Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời cám ơn
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hớng dẫn: TS.
Trần Xuân Cầu đã tận tình chỉ bảo giúp em hoàn thành chuyên đề
này.
Em xin chân thành cám ơn tập thể các cô chú công tác tại Phòng
Tổ chức trờng Đại học Kinh tế Quốc dân đã quan tâm, hớng dẫn, tạo
mọi điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành chuyên đề trong thời
gian qua.
Do thời gian nghiên cứu cũng nh sự hiểu biết về cơ cấu tổ chức
theo hớng xây dựng trờng trọng điểm quốc gia của em còn có hạn nên
bài viết không tránh khỏi thiếu xót. Em rất mong nhận đợc sự đóng
góp ý kiến của thầy cô và các bạn để chuyên đề đợc hoàn thiện.
Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Loan
Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Loan Lớp: QTNLK41B 1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Đổi mới là mục tiêu và nhiệm vụ của hệ thống giáo dục đại học, trong đó có
Đại học Kinh tế Quốc dân nhằm đáp ứng nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu phát
triển không ngừng của nền kinh tế quốc dân.
Đại học Kinh tế Quốc dân đã có lịch sử phát triển 46 năm. Vào đầu những
năm 70 Đại học Kinh tế Quốc dân đã đợc Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp
(nay là Bộ Giáo dục và Đào tạo) xác định là một trong sáu trờng trọng điểm quốc
gia. Trong đề án Quy hoạch mạng lới trờng đại học, cao đẳng giai đoạn
2001-2002 đã đợc Thủ tớng chính phủ chính thức phê duyệt tại quyết định số
47/2001/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2001 cùng xác định 10 trờng trọng điểm
quốc gia trong đó có Đại học Kinh tế Quốc dân.
Tuy vậy, các văn bản trên đây cũng mới chỉ xác định vị trí các trờng trọng
điểm quốc gia mà cha quy định cụ thể các tiêu chí đánh giá trờng đủ tiêu chuẩn là
trờng trọng điểm quốc gia làm cơ sở để các trờng xây dựng cơ cấu tổ chức và xây
dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ công nhân viên nhà trờng, xây dựng điều lệ tổ chức
thực hiện đề án xây dựng Đại học Kinh tế quốc dân theo hớng xây dựng trờng
trọng điểm quốc gia, em đã cố gắng tham khảo các tài liệu, khảo sát đánh giá tình
hình thực tế nhà trờng và kinh nghiệm của các trờng tổng hợp quốc gia ở một số n-
ớc trên thế giới để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu. Tuy nhiên, do tính chất hết
sức phức tạp và nhạy cảm của các vấn đề đề cập trong đề tài nghiên cứu (vấn đề cơ
cấu tổ chức và công tác cán bộ) lại đợc nghiên cứu ngay trên một đối tợng cha đợc
xác định rõ ràng (Trờng trọng điểm quốc gia), vì vậy đề tài chỉ tập trung vào
nghiên cứu các vấn đề chung có tính chất phơng pháp luận và đa ra một số giải
pháp.
Phần 1: đổi mới cơ cấu tổ chức Bộ máy theo yêu cầu
Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Loan Lớp: QTNLK41B 3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xây dựng trờng trọng điểm quốc gia
I.1. Trờng trọng điểm quốc gia và các yêu cầu cơ bản đối với cơ cấu tổ chức
I.1.1. Trờng trọng điểm quốc gia, phân biệt trờng trọng điểm quốc gia với các
trờng khác.
