Phần mềm quản lý tuyển sinh tại chức trường đại học kinh tế quốc dân - Pdf 32

Mục lục
Lời mở đầu..................................................................................................................3
Phần I: Giới Thiệu Về Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Và Tính Cấp Thiết Của Đề Tài.....3
1.1 Giới thiệu về trường đại học kinh tế quốc dân....................................................................3
1.1.1.Cơ cấu tổ chức...............................................................................................................4
1.1.2.Cơ cấu đào tạo...............................................................................................................4
1.2 Tổng quan về đề tài..............................................................................................................5
1.2.1. Sự cần thiết của đề tài..................................................................................................5
1.2.1 1.2.2 Mô tả đề tài............................................................................................................6
1.2.2.1. Mục đích của đề tài...............................................................................................6
1.2.2.2. Phạm vi ứng dụng của đề tài.....................................................................................6
1.2.3 Phương pháp luận nghiên cứu......................................................................................6
1.2.4. Công cụ lập trình .........................................................................................................7
1.2.4.1 Giới thiệu................................................................................................................7
1.2.4.2 Lý do sử dụng.........................................................................................................7
Phần II: Vấn Đề Phương Pháp Luận Về Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin Quản Lý....7
1.3 2.1 Tổng quan về Hệ Thống Thông Tin Quản Lý...............................................................7
2.1.1 Khái niệm chung...........................................................................................................7
2.1.2 Hệ Thống Thông Tin Quản Lý.....................................................................................7
2.1.2.1 Định nghĩa..............................................................................................................7
2.1.2.2 Phân Loại................................................................................................................8
2.1.4 Vai trò của hệ thống thông tin quản lý trong tổ chức...................................................9
2.1.5 Các bước tiến hành phát triển một Hệ Thống thông tin quản lý ...............................10
2.2. Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình Access và VisualBasic................................................11
2.2.1 Tổng quan về Visualbasic...........................................................................................11
2.2.1.1 Khái niệm và lịch sử hình thành .........................................................................11
2.2.1.2 Các phiên bản của ViSualBasic 6.0....................................................................12
2.2.2 Tổng quan về Access ..................................................................................................12
2.2.2.1 Khái niệm và lịch sử hình thành .........................................................................12
2.2.2.2 Giới thiệu về Access2003....................................................................................13
2.2.3 Quan hệ giữa VB và Access........................................................................................13

4.1 Những hạn chế của phần mềm...............................................................................................42
4.2 Hướng phát triển của phần mềm ......................................................................................42
Kết luận.....................................................................................................................43
Danh mục tài liệu tham khảo....................................................................................44
Phụ lục.......................................................................................................................46

2
Lời mở đầu
Kể từ những năm 80 của thế kỷ trước, thế giới chính thức bước vào nền văn minh
mới, nền văn minh thông tin. Trong nền văn minh này công nghệ thông tin có vai trò
đặc biết ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của nền kinh tế. Hiện nay, Việt Nam là
nước đang phát triển có tốc độ tăng trưởng cao nhất khu vực và thứ 2 Châu Á, trong
những năm qua công nghệ thông tin ở nước ta có những bước phát triển tột bực. Đó là
nhờ sự quan tâm của Đảng và Nhà Nước trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
Trong xu hướng tin học hoá toàn cầu và chính sách tin học hoá trong quản lý của nhà
nước. Trường đại học kinh tế quốc dân với vai trò là một trong những trường trọng
điểm trong hệ thống trường đại học và cao đẳng trong cả nước. Hiện nay trường đại học
kinh tế quốc dân với cơ cấu tổ chức to lớn : hơn 1100 giảng viên, trong đó có nhiều giáo
sư, phó giáo sư, tiến sĩ…. Và hàng năm tuyển sinh hơn 3000 sinh viên hệ chính quy,
hàng nghìn sinh viên hệ tại chức, đào tạo từ xa….Cho nên nhu cầu tin học hoá trong
quản lý là vấn đề đặc biệt cần thiết và quan trọng
Hiện nay, trường đại học kinh tế quốc dân đã tin học hoá trong hầu hết các lĩnh vực
quản lý. Trường đã phân chia nhiệm vụ quản lý ra từng các nhiệm vụ nhỏ như quản lý
tuyển sinh tại chức, quản lý thư viện, quản lý sinh viên, quản lý tuyển sinh, quản lý
trang thiết bị dụng cụ….Việc phân chia vai trò quản lý giúp cho công tác quản lý được
đơn giản hơn rất nhiều.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế của quá trình tuyển sinh, em xin chọn đề tài nghiên cứu
là: “ Xây dựng phần mềm quản lý tuyển sinh tại chức tại trường Đại học kinh tế quốc
dân” với mục đích hiểu rõ hơn về công tác tuyển sinh và mong muốn đóng góp một
phần trong quá trình tin học hoá quản lý của trường.

