Phân tích thiết kế phần mềm quản lý tuyển sinh đại học tại trường Đại học Kinh Tế Quốc dân Hà Nội - Pdf 14

Mục lục
Lời nói đầu
4
Chơng I: khái quát chung
I. Giới thiệu chung
6
II. Giới thiệu chung về ngôn ngữ lập trình visual foxpro 12
III. Giới thiệu về bài toán quản lý tuyển sinh hệ chính quy của trờng
Đại học Kinh tế quốc dân hà nội
1. Cơ chế quản lý tuyển sinh đại học 14
2. Quy trình tuyển sinh hệ chính quy tại trờng Đại học Kinh tế Quốc
dân Hà Nội . ...16
Chơng II: Thiết kế và phân tích cấu trúc dữ Liệu
A. Thiết kế cấu trúc dữ liệu
I. Phân tích các bảng và mối quan hệ giữa chúng 16
II. Sơ đồ quan hệ thực thể . ....19
III. Mô hình tổ chức dữ liệu: .20
IV. Mô hình vật lý dữ liệu .. .. 20
B. Phân tích chơng trình
1. Sơ đồ phân rã chức năng .. ... 24
2. Thiết kế lôgic của HT quản lý điểm .. . 24
3. Một số giao diện chính trong chơng trình.. ... 27
Kết luận .
37
1
Lời nói đầu
Hệ thống thông tin tin học là một ứng dụng đầy đủ và toàn diện nhất
các thành tựu của công nghệ thông tin vào tổ chức. Ngày nay, không một tổ
chức hay một đơn vị nào là không có nhu cầu xây dựng hệ thống thông tin.
Không những nhu cầu xây dựng hệ thống thông tin tăng lên mà quy mô và
mức độ của chúng cũng tăng lên không ngừng. Do đặc thù của các hệ thống

vấn đề này.
Chơng trình đợc thực hiện dới sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo
Ths Trịnh Hoài Sơn, phòng đào tạo trờng đã tạo điều kiện giúp đỡ để đề án
đợc hoàn thiện .
Em xin chân thành cảm ơn!
3
Chơng I: khái quát chung
I. Giới thiệu chung
Trờng đại học Kinh tế quốc dân đợc thành lập theo nghị định số 678/TTg
ngày 25/1/1956 do Thủ tớng Phạm Văn Đồng ký gọi là trờng đại học Kinh tế
- Tài chính. Theo nghị định này trờng đợc đặt trong hệ thống Đại học nhân
dân Việt Nam trực thuộc phủ thủ tớng.
Ngày 22/5/1958 thủ tớng chính phủ ra Nghị định số 252/TTG chuyển tr-
ờng đại học Kinh tế Tài chính trực thuộc bộ giáo dục. Tháng 1/1965 trờng
đợc đổi tên là trờng Kinh tế Kế hoạch. Ngày 22/10/1985 bộ trởng bộ đại
học và trung học chuyên nghiệp ra quyết định số 1443/QĐ-KH đổi tên trờng
thành trờng Đại học Kinh Tế Dân, là một trong 6 trờng trọng điểm của cả n-
ớc.
Nhiệm vụ của trờng là đào tạo bồi dỡng cán bộ kinh tế, quản trị kinh
doanh từ cử nhân đến thạc sỹ, tiến sỹ: nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu các
ứng dụng khoa học kinh tế nhằm phục vụ cho việc hoach định kinh tế vĩ mô
của Đảng và Nhà nớc, làm t vấn cho các ngành, các địa phơng và các doanh
nghiệp.
Gần 50 năm qua kể từ ngày thành lập, lịch sử trờng Đại học kinh tế
quốc dân không chỉ đo bằng thời gian mà còn bằng cả những dấu son, những
thành tựu và những đóng góp của nhà trờng đối với xã hội, đã làm nên một tr-
ờng đại học có bề dày truyền thống, một trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa
học và t vấn kinh tế quản trị kinh doanh hàng đầu của nớc ta.
4
Trong thời kỳ từ năm nay đến năm 2010, chiến lợc phát triển của nhà