Sự hình thành hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó có hệ thống các trờng
đại học Việt Nam, là do nhu cầu đào tạo, bồi dỡng nguồn nhân lực có trình độ cao
cho đất nớc. Ngay từ đại hội VII, nhất là sau Đại hội VIII của Đảng cộng sản Việt
Nam và Luật giáo dục đợc Quốc hội nớc ta thông qua thì vấn đề xã hội hoá giáo
dục có bớc phát triển mạnh mẽ. Xã hội hóa giáo dục là một trong những nguyên
nhân dẫn đến sự phân hoá về chất lợng điều kiện dạy và học trong hệ thống giáo
dục đại học. Nhận thức một hệ thống cấp chất lợng cao: cao, khá và đạt yêu cầu
của các trờng trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam hiện nay và trong tơng lai
là yêu cầu thực tế khách quan. Mặt khác, nguồn vốn ngân sách đầu t trong giáo
dục và đào tạo là giải pháp có tính khả thi, cần thiết và mang lại hiệu quả. Hơn nữa
sức ép về hội nhập quốc tế, trong đó có hội nhập về giáo dục đòi hỏi phải sớm có
một số cơ sở đại học và trung học chuyên nghiệp, dạy nghề đạt tiêu chuẩn quốc
tế (Nghị quyết 2 TW khóa VIII). Từ đó Đảng và Nhà nớc chủ trơng đầu t xây
dựng một số trờng trọng điểm quốc gia phấn đấu đạt tiêu chuẩn quốc tế bao gồm:
khoa học ứng dụng kiến thức chuyên ngành vào dạy và học. Vị trí này có thể do
Đảng và Nhà nớc hoặc do tầm quan trọng đối với xã hội tạo nên.
* Là trờng đầu ngành của một ngành hoặc lĩnh vực đào tạo và phải đạt đợc
một số tiêu chí cơ bản sau đây:
+ Là trung tâm đào tạo của một ngành hay lĩnh vực đào tạo, nôi đào tạo các
kỹ s, bác sỹ, cử nhân có trình độ cao, là nơi cung cấp các chuyên gia trong mọi
lĩnh vực của đời sống kinh tế, chính trị, xã hội và là nơi đào tạo mọi cấp trình độ.
+ Là địa chỉ đào tạo có uy tín, đáng tin cậy của ngời học cũng nh ngời sử
dụng lao động. Sự tin cậy này dựa trên chất lợng đào tạo và khả năng đáp ứng các
Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Loan Lớp: QTNLK41B 5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
yêu cầu khắt khe của ngời sử dụng lao động. Đồng thời, là nơi có uy tín cao đối
với các trờng cùng chuyên ngành đào tạo.
+ Có đội ngũ cán bộ giảng dạy và nghiên cứu khoa học đông đảo, có trình
độ cao chiếm tỷ trọng lớn trên tổng số cán bộ giảng dạy, có khả năng đáp ứng tốt
nhất mọi nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học của chuyên ngành.
+ Chủ trì biên soạn khung chơng trình, biên soạn bài giảng, giáo trình
chuẩn quốc gia để làm cơ sở cho việc biên soạn bài giảng của các trờng cùng
ngành khác hoặc là các tài liệu tham khảo có độ tin cậy cao, có giá trị khoa học và
thực tiễn.
+ Là trờng có đủ cơ sở vật chất cần thiết để đáp ứng mọi yêu cầu về học tập,
giảng dạy, nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học vào thực tiễn.
+ Là nơi tiên phong trong việc sáng tạo kiến thức khoa học chuyên ngành
và ứng dụng khoa học vào giảng dạy, học tập.
* Đợc Nhà nớc quan tâm đầu t về mọi mặt, từ việc xây dựng hệ thống giảng
đờng, nhà làm việc, ký túc xá sinh viên, trang thiết bị dạy và học đến đầu t xây
dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy có trình độ quốc gia và quốc tế, có đủ khả năng
giảng dạy kiến thức hiện đại nhất hiện nay. Sự quan tâm của nhà nớc đợc cụ thể
hóa thông qua nguồn kinh phí thờng xuyên và không thờng xuyên.
* Quy mô đào tạo phải tơng xứng với vị thế và trách nhiệm của trờng, chất
tâm Đại học Kinh tế Quốc dân với mức kinh phí khoảng 500 tỷ đồng là một minh
chứng sinh động nhất. Vấn đề đặt ra là phải tiếp tục đổi mới xây dựng trờng sao
cho xứng đáng với sự tin cậy của Đảng, Nhà nớc và nhân dân. Đổi mới bắt đầu từ
đâu và từ bao giờ là những vấn đề hết sức phức tạp còn nhiều tranh luận, nhng rõ
ràng đã đến lúc phải đa ra những phơng án cụ thể nếu nh không muốn quá muộn.