1.1.2.Cơ cấu đào tạo
Trong 50 năm qua, trường đã đào tạo được trên 56.300 sinh viên,trong đó có 25.000
cử nhân dài hạn tập trung, 20.000 cử nhân tại chức, 5.000 cử nhân bằng II, 3.500 cử
nhân hệ chuyên tu, 320 cử nhân KV, 580 tiến sỹ, 1.800 thạc sỹ, 103 cử nhân cho bạn là
Lào và Cămpuchia và mở 12 khoá đào tạo cử nhân tại Cămpuchia.
Ngoài ra, trường còn tổ chức bồi dưỡng kiến thức đại học và sau đại học cho khoảng
hơn 55.000 cán bộ kinh tế, kinh doanh cho cả nước.
Trường luôn là đơn vị dẫn đầu trong khối các trường đại học về đào tạo đội ngũ cán
bộ quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh có chất lượng cao trong cả nước. Trường là cái
nôi của nhiều trường đại học trong khối kinh tế, đồng thời cũng là nguồn cung cấp nhiều
cán bộ giảng dạy cho các trường Đại học và Cao đẳng thuộc khối kinh tế.
Tập thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên của Trường luôn chủ động, sáng tạo,
khắc phục khó khăn đi đầu đổi mới và đổi mới thành công, toàn diện, vững chắc về cả
nội dung, chương trình, giáo trình, phương pháp giảng dạy và cơ cấu ngành nghề đào
tạo.
Kết quả là, hệ thống chương trình, giáo trình tiếp tục được biên soạn lại, biên
soạn mới; tính từ 1996 đến nay trường đã biên soạn lại và biên soạn mới254 giáo trình,
nhiều giáo trình đã được Bộ giáo và Đào tạo đánh giá cao và sử dụng làm giáo trình
chuẩn cho các trường đại học thuộc khối kinh tế của cả nước nghiên cứu và học tập. Đổi
4
mới và xây dựng được 90 chương trình đào tạo cho 5 nhóm ngành kinh tế và quản trị
kinh doanh, 1 chuyên ngành Công nghệ thông tin và 01 chuyên ngành Luật kinh doanh.
Cơ cấu ngành nghề từ 17 chuyên ngành năm 1996 đến nay đã phát triển thành 34
chuyên ngành đào tạo.
Quy mô đào tạo từ 22.000 sinh viên năm 1996 đến nay quy mô đào tạo của
trường là trên 30.000, riêng hệ Sau đại học tăng từ 800 học viên năm 1996 lên 1292 học
viên năm 2004. Bồi dưỡng kiến thức kinh tế cho hơn 10.000 cán bộ kinh tế, kinh doanh
cho các địa phương và doanh nghiệp.
Trường hiện đang liên kết đào tạo với 32 bộ, ngành và các tỉnh, thành trong cả
nước.