Giai đoạn 4 : Quản lý chất lợng và biến đổi một cách hiêu quả nhằm đảm
bảo sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu t. Tiến hành cải tiến mô hình quản lý
và ứng dụng IT phù hợp với yêu cầu thực tế.
Trong 49 nm qua, trng đã o t o c trên 65.000 sinh viên,
trong đó có 25.000 c nhân d i h n tp trung, 20.000 c nhân ti chc,
5.000 c nhân bng II, 3.500 c nhân h chuyên tu, 320 c nhân KV, 580
tin s, 1.800 thc s, 103 c nhân cho bn l L o v C mpuchia v m
12 khoá o t o c nhân ti Cmpuchia.
Chin lc phát trin ca nh tr ng trong thi gian ti l ti p tc
phn u tr th nh tr ng a ng nh, a lnh vc, gi vng v th l
trng h ng u có cht lng cao trong lnh vc o t o, t vn, nghiên
cu khoa hc v tri n khai, cung cp các dch v có liên quan n lnh vc
kinh t, qun lý v kinh doanh nh m áp ng nhu cu ca xã hi, tin ti
ngang tm vi mt s nc trong khu vc v th gii. Thc hin chin
lc phát trin, bt u t k tuyn sinh bc i hc h chính quy khóa
46 (nm 2004), t 5 ng nh truy n thng: Ng nh Kinh t (401), ng nh
Qun tr kinh doanh (402), ng nh T i chính Ngân h ng (403), ng nh
K toán (404), ng nh H thng thông tin kinh t (405), trng i hc
Kinh t Quc dân bt u o t o thêm 2 ng nh m i: Khoa hc máy tính
(101) vi chuyên ng nh Công ngh thông tin v ng nh Lu t hc (501) vi
chuyên ng nh Lu t kinh doanh.
Sơ l ợc về công tác tuyển sinh các hệ đào tạo
6
Với hệ đào tạo tại chức: Căn cứ vào kế hoạch và chỉ tiêu tuyển sinh đại học
tại chức, hàng năm trờng tổ chức tuyển sinh theo phơng thức không chính
quy với các hệ đào tạo sau
- Hệ đào tạo đại học dài hạn tại chức thời gian đào tạo 5 năm,
tốt nghiệp khoá học đợc cấp bằng đại học, danh hiệu cử nhân kinh tế.
- Hệ đào tạo văn bằng II.
- Hệ hoàn chỉnh kiến thức từ cao đẳng lên đại học khoá

Trong trng hp, s thí sinh ng ký v o chuyên ng nh l n hn ch
tiêu ca chuyên ng nh đó thì c n c v o k t qu tuyn sinh, trng s ly
t cao xung thp n ht ch tiêu.
Với những thành tích của trờng trong gần 50 năm qua, Trờng Đại học
Kinh Tế quốc dân đã đợc Đảng và Nhà nớc tặng thởng: Huân chơng lao động
hạng Nhất, Nhì, Ba; Huân chơng Độc Lập hạng Nhất năm 1996, hạng Nhì,
hạng Ba và nhiều huân chơng, Huy chơng, Bằng khen, danh hiệu cao quý
khác. Đặc biệt năm 2000 Nhà nớc phong danh hiệu Anh Hùng Lao Động
trong thời kỳ đổi mới cho tập thể nhà trờng và cá nhân Anh hùng Lao
động, Nhà giáo nhân dân, GS.TS Vũ Đình Bách.
Thế giới đang bớc vào thiên niên kỷ mới mà tri thức đợc đặt lên hàng
đầu, vì vậy nhu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực có chất lợng cao
đợc đặt ra hết sức cấp bách. Nhận thức rõ vấn đề đó, Trờng Đại học Kinh Tế
Quốc Dân đang phấn đấu xây dựng trờng thành trờng trọng điểm quốc gia,
8
mở rộng quy mô hợp lý, tập trung nâng cao chất lợng đào tạo để xứng đáng
với niềm tin yêu của Đảng, của Nhà nớc, nhân dân và bạn bè quốc tế.
Để đi đến đợc mục tiêu lớn lao đó điều quan trọng phải làm là xây
dựng một nền tảng hệ thống thông tin và công nghệ thông tin mới nhất, linh
hoạt nhất, tạo sức bật cho trờng trong thế kỷ mới thế kỷ tri thức và công
nghệ thông tin. Đề án Phân tích thiết kế phần mềm quản lý tuyển sinh đại
học chính quy tại trờng Đại học Kinh tế Quốc dân đi sâu phân tích một
phần trong hệ thống tuyển sinh tại trờng. Dựa trên hệ thống tuyển sinh của bộ
đại học, đề án muốn xây dựng một chơng trình quản lý giải quyết những yêu
cầu đặc thù cho hệ thống tuyển sinh của trờng.
Qúa trình phân tích thiết kế HTTT gồm bốn giai đoạn:
- Khảo sát hiện trạng của hệ thống
- Xác định mô hình nghiệp vụ
- Phân tích hệ thống và đặc tả yêu cầu
- Phân tích hệ thống