Đổi mới phải đợc bắt đầu từ tổ chức bộ máy với cơ cấu tổ chức hợp lý hơn, liên
quan đến cụ thể của quá trình đổi mới. Nếu chỉ quan tâm đến xây dựng cơ sở vật
chất mà xem nhẹ hoặc chậm chạp trong việc đổi mới cơ chế quản lý thì cũng
Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Loan Lớp: QTNLK41B 7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
không thể xây dựng thành công trờng trọng điểm quốc gia theo yêu cầu của Đảng
và Nhà nớc.
I.1.3. Những yêu cầu cơ bản đối với cơ cấu tổ chức bộ máy của trờng trọng
điểm quốc gia.
Xây dựng trờng trọng điểm quốc gia là quá trình chuyển biến trờng đại học
cả về chất và về lợng.
Trớc hết, quá trình chuyển biến về chất là yêu cầu quan trọng bậc nhất đối
với một trờng đợc xác định là trọng điểm quốc gia. Chuyển biến về chất là quá
trình đầu t phấn đấu nhằm nâng dần chất lợng mọi mặt của nhà trờng, từ chất lợng
đội ngũ đến chơng trình, giáo trình, phơng pháp giảng dạy hoặc các điều kiện cơ
sở vật chất phục vụ cho giảng dạy mà tựu chung là chất lợng cao của sinh viên,
học viên, nghiên cứu sinh đợc hởng thụ quá trình đào tạo.
Tiếp theo, chuyển biến về lợng quá trình mở rộng quy mô đào tạo nhằm
tăng thêm vị thế của nhà trờng với xã hội. Tăng về quy mô đào tạo đòi hỏi nhà tr-
ờng phải tăng đội ngũ cũng nh những điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo
và nghiên cứu khoa học.
Sự chuyển biến về chất và về lợng trong nhà trờng đã ảnh hởng rất lớn đến
công tác quản lý và tổ chức bộ máy của nhà trờng. Chính vì vậy đó là nguyên nhân
phát sinh những thay đổi trong cơ cấu tổ chức bộ máy trờng trọng điểm quốc gia
so với các trờng đại học khác. Sau đây là một số yêu cầu cơ bản đối với cơ cấu tổ
hình thành trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị phòng ban theo sự ủy
quyền của Hiệu trởng hớng dẫn, chỉ đạo các nghiệp vụ đối với các đơn vị thuộc tr-
ờng. Chỉ đạo hớng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ là hoạt động theo hệ thống ngành
dọc từ cấp trên đối với các đơn vị tổ chức thành viên dựa trên cơ sở chế độ chính
sách Nhà nớc quy định và các quy định, nội quy của Nhà trờng.
Thứ ba, quan hệ phối hợp thực hiện nhiệm vụ của nhà trờng. Mối quan hệ
phổ biến trong trờng là quan hệ phối, kết hợp giữa các đơn vị vì mục đích và công
Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Loan Lớp: QTNLK41B 9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
việc chung của nhà trờng. Thông qua các quy định về chức năng, nhiệm vụ của
các đơn vị trong trờng hình thành mối quan hệ phối, kết hợp trong công tác. Quan
hệ này thờng đợc trực tiếp chỉ đạo bởi lãnh đạo nhà trờng hoặc hình thành một
hoặc một số đơn vị có trách nhiệm chủ trì.
Cụ thể, các quan hệ này đợc thực hiện thông qua 3 mô hình các trờng hiện
có ở nớc ta hiện nay.
Mô hình 1: Đại học (Quốc gia hoặc vùng)- Trờng Đại học- Khoa- Bộ môn.
Mô hình 2: Đại học Trờng Đại học- Khoa (Bộ môn).
Mô hình 3: Trờng Đại học Khoa Bộ môn.
(Tham khảo quy hoạch hệ thống mạng lới các trờng đại học và cao đẳng Việt Nam
giai đoạn đến 2020 Bộ Giáo dục và Đào tạo).
I.2.2. Phân cấp quản lý ở một trờng trọng điểm quốc gia.