thống như vậy đòi hỏi việc tin học hóa hoàn chỉnh hướng tới phát triển hệ thống thông tin
quản lý đáp ứng việc quản lý tự động hóa công tác tuyển sinh. Qua hệ thống thông tin
cho phép chúng ta tìm kiếm thông tin hiệu quả, quản lý thống nhất hồ sơ của các thí sinh,
cập nhật hồ sơ nhanh gọn và kịp thời.
1.2.1 1.2.2 Mô tả đề tài
1.2.2.1. Mục đích của đề tài
Mục đích của phần mềm quản lý tuyển sinh đại học tại chức là quản lý thông tin
về thí sinh (cụ thể là hồ sơ dự thi và kết quả dự thi của thí sinh) một cách tổng thể từ lúc
nộp hồ sơ đăng ký dự thi cho tới khi trúng tuyển bao gồm tất cả thông tin về thí sinh như:
họ tên, địa chỉ, số báo danh, số phòng, điểm thi... của từng thí sinh.
Phần mềm quản lý tuyển sinh tại chức giúp các nhà quản lý (hay phòng đào tạo)
trong công việc tổng hợp và đánh giá số lượng thí sinh đăng ký dự thi và chất lượng thí
sinh dự thi vào trường năm nay so với các năm trước.
Quản lý tuyển sinh được thiết kế dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:
 Dựa vào qui chế tuyển sinh do Bộ giáo dục ban hành.
 Dựa vào chỉ tiêu tuyển sinh của trường.
 Dựa vào kinh nghiệm quản lý đào tạo tuyển sinh của trường từ trước tới nay.
 Tìm ra mô hình quản lý đơn giản, dễ hiểu mà chính xác, tốn ít thời gian mà vẫn
đảm bảo tính bí mật của các bộ phận đánh phách, ghép phách, chấm thi và trộn túi
bài thi...
1.2.2.2. Phạm vi ứng dụng của đề tài
Phần mềm quản lý tuyển sinh đại học tại chức là phần mềm có chức năng hỗ trợ
việc quản lý tuyển sinh đại học tại chức cho khoa tại chức của trường đại học kinh tế
quốc dân. Phần mềm hỗ trợ việc cập nhật, lưu trữ, xử lý thông tin và cho ra các báo cáo
cần thiết. Thông qua phần mềm cán bộ quản lý có thể điều khiển, quản lý việc tuyển
sinh một cách có hiệu quả hơn.
1.2.3 Phương pháp luận nghiên cứu
Phần mềm quản lý tuyển sinh tại chức được xây dựng theo phương pháp phát
triển hệ thống thông tin quản lý bao gồm 7 bước:
- Đánh giá yêu cầu

- Nguyên vật liệu cũng như sản phẩm của lao động quản lý, nên không có thông
tin thì không có quản lý.
- Thực tế, lao động quản lý ngày càng phức tạp do áp lực của thời gian cho các nhà
quản lý, do áp lực về không gian. Nên HTTT cũng ngày càng phức tạp.
- Nhà quản lý dùng 90% lao động với thông tin.
2.1.2 Hệ Thống Thông Tin Quản Lý
2.1.2.1 Định nghĩa
• Định nghĩa: HTTT là một tập hợp những con người, các thiết bị phần
cứng, phần mềm, dữ liệu và viễn thông thực hiện hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý
và phân phối thông tin trong một tập các ràng buộc gọi là môi trường.
• Các yếu tố cấu thành HTTT:
7
- Phân cứng
- Phần mềm
-Con người
- Dữ liệu
-Viễn thông
2.1.2.2 Phân Loại
a, Phân loại theo kiến trúc xử lý của hệ thống
• HTTT xử lý giao dịch TPS:
- Đầu vào: những giao dịch của tổ chức.
- Xử lý: bằng ghi, chép, sắp xếp, tìm kiếm và tổng hợp.
- Đầu ra: là các báo cáo hay thông tin phản hồi.
- CSDL của hệ thống là CSDL giao dịch.
• HTTT quản lý MIS:
- Đầu vào: CSDL giao dịch, CSDL từ bên ngoài, yêu cầu của
nhà quản lý.
- Xử lý: tổng hợp, phân tích, dự án, phần mền đồ họa.
- Đầu ra: Báo cáo tổng hợp, đồ thị, các xu thế trong tương lai,
kết quả phân tích.

