Đề tài: Quản lý chương trình đào tạo GVHD: ThS. Trương Minh Thái
Nhóm 2 – DH8TH Trang 1
Hệ Thống Quản Lý Chương Trình Đào Tạo
Version 1.0
Đề tài: Quản lý chương trình đào tạo GVHD: ThS. Trương Minh Thái
Nhóm 2 – DH8TH Trang 3 Thành viên nhóm 2 – DH8TH
1. Mã Trường Thành – DTH072370
(nhóm trưởng)
2. Trần Nguyễn Khánh An – DTH072361
3. Nguyễn Thanh Tín – DTH072270
4. Nguyễn Minh Giang – DTH072198
5. Nguyễn Thị Thúy Kiều – DTH072351
6. Nguyễn Công Lý – DTH072211
7. Trần Minh Trí – DTH072228
8. Phan Thanh Tuấn – DTH072230
Đề tài: Quản lý chương trình đào tạo GVHD: ThS. Trương Minh Thái
Nhóm 2 – DH8TH Trang 4 MỤC LỤC
Phần I: Giới Thiệu Error! Bookmark not defined.
I.1. Giới thiệu tổng quan hệ thống Error! Bookmark not defined.
I.2. Mục tiêu Error! Bookmark not defined.
Nhóm 2 – DH8TH Trang 5
V.2. Định hướng tương lai – Đề xuất : Error! Bookmark not defined.
V.3. Đánh giá nhóm Error! Bookmark not defined.
V.4. Phân công công việc : Error! Bookmark not defined.
Tài liệu tham khảo Error! Bookmark not defined.
Danh Mục Bảng:
I.4. Công cụ thực hiện Error! Bookmark not defined.
III.2.1. Usecase quản lý chương trình đào tạo Error! Bookmark not defined.
III.2.2. UsecaseQuản Lý Sinh Viên Error! Bookmark not defined.
III.2.3. Usecase quản lý môn học Error! Bookmark not defined.
III.2.4. Usecase In danh sách môn học Error! Bookmark not defined.
III.2.5. UsecaseTìm kiếm môn học Error! Bookmark not defined.
III.2.6. Usecase Cập nhật trạng thái đăng ký Error! Bookmark not defined.
III.2.7. Usecase đăng ký chương trình đào tạo Error! Bookmark not defined.
III.2.8. Usecase Cập nhật điểm Error! Bookmark not defined.
III.2.9. Usecase Tìm kiếm chương trình đào tạo Error! Bookmark not defined.
III.2.10. Usecase xem danh sách sinh viên tốt nghiệp Error! Bookmark not defined.
III.2.11. Usecase Quản lý chức vụ Error! Bookmark not defined.
III.2.12. Usecase Quản Lý Nhân viên Error! Bookmark not defined.
III.2.13. Usecase Phân quyền hệ thống Error! Bookmark not defined.
III.2.14. Usecase Quản lý môn học của sinh viên Error! Bookmark not defined.
III.2.15. Usecase quản lý danh sách môn học của sinh viên Error! Bookmark not defined.
III.2.16. Usecase In danh sách sinh viên Error! Bookmark not defined.
III.2.17. Usecaseđăng nhập hệ thống Error! Bookmark not defined.
III.2.18. Usecase đăng xuất hệ thống Error! Bookmark not defined.
III.2.19. Usecase Xem kết quả môn học Error! Bookmark not defined.
III.2.20. Usecase tìm kiếm kết quả môn học Error! Bookmark not defined.
Hình IV.2: Mô hình 3 tầng - áp dụng Client – Server Error! Bookmark not defined.
Hình IV.3: Kiến trúc trên desktop Error! Bookmark not defined.
HìnhIV.4: Kiến trúc trên Web Browser Error! Bookmark not defined.
Hình IV.5: Mô hình triển khai cho hệ thống quản lý chương trình đào tạo Error! Bookmark not defined.
Hình IV.7: Biểu đồ cấu trúc giao diện trong hệ thống Error! Bookmark not defined.
Hình IV.8: Mô phỏng hoạt động của chức năng quản lý môn học Error! Bookmark not defined.
