên văn phòng khoa và sinh viên tạo sử chủ động trong
làm việc cũng như trong học tập, đào tạo.
Thiết kế một hệ thống quản lí môn học, hệ thống phải được ứng dụng thực tế và
hiệu quả bổ sung được các yêu cầu đặt ra trong thời kì mới .
Cập nhật thông tin nhanh chóng và chính xác
Xem, sửa, xoá một cách dễ dàng và khoa học.
Tìm kiếm thông tin nhanh chóng và chính xác.
Thông tin có thể xuất ra màn hình theo hai hướng : in ra màn hình và in
ra máy in….
Tự động hóa các công tác mà từ trước tới nay làm bằng tay
Thực hiện các chức năng hỏi đáp nhanh
Tìm kiếm và truy xuất các thông tin một cách nhanh chóng
Xây dựng hệ thống quản lý môn học của phòng Đào tạo, ứng dụng vào tra cứu tìm
kiếm môn học, truy xuất danh sách môn học theo yêu cầu của người sử dụng…
I. CÁC CHỨC NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH.
- Cập nhật Môn học, Ngành học, Hệ đào tạo, Khoa, Học kì, Tiến trình học
Hệ đào tạo Xóa hệ đào tạo, khi đó các khoa ngành,
môn học thuộc hệ sẽ bị xóa
Ngành học Xóa ngành học khỏi CSDL, tiến trình
hoc trên ngành sẽ bị xóa
Chi tiết môn học Xóa Chi tiết môn học khỏi CSDL
Tiến trình Xóa tiến trình học, khi một ngành học bị
xóa
Khoa Xóa một khoa, khi đó các thông tin liên
quan đến khoa sẽ bị xóa.
Sửa
Môn học Sửa thuộc tính của môn học
Hệ đào tạo Sửa thuộc tính của hệ đào tạo
Ngành học Sửa thuộc tính của ngành học
Chi tiết môn học Sửa các thành phần chi tiết của môn học
Tiến trình Thay đổi chương trình học của ngành
học
Khoa Thay đổi thuộc tính của khoa
Cập
nhật
Một hay nhiều
bảng trên CSDL
Cập nhật các thay đổi trong CSDL
In
Các bảng trên
CSDL
Đưa ra báo cáo hoặc in dữ liệu tìm kiếm
Tìm
kiếm
Một bảng hoặc
nhiều bảng
Thông tin về Môn học
Mã môn học Khóa chính
Tên môn học
Mã khoa Khóa ngoại
Mã hệ Khóa ngoại
Thông tin Chi tiết môn
học
Mã môn Khóa chính
Mã hệ Khóa chính
Số tiết lý thuyết
Số tiết thực hành
Thông tin Tiến trình
Mã Ngành Khóa chính
Mã môn Khóa chính
Học kì
Thông tin Ngành học
Mã ngành Khóa chính
Tên ngành
Mã khoa Khóa ngoại
Mã hệ Khóa ngoại
Thông tin Khoa
Mã khoa Khóa chính
Tên khoa
Thông tin Hệ đào tạo Mã hệ Khóa chính
_ 13_
Báo cáo bài tập lớn bộ môn Lập trình Window
Tên hệ
Tài khoản
Tên đăng nhập
Mật khẩu
3.Tra cứu, tìm kiếm
4.Báo cáo, thống
kê
2.Cập nhật
Phòng đào tạo
Người sử dụng
Tài khoản
Đăng
nhập
Thông
báo
Cập
nhật
TT
Yêu
cầu
TT
trả
lời
Yêu
cầu
Báo
cáo
Điều
kiện
Kết
TK
Thông
báo
Thông
báo
Nhập
mật
khẩu
Tài khoản
Báo cáo bài tập lớn bộ môn Lập trình Window
b. Sơ đồ chức năng “Cập nhật(CN)”
_ 17_
Quản trị viên
2.1. CN môn
học
Phòng đào tạo
Cập
nhật
2.2. CN chi
tiết môn
học
2.3. CN CT
giảng dạy
2.4. CN
khoa,
ngành
Báo
cáo
Môn học
CT môn học
quả
Yêu
cầu
Kết
quả
Môn học
CT môn học
Tiến trình
Tiến trình
Báo cáo bài tập lớn bộ môn Lập trình Window
d. Sơ đồ chức năng “Báo cáo, thống kê”
_ 19_
4.1. Báo cáo
theo tra cứu, tìm
kiếm
4.2. Báo cáo
Cập nhật
Phòng đào tạo
Người sử dụng
Yêu
cầu
DS
môn
học
Yêu
cầu
DS
môn
học
Yêu
Báo cáo bài tập lớn bộ môn Lập trình Window
sotietLT Numeric 5 Số tiết lý thuyết
sotietTH Numeric 5 Số tiết thực hành
Bảng Tiến trình (TienTrinh)
Tên trường Kiểu dữ liệu Kích thước
Allow
NULL
Diễn giải
Manganh Nvarchar 10 Mã ngành học
Mamon Numeric 5 Mã môn học
Hocki Numeric 2 Học kì
Bảng Ngành (Nganh)
Tên trường Kiểu dữ liệu Kích thước
Allow
NULL
Diễn giải
Manganh Nvarchar 10 Mã ngành học
Tennganh Nvarchar 50 Tên ngành học
Makhoa Numeric 2 Mã khoa
Mahe Nvarchar 10 Mã hệ đào tạo
Bảng Khoa
Tên trường Kiểu dữ liệu Kích thước
Allow
NULL
Diễn giải
Makhoa Numeric 2 Mã khoa
Tenkhoa Nvarchar 50 Tên khoa
Bảng Hệ (He)
Tên trường Kiểu dữ liệu Kích thước
Allow
Không thỏa mãn- Thông báo không xóa được.kiểm tra lại dữ liệu
cần xóa.
Bước 4: Cập nhật cơ sở dữ liệu.
Bước 5: Lưu dữ liệu vào cơ sở dữ liệu
Bước 6: Đóng cơ sở dữ liệu và kết thúc.
Sửa
Bước 1: Chọn dữ liệu cần sửa.
Bước 2: Sửa dữ liệu.
_ 22_
Báo cáo bài tập lớn bộ môn Lập trình Window
Bước 3: Kết nối đến cơ sở dữ liệu.
Bước 4: Tiến hành kiểm tra cơ sở dữ liệu
Kiểm tra các ràng buộc liên thuộc tính.
Kiểm tra đặc điểm dữ liệu , đảm bảo toàn vẹn dữ liệu.
Nếu thỏa mãn-chuyển sang bước tiếp theo.
Không thỏa mãn- Thông báo không sửa được.kiểm tra lại dữ liệu
cần sửa.
Bước 5: Cập nhật cơ sở dữ liệu.
Bước 6: Lưu dữ liệu vào cơ sở dữ liệu
Bước 7: Đóng cơ sở dữ liệu và kết thúc.
3. Tìm kiếm dữ liệu
Bước 1: Nhập điều kiện tìm kiếm .
Bước 2: Kết nối đến cơ sở dữ liệu.
Bước 3: Tiến hành kiểm tra cơ sở dữ liệu
Nếu tìm thấy xuất ra kết quả tìm được.
Không tìm thấy – thông báo không tìm thấy. kiểm tra lại điều kiện
tìm kiếm.
Bước 4: Đóng cơ sở dữ liệu và kết thúc.
IV. GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Tổng quan giao diện người dùng
− Ngành
− Tiến trình
_ 25_