Phân cấp là một công việc không thể thiếu ở mỗi một tổ chức. Một trờng
trọng điểm quốc gia càng phải có sự phân cấp mạnh mẽ bởi:
- Sự lớn mạnh không ngừng của tổ chức nhà trờng buộc tổ chức phải có sự
phân cấp để dễ quản lý.
- Nó thể hiện xu hớng đổi mới tổ chức: Xu hớng dân chủ hoá
- Lợi ích của việc phân cấp cũng rất rõ ràng, đó là tổ chức sẽ đạt đợc hiệu
quả hoạt động tốt hơn.
Hiện nay, trong thực tế vấn đề phân cấp là vấn đề còn nhiều tranh luận, cha
đi đến thống nhất. Đặc biệt cha có văn bản nào quy định việc phân cấp của một tr-
Thuận lợi: Lãnh đạo cấp trên có thể tập trung vào những việc quan trọng, có
định hớng chiến lợc hơn. Các thủ tục đợc đơn giản hoá tạo thuận lợi cho ngời cần
xin dấu.
Khó khăn: Liệu các lãnh đạo cấp dới có làm đúng đợc chức năng nhiệm vụ này
không, có thực sự chịu trách nhiệm khi làm sai không?
I.2.3. Đặc điểm của mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy của trờng trọng điểm quốc
gia.
Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Loan Lớp: QTNLK41B 11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khi nghiên cứu mô hình cơ cấu tổ chức cho thấy một số đặc điểm sau đây:
+ Mô hình cơ cấu tổ chức đợc xây dựng trên cơ sở quy mô tính chất, đặc
điểm hoạt động của tổ chức và quy định của cấp có thẩm quyền.
+ Mô hình cơ cấu tổ chức đợc hình thành dựa trên cơ sở mối quan hệ bền
vững theo chức năng, nhiệm vụ của một tổ chức. Mối quan hệ này về danh nghĩa
là quan hệ giữa tập thể và tập thể nhng lại đợc thực hiện giữa cá nhân với cá nhân.
+ Mô hình cơ cấu tổ chức có thể là một hệ thống các quan hệ 2 cấp, 3 cấp
hoặc nhiều cấp hơn nữa tuỳ theo quy mô, tính chất phức tạp của tổ chức. Các cấp
này thể hiện mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dới (quan hệ dọc), quan hệ chỉ đạo
và lãnh đạo của các cấp cùng tuyến.
+ Quan hệ trong mô hình cơ cấu tổ chức đợc quy định thành các văn bản
mang tính chất pháp lý có giá trị điều chỉnh chung ràng buộc mọi cá nhân trong
một tổ chức.
+ Mô hình cơ cấu tổ chức có ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của
một tổ chức thông qua hiệu lực và hiệu quả điều hành của bản thân cơ cấu tổ chức.
Riêng đối với mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy của trờng trọng điểm quốc gia
ngoài những đặc điểm trên đây còn có một số khác biệt sau đây:
- Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy ít nhất là 3 cấp trở lên (gồm các trờng, khoa,
bộ môn).
- Có sự phân cấp mạnh mẽ trong hệ thống quan hệ dọc do quy mô của trờng là
lớn hoặc rất lớn nên quản lý tập trung sẽ không hiệu quả.
quốc) và trờng đại học tổng hợp của các bang, chức năng. Đó là các trờng đại học
nổi tiếng của các nớc và khu vực, có uy tín cao đối với xã hội nhờ bề dày lịch sử
thành tích và truyền thống lâu đời trong đào tạo.
2. Thông thờng là các trờng đào tạo đa ngành đa lĩnh vực (tổng hợp) có khả
năng thực hiện tốt các nhiệm vụ đào tạo ở những ngành rất khác biệt. Quá trình
Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Loan Lớp: QTNLK41B 13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hình thành của các trờng này là quá trình phát triển đa ngành nhằm đáp ứng mọi
nhu cầu khác nhau của xã hội, đa ngành, đa lĩnh vực còn thể hiện sự mềm dẻo,
linh hoạt trong đào tạo khi nhu cầu thay đổi. Trong quá trình phát triển một số
ngành, lĩnh vực phát triển lên thành thế mạnh của từng trờng, thậm chí có những
ngành không phát triển đợc.