Hình IV.9: Giao diện quản lý môn học Error! Bookmark not defined.
Hình IV.10: Mô tả cách thức hoạt động của chức năng Quản lý môn học Error! Bookmark not defined.
Hình IV.11: Mô phỏng hoạt động của chức năng quản lý môn học Error! Bookmark not defined.
Hình IV.12: Giao diện quản lý môn học Error! Bookmark not defined.
Hình IV.14: Mô tả cách thức hoạt động của chức năng cập nhật trạng thái đăng ký Error! Bookmark not
defined.
Hình IV.15: Mô phỏng hoạt động của chức năng In danh sách Môn học Error! Bookmark not defined.
Hình IV.16: Mẫu in các môn học trong chương trình đào tạo Error! Bookmark not defined.
Hình IV.17: Mô tả cách thức hoạt động của chức năng cập nhật trạng thái đăng ký Error! Bookmark not
defined.
Hình IV.18: Mô phỏng hoạt động của chức năng quản lý sinh viên Error! Bookmark not defined.
Hình IV.19: Giao diện quản lý sinh viên Error! Bookmark not defined.
Hình IV.20: Mô tả cách thức hoạt động của chức năng Quản lý Sinh Viên Error! Bookmark not defined.
Hình IV.21: Mô phỏng hoạt động của chức năng xem và in bằng cho sinh viên tốt nghiệp Error! Bookmark
not defined.
Đề tài: Quản lý chương trình đào tạo GVHD: ThS. Trương Minh Thái
Nhóm 2 – DH8TH Trang 7
Hình IV.22: Giao diện chức năng xem và in bằng tốt nghiệp cho sinh viên Error! Bookmark not defined.
Hình IV.23: Mẫu bằng tốt nghiệp đại học Error! Bookmark not defined.
Hình IV.24: Mẫu bằng tốt nghiệp cao đẳng Error! Bookmark not defined.
Hình IV.25: Mẫu bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp Error! Bookmark not defined.
Hình IV.26: Mô tả cách thức hoạt động của chức năng Quản lý Sinh Viên Error! Bookmark not defined.
Hình: Mô phỏng hoạtHình IV.46: Hoạt động của chức năng In danh sách Môn học Error! Bookmark not
defined.
Hình IV.47: Mẫu in kết quả của sinh viên ở một môn học Error! Bookmark not defined.
Hình IV.48: Mô tả cách thức hoạt động của chức năng in danh sách kết quả của sinh viênError! Bookmark
not defined.
Hình IV.49: Mô hình quản lý điểm các môn học của sinh viên Error! Bookmark not defined.
Hình IV.50: Giao diện quản lý điểm của sinh viên Error! Bookmark not defined.
Đề tài: Quản lý chương trình đào tạo GVHD: ThS. Trương Minh Thái
Nhóm 2 – DH8TH Trang 8
Hình IV.51: Mô tả cách thức hoạt động của chức năng cập nhật điểmcủa sinh viên Error! Bookmark not
defined.
Hình: Hình IV.52: Mô phỏng hoạt động của chức năng đăng nhập Error! Bookmark not defined.
Hình IV.53 : Giao diện đăng nhập Error! Bookmark not defined.
Hình IV.54: Mô tả cách thức hoạt động của chức năng Đăng Nhập Error! Bookmark not defined.
Hình VI.55: Mô phỏng hoạt động của chức năng đăng xuất Error! Bookmark not defined.
Hình VI.56: Giao diện đăng xuất Error! Bookmark not defined.
Hình IV.57: Mô tả cách thức hoạt động của chức năng Đăng Xuất Error! Bookmark not defined.
Hình IV.56: Mô phỏng hoạt động của chức năng In danh sách CTĐT Error! Bookmark not defined.
Hinh IV.57: Giao diện in danh sách chương trình đào tạo Error! Bookmark not defined.
Hình IV.58: Mô tả cách thức hoạt động của chức năng in danh sách CTDT Error! Bookmark not defined.
Hình IV.59: Mô phỏng hoạt động của chức năng quản lý chức vụ Error! Bookmark not defined.