đợc khối lợng lập trình nặng nhọc mà bạn phải thực hiện khi xây dựng ứng
dụng đồng thời nó lại là những phơng thức tổ chức, xử lý, mang tính hiện đại
tơng tự nh Microsoft Access.
* Việc sử dụng Visual Foxpro đã áp dụng triệt để thành tựu của tin
học hiện đại, cụ thể:
- Visual Foxpro có thể tạo ra các ứng dụng làm cho việc liên lạc giữa
các phòng chức năng trở nên dễ dàng và đáp ứng đợc nhu cầu thực tế về việc
giao dịch trực tiếp với khách hàng.
- Visual Foxpro là một ngôn ngữ có thể sử dụng rất nhiều dạng cơ sở dữ
liệu nên ta có thể dùng các dữ liệu của Access để giao tiếp giữa các phân hệ
10
chơng trình đồng thời có thể sử dụng dữ liệu của chính nó hay của các chơng
trình phần mềm khác.
- Visual Foxpro cung cấp nhiều công cụ đợc sử dụng để thiết kế những
ứng dụng có giao diện đồ hoạ rất đẹp, tạo cảm giác thân thiện, dễ hiểu, dễ sử
dụng cho ngời dùng.
- Visual Foxpro là ngôn ngữ lập trình hớng đối tợng nên dễ viết, dễ bảo
trì và dễ phát triển trong tơng lai.
* Lập trình nhập dữ liệu:
Khả năng kết hợp các đoạn chơng trình hiện có, Visual Foxpro cho
phép tạo ra màn hình nhập dựa trên màn hình bảo trì đó cho phép ngời lập
trình dễ dàng kết hợp các phần tử của ứng dụng đã đợc viết trớc đó.
* Báo cáo:
Visual Foxpro cho phép xây dựng các báo cáo một cách dễ dàng bằng
một chơng trình tạo báo biểu báo cáo mang tính chuyên nghiệp. Thông tin có
thể lấy từ các tệp CSDL tạo ra các trờng tính và đặc tả chúng. Có thể tính
tổng theo nhóm và tổng toàn biểu. Cách tạo báo cáo trong Visual Foxpro dễ
hội nhập với yêu cầu chung. Đồng thời lại có thể cho thẳng ra máy in các báo
cáo với tiêu đềvà các dòng phức tạp.
* Tạo thực đơn:

* Chính sách u tiên theo khu vực
- Khu vực 1 (KV1) gồm:
12
Các xã, thị trấn thuộc miền núi, vùng cao, vùng sâu, hải đảo, trong đó có
các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy
định của Chính phủ.
- Khu vực 2 - nông thôn (KV2-NT) gồm: Các xã, thị trấn không thuộc
KV1, KV2, KV3
- Khu vực 2 (KV2) gồm: Các thành phố trực thuộc tỉnh (không trực
thuộc trung ơng); các thị xã; các huyện ngoại thành của thành phố trực
thuộc trung ơng.
- Khu vực 3 (KV3) gồm: Các quận nội thành của thành phố trực thuộc
trung ơng. Thí sinh thuộc KV3 không thuộc diện h ởng u tiên khu vực.
Chênh lệch các khu vực liên tiếp nhau đợc u tiên là 0,5 điểm
Các tr ờng căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh đ ợc giao, sau khi trừ số thí sinh
đ ợc tuyển thẳng (kể cả số sinh viên dự bị của tr ờng và sinh viên các
tr ờng dự bị đại học dân tộc Trung ơng đ ợc phân về tr ờng), căn cứ vào
thống kê điểm do máy tính cung cấp đối với các đối t ợng và khu vực dự thi,
căn cứ vào quy định về khung điểm u tiên và vùng tuyển; Căn cứ điểm sàn
do Bộ GD&ĐT quy định, Ban Th ký trình HĐTS tr ờng xem xét quyết
định ph ơng án điểm trúng tuyển theo bảng mẫu tại Phụ lục của quy chế này
để tuyển đủ chỉ tiêu đ ợc giao. Thí sinh có thể chuyển đổi từ ngành này sang
ngành khác nếu không đậu với điều kiện thí sinh đó đạt đuợc điểm sàn của
nganh muốn chuyển sang.
2. Quy trình tuyển sinh hệ chính quy tại trờng Đại học kinh tế
quốc dân Hà Nội.
Các thí sinh đăng ký dự thi vào trờng sẽ phải nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển.
Sau khi đã có đợc hồ sơ đăng ký, toàn bộ dữ liệu tuyển sinh từ hồ sơ ĐKDT
của thí sinh sẽ nhập và truyền dữ liệu cho Bộ GD&ĐT và các tr ờng. Các
cán bộ quản lý tuyển sinh của trờng sẽ đánh số báo danh và lập danh sách thí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status