thuật
Tác
nghiệp
Tài Nhân Bán Sản Khoa Văn
chính lực hàng và xuất học phòng
Marketing9
quyết
thông tin định
từ nhà nước
và cấp trên Thông tin quản lý báo cáo lên cấp trên
thông tin ra ngoài
thông tin từ
môi trường quyết
Dữ liệu định
nvl
lao sản phẩm
động dịch vụ
nguồn vốn
Hệ thống ra quyết định
Hệ thông thông tin quản lý
Hệ thống tác nghiệp
2.1.5 Các bước tiến hành phát triển một Hệ Thống thông tin quản lý
Giai đoạn 1: Đánh giá yêu cầu: có mục đích cung cấp cho lãnh đạo tổ chức hoặc hội
đồng giám đốc những dữ liệu đích thực để ra quyết định về thời cơ, tính khả thi và hiệu
quả của một dự án phát triển hệ thống. Giai đoạn này thực hiện tương đối nhanh và
không đòi hỏi chi phí lớn.
1.1 Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu

ràng buộc của tổ chức.
4.1 Xác định các ràng buộc tin học và ràng buộc tổ chức
4.2 Xây dựng các phương án của giải pháp.
4.3 Đánh giá các phương án của giải pháp.
4.4 Chuẩn bị và trình bày báo cáo của giai đoạn đề xuất các phương án giải pháp
Giai đoạn 5: Thiết kế vật lý ngoài: được tiến hành sau khi phương án giải pháp được
chọn. Bao gồm 2 tài liệu cần có: một tài liệu bao chứa tất cả các đặc trưng của hệ thống
mới sẽ cần cho việc thực hiện kỹ thuật; một tài liệu dành cho người sử dụng và mô tả cả
phần thủ công và tất cả những giao diện với những phần tin học hóa.
5.1 Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài
5.2 Thiết kế chi tiết các giao diện (vào/ra)
5.3 Thiết kế cách thức tương tác với phần tin học hóa
10
5.4 Thiết kế các thủ tục thủ công
5.5 Chuẩn bị và trình bày báo cáo về thiết kế vật lý ngoài
Giai đoạn 6: Triển khai kỹ thuật hệ thống: Kết quả quan trọng nhất của giai đoạn
này là phần tin học hóa của HTTT, có nghĩa là phần mềm. Những người chịu trách
nhiệm về giai đoạn này phải cung cấp các bản hướng dẫn sử dụng và thao tác cũng như
các tài liệu mô tả về hệ thống.
6.1 Lập kế hoạch thực hiện kỹ thuật
6.2 Thiết kế vật lý trong
6.3 Lập trình
6.4 Thử nghiệm hệ thống
6.5 Chuẩn bị tài liệu
Gia đoạn 7: Cài đặt và khai thác: Cài đặt hệ thống là pha trong đó việc chuyển từ hệ
thống cũ sang hệ thống mới được thực hiện. Để chuyển đổi này được thực hiện với
những va chạm ít nhất, cần phải lập kế hoạch một cách cẩn thận.
7.1 Lập kế hoạch cài đặt
7.2 Chuyển đổi
7.3 Đánh giá

với: ActiveX Control, Internet Infomation Sever Application Designer, thích hợp với
Visual Database Tools, Data Environment, Active Data Objects, Dynamic HTML Page
Designer. Tài liệu đi kèm với bản Professional chứa sách ‘Visual Studio Professional
Features’ cùng với thư viện tài liệu ‘Microsoft Developer Network’.
Bản Enterprise : Cho phép những lập trình viên chuyên nghiệp tạo các ứng dụng
mạnh, phân tán. Nó gồm các tính năng của bản Professional, cùng với công cụ cho bộ
‘Back Office’ như : SQL Server, Microsoft Transaction Server, Internet Infomation
Server, Visual SourceSafe, SNA Server,... Tài liệu của bản Enterprise gồm sách ‘Visual
Studio Professional Features’ cùng với thư viện tài liệu ‘Microsoft Developer Network’.
Phiên bản của Visual Basic (Visual Basic Versions)
 Phiên bản Visual Basic hiện hành là Visual Basic 6.0 (Các phiên bản thông dụng
trước đó là 3.0, 4.0 và 5.0).
 Phiên bản VB 6.0 ra đời năm 1998 trong bộ Visual Studio 6.0.
 Phiên bản VB 6.0 có nhiều đặc điểm mới, tính năng tăng cường hơn so với các
phiên bản trước đó:
• Truy nhập cơ sở dữ liệu (ADO, Data Environment,...)
• Hỗ trợ Internet (hỗ trợ IIS, DHTML,...)
• Thêm nhiều Control mới ; cho phép tạo thêm nhiều loại Control mới...
2.2.2 Tổng quan về Access
2.2.2.1 Khái niệm và lịch sử hình thành
Một trong những hệ quản trị đang được dùng nhiều nhất là Microsoft Access,
Microsoft Visual FoxPro, Microsoft SQL Server và Oracle. Theo đánh giá của báo PC
World vào năm 2000 thì Microsoft Access đã giành được thị phần chia lớn nhất trên thị
trường. Phiên bản đầu tiên của Access ra đời vào năm 1989. Từ đó đến nay Access đã
không ngừng được cải tiến và đã có các phiên bản mang số hiệu 1.0,1.1,…,2.0,…,7.0,
Access 95, Access 97, Access 2000, Access 2002 và phiên bản mới nhất được sử dụng
nhiều nhất hiện nay là Access 2003.
12
2.2.2.2 Giới thiệu về Access2003
Microsoft Access là một thành phần của chùm phần mềm Microsoft Office