3. Mô hình tổ chức của các trờng có thể là 3 cấp hoặc 4 cấp, trong đó họ đề
cao vai trò của khoa, nơi đào tạo các chuyên ngành theo yêu cầu của xã hội và cấp
bộ môn, trực tiếp thực hiện giảng dạy.
ở Mỹ, dới cấp trờng đại học (University) là cấp trờng (College nhng không
gọi là trờng đại học) hoặc khoa (Faculty), dới cấp College hoặc Faculty là bộ môn
(Department).
ở Anh, dới cấp trờng đại học (University) là các trờng (School), hoặc học
viện (Institute), hoặc khoa (Faculty). Dới cấp School (hoặc Institute, hoặc Faculty)
là bộ môn (Department).
ở úc, dới cấp trờng đại học (University) là khoa (Faculty) và dới cấp khoa
là bộ môn (Department).
ở Việt Nam, (trờng đại học Quốc gia - ĐHQG) dới cấp trờng đại học là tr-
ờng con, dới cấp trờng là khoa và dới khoa là bộ môn. Đợc thành lập trong hoàn
cảnh khó khăn, ĐHQG Hà Nội và ĐHQG thành phố Hồ Chí Minh đã thể hiện
trách nhiệm cao, rất tâm huyết và bớc đầu đã triển khai có kết quả một số hoạt
động về tổ chức, đào tạo, nghiên cứu khoa học, xây dựng cơ sở vật chất và mở
rộng quan hệ quốc tế. Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng cũng đã bộc lộ những
mặt yếu, những bất cập về mô hình tổ chức, về cơ chế quản lý (ở thành phố Hồ
Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Loan Lớp: QTNLK41B 15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phần II: Phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức của
đại học Kinh tế quốc dân hiện nay
II.1 Đại học Kinh tế quốc dân 47 năm trởng thành và phát triển
Trờng Kinh tế tài chính (nay là Trờng đại học Kinh tế Quốc dân) đợc thành
lập theo Nghị định số 678/TTg, ngày 25-1-1956. Theo Nghị định này Trờng đợc
đặt trong hệ thống đại học nhân dân Việt Nam trực thuộc Thủ tớng chính phủ.
Ngay từ khi mới thành lập trờng có nhiệm vụ đào tạo và bổ túc kiến thức
kinh tế cho cán bộ quản lý kinh tế tài chính kịp thời phục vụ cho công cuộc kiến
thiết đất nớc đang diễn ra sôi động. Với sự nỗ lực của Nhà trờng và đợc sự quan
tâm của Thủ tớng chính phủ, ngày 5 tháng 3 năm 1956 khoá học đầu tiên của Tr-
ờng kinh tế tài chính đã khai giảng tại khu Đấu Xảo cũ (nay là cung văn hoá hữu
nghị Việt Xô). Khi đó trờng có 149 cán bộ công nhân viên, trong đó có 30 giáo
viên, 5 phiên dịch trung văn. Phơng tiện học tập, ăn ở của thầy và trò còn nhiều
thiếu thốn. Song với sự nỗ lực của nhà trờng, tháng 10 năm 1958 sau 18 tháng học
tập khoá học đầu tiên của Trờng kinh tế tài chính đã tốt nghiệp, đi nhận công tác.
Ngày 22 tháng 5 năm 1958 Thủ tớng chính phủ ra Nghị định số 252/TTg
chuyển Trờng kinh tế tài chính về Bộ Giáo dục nằm trong hệ thống Đại học gọi là
Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Loan Lớp: QTNLK41B 16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trờng Đại học kinh tế tài chính. Sau khi chuyển về Bộ Giáo dục, với sự giúp đỡ
của các chuyên gia Liên Xô và Trung Quốc Nhà trờng đã tích cực xây dựng chơng
trình theo chơng trình của các nớc bạn kết hợp với thực tiễn Việt Nam và khẩn tr-
ơng chuẩn bị điều kiện để tuyển sinh khoá mới. Ngày 3 tháng 11 năm 1958 khoá
đại học chuyên tu đầu tiên đợc khai giảng với 740 học viên theo học 6 ngành.