Hình IV.59: Giao diện quản lý chức vụ Error! Bookmark not defined.
Hình IV.60: Mô tả cách thức hoạt động của chức năng Quản lý chức vụ Error! Bookmark not defined.
Hình IV.61: Mô phỏng hoạt động của chức năng quản lý chức vụ Error! Bookmark not defined.
Hình IV.62: Giao diện quản lý chức vụ Error! Bookmark not defined.
Hình IV.63: Mô tả cách thức hoạt động của chức năng Quản lý chức vụ Error! Bookmark not defined.
Hình IV.64: Mô phỏng hoạt động của chức năng quản lý nhân viên Error! Bookmark not defined.
Hình IV.65: Giao diện quản lý nhân viên Error! Bookmark not defined.
RAM Random Access Memory
6
SQL Structured Query Language
7
CSDL Cơ sở dữ liệu
8
Giáo viên Giáo viên giảng dạy
9
Cập nhật Là thao tác thêm, sửa, xóa
10
SV Sinh Viên
11
DS Danh Sách
12
PM Phần Mềm
13
Activity Mô hình hành động của UML
14
UML Unified Modeling Language
Đề tài: Quản lý chương trình đào tạo GVHD: ThS. Trương Minh Thái
Nhóm 2 – DH8TH Trang 10
Phần I: Giới Thiệu
I.1. Giới thiệu tổng quan hệ thống
Ngày nay, sự phát triển của công nghệ thông tin nhanh chóng
đang là chiều sâu giúp các nhà quản lý dễ dàng hơn trong công việc của
mình. Thật vậy, với hệ thống được hình thành từ những yêu cầu thiết
yếu để quản lý trong công tác đào tạo của 1 trường đại học riêng lẽ nói
bản.
Hoạt động nhịp nhàng giữa nên WEB và nền Desktop. Đảm bảo dữ
liệu không mất mát và cập nhật kịp thời. Tránh các trường hợp đặt biệt
khi có sự cố xảy ra.
I.2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống phải được chi tiết hóa đến từng môn học cũng như từng số
tín chỉ. Điểm số của sinh viên sẽ được lưu trữ đến số lần thi. Lưu giữ
các hồ sơ liên quan của sinh viên từng chi tiết.
Các hoạt động trong qui trình phát triển phải được kiểm soát chặc
chẽ.Đưa ra cái nhìn rõ ràng về các chức năng phần mềm sẽ cung cấp
và qui trình tác nghiệp tương ứng.
Hệ thống phải quản lý điểm số cũng như các môn học trên từng sinh
viên.
I.3. Giới hạn bài toán
Phạm vi mà hệ thống cần thực hiện sẽ tập trung vào 1 trường đại học
cụ thể. Đáp ứng đúng tính chất đào tạo tại trường (như 2 lần thi,…).
Hệ thống tập trung quản lý về mặt đào tạo tại trường, thực hiện quản
lý trên các thông tin chung và riêng của sinh viên cũng như thực hiện
quản lý trên khía cạnh của chương trình đào tạo.
Đề tài: Quản lý chương trình đào tạo GVHD: ThS. Trương Minh Thái
Nhóm 2 – DH8TH Trang 12
Hệ thống không thực hiện việc quản lý các hoạt động của sinh viên
cũng như các mức học phí của từng chuyên ngành. Hệ thống không
đáp ứng quản lý các vấn đề về cơ sở vật chất của trường.
Các vấn đề về sắp xếp phòng thi cũng như các vấn đề về phân công
giáo viên sẽ không được đề cập đến trong hệ thống
I.4. Công cụ thực hiện
Giai Đoạn Công cụ Nhà sản xuất/ Tự phát triển Phiên bản
Phần II: Qui trình ứng dụng
II.1. Tiêu chí lựa chọn phương pháp.
Mức độ yêu cầu người dùng:
Với hệ thống quản lý chương trình đào tạo đã được trình bày với phần
mô tả rất chi tiết. Mô phỏng hệ thống thông qua ngôn ngữ và đưa ra các
chức năng tối thiểu phải xây dựng.