Sau khi hoàn tất việc cập nhật hồ sơ, bộ phận quản lý tuyển sinh thực hiện tổ chức thi
tuyển: đánh số báo danh cho từng thí sinh, phân phòng thi tương ứng với mỗi điểm thi,
in danh sách thi theo phòng thi, in danh sách ảnh, in danh sách giấy báo dự thi… Sau
buổi chuẩn bị cho kỳ thi và sửa chữa những sai sót thí bộ phậnh tuyển sinh sẽ cập nhật
lại những đính chính sai sót. Sau khi có kết quả chấm điểm thi ở ba môn bộ phận quản
lý tuyển sinh sẽ cập nhật điểm cho thí sinh theo phòng thi, tính điểm chuẩn dựa theo
tống số chỉ tiêu tuyển sinh, tính điểm chuẩn cho từng chuyên ngành dựa vào nguyện
vọng đăng ký và số chỉ tiêu được phân bổ, in giấy báo điểm thi, phân lớp thí sinh trúng
tuyển.
13
3.1.2 Thông tin đầu vào
- Hồ sơ: bao gồm các thông tin về thí sinh: tên, ngày sinh, nơi sinh, địa điểm, đối
tượng, khu vực, ngành đăng ký dự thi...
- Thông tin về các cơ sở liên kết đào tạo tiến hành đợt tuyển sinh.
-Danh mục các chuyên ngành đào tạo.
-Chỉ tiêu từng chuyên ngành đào tạo.
- Danh sách địa điểm thi.
- Danh sách phòng thi tại mỗi địa điểm
3.1.3. Thông tin đầu ra
-Giấy báo dự thi.
- Danh sách thí sinh trong từng phòng thi.
- Danh sách ảnh các thí sinh trong từng phòng thi.
- Bảng điểm theo từng phòng.
- Điểm chuẩn từng chuyên ngành.
- Danh sách thí sinh trúng tuyển.
- Giấy báo điểm
- Giấy báo nhập học.
- Danh sách sinh viên trong các lớp.
3.2 Phân tích phần mềm quản lý tuyển sinh tại chức
3.2.1 Sơ đồ chức năng BFD

In danh sách
trúng tuyển
Lập HĐ
phúc khảo
Chấm thi
lại
3.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu DFD
3.2.2.1. Sơ đồ mức ngữ cảnh
Điểm chuẩn
KQ thi & Giấy báo nhập học & DSTS trúng tuyển
Hồ sơ
Bài thi Quy chế
tuyển sinh
Giấy báo dự thi
3.2.2.2. Sơ đồ DFD mức 0
Hồ sơ TS
Hồ sơ Hồ sơ Giấy báo dự thi
b
Bài thi
đã chấm
Đơn phúc khảo
Điểm thi
TT phản hồi
Báo cáo
15
Thí sinh
Phòng đào tạo
Quản lý
tuyển sinh
ĐHTC