Tháng 6-1959, 2 khoá học đầu tiên của Trờng đã ra đời. Đó là: khoá Công - Nông
Mậu và khoá Thống kê - Tài chính - Ngân hàng. Những năm đầu của thập niên
60, Trờng đã chính thức khai giảng khóa dài hạn tập trung đầu tiên, mở đầu một số
ngành mới nh: Ngoại giao, ngoại thơng, kinh tế vận tải (đờng bộ, đờng thủy và đ-
dân đã vơn lên trở thành trờng đại học lớn với quy mô đào tạo khoảng 30 ngàn
sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công
nhân viên của trờng là 1079 ngời (747 ngời trong biên chế), trong đó hơn 500 cán
bộ giảng dạy với 20 giáo s, 58 phó giáo s, 187 tiến sỹ và tiến sỹ khoa học, 181
thạc sỹ, 239 giảng viên chính. Ngoài ra, trờng còn có hơn 70 giảng viên kiêm
nhiệm là các giáo s, tiến sỹ đang công tác ở các bộ, ngành trung ơng và ở địa ph-
ơng. Đứng đầu trong các trờng kinh tế về chất lợng đội ngũ.
Cơ cấu tổ chức Nhà trờng không ngừng phát triển, đến năm 2002 trờng đã
có 20 khoa (4 khoa quản lý không đào tạo chuyên ngành), 11 tổ bộ môn, 7 trung
tâm và 2 viện trực thuộc trờng, 10 phòng ban. Trong đó có 10 đơn vị (khoa, trung
tâm, bộ môn) trực tiếp đào tạo hơn 30 chuyên ngành của trờng.
Trong 45 năm xây dựng và trởng thành đại học Kinh tế quốc dân đã thực
hiện khoảng 200 đề tài khoa học cấp Nhà nớc, đề tài cấp bộ và nhiều đề tài cấp cơ
sở. Hoạt động nghiên cứu khoa học luôn đợc nhà trờng coi trọng phục vụ nâng cao
chất lợng đào tạo, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Đại học Kinh tế
quốc dân có quan hệ hợp tác với hơn 80 trờng, tổ chức quốc tế thuộc hơn 30 quốc
gia trên thế giới.
Trong suốt lịch sử xây dựng và phát triển Trờng, Đảng bộ Đại học Kinh tế
quốc dân luôn giữ vững vai trò hạt nhân chính trị, lãnh đạo toàn diện sự nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Loan Lớp: QTNLK41B 18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phát triển của trờng. Các tổ chức: Công đoàn, Đoàn TNCS HCM, Hội sinh viên tr-
ờng đã tổ chức nhiều phong trào thi đua thu hút cán bộ, giáo viên, công nhân viên
và sinh viên nhà trờng tham gia rèn luyện, giảng dạy, học tập góp phần tích cực
vào sự nghiệp đào tạo toàn diện, nghiên cứu khoa học và t vấn của Trờng. Với các
nỗ lực toàn diện đó, ngày nay Đại học Kinh tế quốc dân đã trở thành:
- Trung tâm đào tạo và bồi dỡng cán bộ quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh
bậc cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ lớn ở Việt Nam.
- Trung tâm nghiên cứu khoa học kinh tế phục vụ đào tạo, hoạch định chính
sách kinh tế của Đảng và Nhà nớc, các ngành, địa phơng và chiến lợc kinh doanh
hành mọi hoạt động của nhà trờng đào tạo nguồn nhân lực cho công cuộc xây
dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
+ Bộ phận chức năng tham mu cho Ban giám hiệu gồm: Hành chính, Tổ chức,
Tài vụ, Đào tạo, Quản trị... có nhiệm vụ giúp Ban giám hiệu trong công việc quản
lý, đào tạo.
+ Các bộ môn giảng dạy có 30 giáo viên chính thức và các giáo viên kiêm
nhiệm (học sáng giảng chiều). Các giáo viên đợc bố trí trong 7 bộ môn là:
Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Loan Lớp: QTNLK41B 20
BAN GIáM HIệU
Bộ phận tham mư
uHành chínhĐào
tạoQuản trịTổ
chứcTài vụv.v...