Giai đoạn đầu có sự đầu tư về mặt kiến thức, hiểu biết về hệ thống tương
đối. Có trao đổi trực tiếp với khách hàng về các nội dung liên quan chưa
rõ ràng.
Đáp ứng đầy đủ các thông tin cần xây dựng và hiểu rõ tổng quan về hệ
thống
Mức độ quen biết về kĩ thuật
Kĩ thuật áp dụng cho hệ thống ở mức độ trung bình . Đội phát triển dự
án đã từng sử dụng qua cho các dự án trước.
Đáp ứng đầy đủ các kĩ thuật mà hệ thống cần phát triển.
Không áp dụng nhiều công nghệ mới.
Độ phức tạp
Các cấu trúc và module với độ phức tạp không quá cao.
Xét tổng quan của hệ thống, mức độ kết dính giữ các module và thành
phần của hệ thống vừa phải.
Có khả năng đáp ứng tốt cho việc xây dựng riêng rẽ các module.
Độ tin cậy
Đáp ứng khả năng tin cậy của người dùng.
Với mặt bằng chung hầu hết khách hàng là người có kiến thức tin học
nên việc sử dụng và đảm bảo các tính năng nhanh chóng như phím tắt,
tab…
Thời gian
Với thời gian nhanh chóng của dự án cần được thực hiện và mức độ ưu
tiên về thời gian được đưa lên hàng đầu nên để chọn mô hình thì thời
Phần III: Phân tích
III.1. Sơ đồ Usecase :
Actor : Người quản lý chương trình đào tạo
Hình II.1: Usecase thể hiện actor Người quản lý chương trình đào tạo
Actor : Giáo Viên
Hình III.2 : Usecase thể hiện actor Giáo viên
Đề tài: Quản lý chương trình đào tạo GVHD: ThS. Trương Minh Thái
Nhóm 2 – DH8TH Trang 16 Actor :Sinh Viên
Hình III.3: Usecase thể hiện actor Sinh Viên
Actor : Quản trị hệ thống
Hình III.4: Usecase thể hiện actor Người Quản Trị Hệ Thống
Đề tài: Quản lý chương trình đào tạo GVHD: ThS. Trương Minh Thái
Nhóm 2 – DH8TH Trang 17 Đăng nhập hệ thống :
Hình III.5: Usecase thể hiện actor Người dùng hệ thống.
III.2. Đặc tả Usecase :
III.2.1. Usecase quản lý chương trình đào tạo
1. Chọn chức năng quản lý CTĐT (chương trình đào tạo)
2. Chọn chức năng cần tinh chỉnh
Sub 1: Thêm CTĐT
Sub 2: Xóa CTĐT
Sub 3: Sửa CTĐT
3. Thông báo yêu cầu xác nhận thực hiện việc cập nhật
Sub 4: Thông báo xác nhận
4. Cập nhật thông tin mới vào cơ sở dữ liệu
5. Kết thúc một sự kiện (thêm, xóa hoặc sửa CTĐT).
Subflows:
Sub1: Thêm CTĐT (Chương trình đào tạo)
1. Nhập thông tin của CTĐT
2. Kiểm tra thông tin nhập vào
3. Thông báo lỗi khi thông tin không phù hợp và quay lại bước Sub11, ngược lại
đến bước Sub1 4.
4. Nhấn nút lưu lại hoặc hủy bỏ (không thực hiện yêu cầu thêm CTĐT nữa).
5. Nếu chọn lưu lại thì tiếp tục với bước 3. Ngược lại thì bước 5
Sub2: Xóa CTĐT
1. Chọn CTĐT cần xóa.
2. chọn chức năng xóa.
3. Chuyển sang bước 3.
Sub 3: Sửa CTĐT
1. Chọn CTĐT cần chỉnh sửa
2. Nhập thông tin cần hiệu chỉnh
3. Kiểm tra thông tin nhập vào
4. Thông báo lỗi khi thông tin nhập vào không phù hợp và quay lại bước Sub32,
ngược lại đến bước Sub35.