Địa điểm phòng
thi thi

16
1.1
Bán hồ

1.3
Lưu hồ

1.2
Thu hồ

Thí sinh
Phòng
đào tạo
2.1
Phân địa
điểm thi
2.2
Xếp
phòng thi
2.4
Chấm thi
Danh sách thí sinh
Số Danh sách Bài
BD thí sinh thi
Giấy báo
dự thi

phúc khảo
3.4.
Chấm thi
lại
3.1
Cập nhật
điểm thi
3.2
Tính điểm
chuẩn
Ban chấm
thi
Chỉ tiêu
Giấy báo
nhập học
Điểm chuẩn DS trúng tuyển

Điểm chuẩn
Điểm thi
Hồ sơ TS
3.3 Thiết kế trương trình
3.3.1 Thết kế cơ sở dữ liệu
Căn cứ vào các thông tin đầu ra và đầu vào, cũng như các phân tích nghiệp vụ
chuyên sâu, tôi đề xuất xây dựng một cơ sở dữ liệu với 8 bảng để lưu trữ toàn bộ thông

Password Text 15 Mật khẩu
HoTen Text 50 Họ tên
Ngaysinh Date/Time Ngày sinh
GioiTinh Text 7 Giới tính
DTDiDong Text 10 ĐT di động
DTNhaRieng Text 10 ĐT nhà riêng
DiaChi Text 50 Địa chỉ
Email Text 50 Email
ChucVu Text 50 Chức vụ
QuyenHan Text 50 Quyền hạn
20
4. Tệp SinhVien
Tên trường Kiểu DL Độ rộng Chú giải
MaSV Text 10 Mã sinh viên
TenSV Text 50 Tên sinh viên
TenLop Text 30 Tên lớp
MaHoSo Text 10 Mã hồ sơ
MaChuyenNganh Text 10 Mã chuyên ngành
5. Tệp HoSo
Tên trường Kiểu DL Độ rộng Chú giải
MaHoSo Text 10 Mã hồ sơ
Khoahoc Number Khoá học
MaCoSo Text 10 Mã cơ sở
DotThi Date/Time Đợt thi
HoDem Text 50 Họ đệm
Ten Text 50 Tên
Anh Text 100 Ảnh
NgaySinh Date/time Ngày sinh
GioiTinh Text 7 Giới tính
NoiSinh Text 100 Nơi sinh

MaCoSo Text 10 Mã cơ sở
TenCoSo Text 50 Tên cơ sở
DiaChi Text 50 Địa chỉ
KhoaHoc Number Khoá học
DotThi Date/Time Đợt thi
22
3.3.2 Thiết kế Giải thuật
3.3.2.1 Các phương pháp thiết kế giải thuật
1. Thiết kế từ trên xuống (Top down design)
Đây là một phương pháp thiết kế giải thuật dựa trên tư tưởng module hoá. Nội dung
của phương pháp thiết kế này như sau:
Trước hết người ta xác định các vấn đề chủ yếu nhất mà việc giải quyết bài toán yêu
cầu, bao quát được toàn bộ bài toán. Sau đó phân chia nhiệm vụ cần giải quyết thành các
nhiệm vụ cụ thể hơn, tức là chuyển dần từ module chính đến các module con từ trên
xuống dưới.
2. Thiết kế từ dưới lên (Bottom up design)
Tư tưởng của phương pháp thiết kế này ngược lại với phương pháp Top down design
và bao gồm các ý chính sau đây:
Trước hết người ta tiến hành giải quyết các vấn đề cụ thể, sau đó trên cơ sở đánh giá
mức độ tương tự về chức năng của các vấn đề này trong việc giải quyết bài toán người
ta gộp chúng lại thành từng nhóm cùng chức năng từ dưới lên trên cho đến module
chính. Sau đó sẽ thiết kế thêm một số chương trình làm phong phú hơn, đầy đủ hơn
chức năng của các phân hệ và cuối cùng là thiết kế một chương trình làm nhiệm vụ tập
hợp các module thành một hệ chương trình thống nhất, hoàn chỉnh.
23
24
3.3.2.2 Một số giải thật quan trọng
1 Đăng nhập

2 Cập nhật hồ sơ thí sinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status