Các bộ phận chuyên
mônKinh tế chính
trịChủ nghĩa M-LN và
CMVNTài chínhMậu
dịchQuản lý công xư
ởngThống kêKế hoạch
Bộ phận hợp đồng
xây dựng trường
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức trường đại học nhân dân (thời kỳ 1956-1958)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Kinh tế chính trị
- Chủ nghĩa Mác- Lênin và cách mạng Việt Nam
- Tài chính
- Mậu dịch
- Quản lý công xởng
- Thống kê và toán
- Kế hoạch kinh tế quốc dân.
sâu rộng trong đời sống, kinh tế và xã hội đòi hỏi một đội ngũ cán bộ quản lý kinh
tế có trình độ cao trong các lĩnh vực khác nhau. Một trờng kinh tế với 2 khoa cha
thể đáp ứng xu thế phát triển của nền kinh tế đất nớc. Giai đoạn này đã tạo ra
những tiền đề cần thiết về đội ngũ và vật chất hình thành các khoa, chuyên ngành
khác, đồng thời là hoạt động xây dựng các trờng đại học kinh tế khác.
Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Loan Lớp: QTNLK41B 22
Bộ phận tham mư
uHành chínhTài
vụQuản trịTổ
chứcv.v...
2 khoaK. Công
nông thư
ơngCNNNTNK.TK
.TC-
KHTKTCNHKH
Bộ phận hợp
đồng xây
dựng trường
BAN GIáM HIệU
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức trường Kinh tế- Tài chính (thời kỳ 1958-1959)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
II.2.3 Giai đoạn 1959-1963
Đáp ứng với yêu cầu mới của thời kỳ xây dựng đất nớc thời kỳ 1959-1963,
trờng đã thành lập các bộ phận quản lý, bộ phận đào tạo đại học Tại chức và 4
khoa, 11 ngành đào tạo với 21 chuyên ngành đợc phản ánh qua sơ đồ 3 dới đây:
Cụ thể:
- Khoa Mậu Tài Ngân gồm 4 ngành với 6 chuyên ngành.
- Khoa Công Nông gồm 2 ngành với 2 chuyên ngành
- Khoa Quan hệ quốc tế gồm 2 ngành với 6 chuyên ngành
- Khoa Thống Kế- Vận ( Thống kê, Kế hoạch, Vận tải) gồm 3 ngành với 7
Sự ghép mối của một số khoa chuyên ngành cho thấy những trở ngại không
nhỏ trong việc quản lý, đào tạo, sinh hoạt khoa học trong các khoa.
II.2.5. Giai đoạn 1965-1975.
Trớc yêu cầu, nhiệm vụ mới trong công tác đào tạo, tháng 1 năm 1965
Chính phủ quyết định đổi tên trờng thành trờng Đại học Kinh tế Kế hoạch. Ngoài
một số đơn vị phòng ban chức năng tham mu, cơ cấu tổ chức của trờng gồm 7
khoa, 6 bộ môn trực thuộc đợc hình thành trên cơ sở tách một số khoa nh Công-
Nông thành khoa Công nghiệp và khoa Nông nghiệp, khoa Thống- Kế- Vận thành
khoa Thống kê, khoa Kế hoạch:
Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Loan Lớp: QTNLK41B 24
BAN GIáM HIệU
Phòng ban và tư
ơng đư
ơngTCCBGiáo
vụHCQT
Các khoaCông nông
Mậu-Tài-NgânThống-
Kế-VậnTại chức
Bộ môn trực
thuộcTDTTToánNgo
ại ngữMác-LêninLao
độngVật tưĐịa lý
Sơ đồ 4: Cơ cấu tổ chức nhà trường Kinh tế- Tài chính (thời kỳ 1963-1965)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới cơ cấu tổ chức của trờng không
ngừng đợc kiện toàn bổ sung. Đến 1972, ngoài những phòng ban chức năng, cơ
cấu tổ chức của trờng còn bao gồm: 8 khoa đào tạo chuyên ngành và 11 bộ môn
trực thuộc. Cơ cấu tổ chức trờng đợc thể hiện qua sơ đồ 5 sau đây:
II.2.6. Giai đoạn 1975 - 1989
Sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng đất nớc đợc thống nhất thì tạo
(thời kỳ 1965-1975)