5. Nhấn nút lưu lại hoặc hủy bỏ (không thực hiện yêu cầu sửa CTĐT nữa).
6. Nếu chọn lưu lại thì tiếp tục với bước 3. Ngược lại thì bước 5
Brief description:
Khi một chương trình đào tạo cần hiệu chỉnh hoặc thêm mới một sinh viên
trong chương trình đó thì chức năng này được người quản lý chương trình đào
tạo sử dụng để thực hiện thao tác trên sinh viên đó trong chương trình đào tạo. Trigger:
Có yêu cầu thực hiện tinh chỉnh trên sinh viên của chương trình đào tạo
Type: external
Relationships:
+Association (kết hợp): Người quản lý chương trình đào tạo
+Include(bao gồm): Quản Lý CTĐT
+Extend(mở rộng):Tìm Kiếm Sinh Viên
+Generalization(tổng quát hóa):
Normal flow of event:
1. Chọn chức năng quản lý sinh viên
2. Chọn chương trình đào tạo
3. Chọn sinh viên cần tinh chỉnh
Sub 1: Thêm sinh viên
Sub 2: Xóa sinh viên
Sub 3: Sửa sinh viên
4. Chọn nút lưu lại.
5. Thông báo yêu cầu xác nhận thực hiện việc cập nhật
Sub 4: Thông báo xác nhận
6. Cập nhật thông tin mới vào cơ sở dữ liệu
Subflows:
Sub1: Thêm sinh viên
6. Nhập thông tin của sinh viên
7. Kiểm tra thông tin nhập vào
liệu sẽ không được cập nhật. III.2.3. Usecase quản lý môn học
Use case name:Quản lý môn học ID:3 Importance level:Cao
Primary actor:Người quản lý chương
trình đào tạo
Use case type: Chi tiết
Stakehoders and interests:
Người quản lý chương trình đào tạo: thực hiện thêm, xóa, sửa môn học trong
mỗi chương trình đào tạo Brief description:
Khi một chương trình đào tạo cần hiệu chỉnh hoặc thêm mới môn học trong
chương trình đó thì chức năng này được người quản lý chương trình đào tạo sử
dụng để thực hiện thao tác trên môn học đó trong chương trình đào tạo. Trigger:
Có yêu cầu thực hiện tinh chỉnh trên môn học của chương trình đào tạo
Type:external
Relationships:
+Association (kết hợp): Người quản lý chương trình đào tạo
Đề tài: Quản lý chương trình đào tạo GVHD: ThS. Trương Minh Thái
Nhóm 2 – DH8TH Trang 21
+Include(bao gồm):Quản Lý CTĐT
+Extend(mở rộng):Tìm Kiếm Môn Học
Sub 4: Thông báo xác nhận
5. Nếu chấp nhận chọn Ok và hệ thống sẽ thực hiện bước 6
6. Nêu không chấp nhận thì hệ thống sẽ ngưng tiến trình.
Alternate/Exceptional flows: (trường hợp ngoại lệ)
Bước 2: Nếu chương trình đào tạo không có trong danh sách chương trình đào
tạo mà người quản trị chương trình đào tạo muốn thực hiện thêm môn thì nhân
viên sẽ chọn chương trình khác hoặc thực hiện thêm chương trình đào tạo mới
vào rồi thực hiện tiếp bước 3.
Bước 6: Trong quá trình cập nhật dữ liệu nếu có sự cố mất điện xảy ra thì dữ
liệu sẽ không được cập nhật. Đề tài: Quản lý chương trình đào tạo GVHD: ThS. Trương Minh Thái
Nhóm 2 – DH8TH Trang 22 III.2.4. Usecase In danh sách môn học
Use case name:In danh sách môn học ID:4 Importance level:Cao
Primary actor:Giáo viên Use case type: Chi tiết
Stakehoders and interests:
Giáo viên: thực hiện việc in danh sách các môn học trong chương trình đào tạo Brief description:
Khi giáo viên cần danh sách các môn học để thực hiện việc giảng dạy. Giáo
viên có thể chọn chức năng này để in tấc cả các môn học trong chương trình
đào tạo đã chọn.
2. Kiểm tra máy in đã hoạt động.
Đề tài: Quản lý chương trình đào tạo GVHD: ThS. Trương Minh Thái
Nhóm 2 – DH8TH Trang 23
3. Nếu hợp lệ thực hiện tiếp bước 7. Ngược lại xuất thông báo và quay lại
bước 6.
Alternate/Exceptional flows:
Nếu trường hợp ngắt điện xảy ra thì tấc cả các tiến trình sẽ được ngưng và hủy
thực hiện.
III.2.5. UsecaseTìm kiếm môn học
Use case name:Tìm kiếm môn học
ID:5
Importance level:Cao
Primary actor:Người dùng Use case type: Chi tiết
Stakehoders and interests:
Người dùng: Tìm kiếm môn học theo từ khóa Brief description:
Người dùng mở chương trình đào tạo và chọn chức năng tìm kiếm môn học,
sau khi nhập những thông tin cần thiết cho môn học, chương trình sẽ hiển thị
chi tiết môn học người dùng cần tìm kiếm.
Trigger:
Khi có yêu cầu tìm kiếm môn học
Type: external
Relationships:
+Association (kết hợp): Người quản lý chương trình đào tạo, sinh viên.
+Include(bao gồm): Quản Lý CTĐT
7. Tiếp tục với bước 4.
Alternate/Exceptional flows: (trường hợp ngoại lệ)
Bước 3:Báo lỗi khi không kết nối được với cơ sở dữ liệu. III.2.6. Usecase Cập nhật trạng thái đăng ký
Use case name:Cập nhật trạng thái đăng
ký
ID:6 Importance level:Cao
Primary actor:Người quản lý chương
trình đào tạo
Use case type: Chi tiết Stakehoders and interests:
Người quản lý chương trình đào tạo: thực hiện thêm, xóa, sửa trạng thái đăng
ký chương trình đào tạo của sinh viên(mỗi sinh viên có thể đăng ký nhiều
chương trình đào tạo) Brief description:
Khi sinh viên chọn 1 chương trình đào tạo để đăng ký thì người quản lý chương
trình đào tạo sẽ thực hiện chức năng này để xác nhận việc đăng ký của sinh
viên có ý thích với chương trình đào tạo đó. Mặc khác, khi đã đóng học phí
thì trạng thái này cũng được cập nhật lại đối với tấc cả chương trình đào tạo mà
sinh viên đã đăng ký với các trạng thái khác nhau (đăng ký, có ý thích, tạm
hoãn).
Subflows:
Sub1: Xác nhận số lượng đăng ký
1. Kiểm tra số lượng hiện tại đã đăng ký vào chương trình đào tạo
2. Nếu số lượng đã đủ thì thông báo đến sinh viên và quay lại bước 5
3. Nếu hợp lệ thì tiếp tục đến bước 7.
Sub2: Thêm trạng thái
1. Chọn nút thêm trạng thái
2. Nhập thông tin trạng thái
3. Kiểm tra thông tin nhập vào
4. Nếu thông tin nhập vào không phù hợp thì xuất thông báo và yêu cầu
nhập lại
5. Chọn nút cập nhật và quay lại bước 7 để tiến hành chọn trạng thái cho
sinh viên
Sub 3: Xóa trạng thái
1. Chọn trạng thái cần xóa.
2. Chọn nút xóa trạng thái
3. Hiển thị thông báo yêu cầu xác nhận đồng ý xóa không
4. Nếu đồng ý sẽ đến bước 5, ngược lại quay lại bước 7 để chọn trạng thái
cho sinh viên
5. Thực hiện xóa trạng thái và quay lại bước 7 để tiến hành chọn trạng thái
cho sinh viên
Sub 4: Sửa trạng thái
1. Chọn trạng thái cần hiệu chỉnh
2. Thay đổi thông tin trạng thái
3. Hiển thị thông báo yêu cầu xác nhận đồng ý hiệu chỉnh
4. Thực hiện hiệu chỉnh và quay lại bước 7
Alternate/Exceptional flows: (trường hợp ngoại lệ)
Trạng thái đăng ký phải được cập nhật tấc cả trong chương trình đào tạo của