Chuyên đề tốt nghiệp: Xây dựng Phần mềm Hệ thống quản lý hàng hóa tại Công ty TNHH Kỹ thuật và Thương mại Hoàn Trang - Pdf 13

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA TIN HỌC KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Tên đề tài:
XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỆ THỐNG QUẢN LÝ HÀNG HÓA
TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ THƯƠNG MẠI HOÀN TRANG
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT:……………………………………………
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ:…………………………
LỜI MỞ ĐẦU:……………………………………………………………………1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ
THƯƠNG MẠI HOÀN TRANG……………………………………………… 3
1.1. Những thông tin về Công ty TNHH kỹ thuật và thương mại Hoàn Trang….…3
1.1.1. Giới thiệu về công ty TNHH kỹ thuật và thương mại Hoàn Trang………… 3
1.1.2. Hệ thống chức năng của công ty…………………………………………………3
1.2. Khái quát về Bộ phận kế hoạch hàng hoá………………………………….…7
1.2.1.Nhiệm vụ của quản lý hàng hoá………………………………………………… 7
1.2.2. Các phương pháp kế toán chi tiết hàng hoá………………………………….…7
1.2.3.Chứng từ trong Quản lý hàng hoá……………………………………………… 8
1.2.4. Quy trình thực hiện quản lý hàng hoá tại Công ty TNHH kỹ thuật và thương
mại Hoàn Trang……………………………………………………………………………8
1.3. Tình hình ứng dụng tin học quản lý tại Công ty…………………….……….10
1.4. Tính cấp thiết của đề tài…………………………………………… ……….11
1.5. Một số vấn đề về đề tài nghiên cứu…………………………………….……12
1.5.1. Mục Tiêu Của Đề Tài……………………………………………………… ……12
1.5.2. Chức năng của đề tài………………………………………………………… …12
1.5.3.Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………….13
1.5.4.Yêu cầu của HTTT quản lý hàng hoá tại Công ty TNHH kỹ thuật và thương
mại Hoàn
Trang……………………………………………………………………… 13
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.2.2.Biểu đồ chức năng của hệ thống……………………………………… ….37
3.3. Sơ đồ luồng dữ liệu của hệ thống (DFD)……………………… ………… 40
3.4. Thiết kế cơ sở dữ liệu……………………………………………… ………45
3.4.1. Cấu trúc của các bảng trong cơ sở dữ liệu…………………………… …45
3.4.2. Mối quan hệ giữa các bảng trong CSDL………………………………… 49
3.5. Một số thuật toán sử dụng trong chương trình………………………………50
3.5.1.Một số ký hiệu sử dụng trong giải thuật……………………………………… 51
3.5.2.Thuật toán Đăng nhập chương trình……………………………………….51
3.5.3.Thuật toán cập nhật phiếu nhập kho……………………………………….52
3.5.4.Cập nhật phiếu xuất kho……………………………………………………53
3.5.5 Thuật toán báo cáo……………………………………………………… 54
3.6. Cài đặt, sử dụng và hướng phát triển…………………………………… 55
3.6.1. Cài đặt sử dụng…………………………………………………………….55
3.6.2. Hướng phát triển………………………………………………………… 55
KẾT LUẬN………………………………………………………………………56
NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HTTT: Hệ thống thông tin
CSDL: Cơ sở dữ liệu
HQTCSDL: Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu
VB: Visual Basic
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 1.1. Sơ đồ bộ máy tổ chứ…………………………………………….…… 5
Hình 1.2: Nhật ký chung………………………………………………………….8
Hình 1.3: Sơ đồ xử lý dữ liệu……………………………………………………. 14
Hình 1.4: Sơ đồ chức năng của hệ thống( BFD)………………………………… 39
Hình 1.5: Sơ đồ DFD mức ngữ cảnh…………………………………………… 40
Hình 1.6: Sơ đồ DFD mức đỉnh………………………………………………… 41

chọn đề tài: ”Xây dựng phần mềm hệ thống quản lý hàng hóa tại công ty TNHH
Kỹ thuật và Thương mại Hoàn Trang” với ngôn ngữ để xây dựng phần mềm này
là:”Visual Basic 6.0”, từ đó đi sâu tìm hiểu về công tác quản lý hàng hoá của doanh
nghiệp để tìm ra những nhược điểm, ưu điểm và qua đó có thể đề xuất những biện
pháp, cách quản lý để công tác quản lý hàng hoá của công ty được hoàn thiện hơn.
Em xin giới thiệu một cách tổng quát về Công ty TNHH kỹ thuật và thương mại
Hoàn Trang và tình hình ứng dụng tin học tại công ty qua bản báo cáo này.

1
Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 20…
Sinh viên thực hiện

2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ
THƯƠNG MẠI HOÀN TRANG
1.1. Những thông tin về Công ty TNHH kỹ thuật và thương mại
Hoàn Trang
1.1.1. Giới thiệu về công ty TNHH kỹ thuật và thương mại Hoàn
Trang
Công ty là một doanh nghiệp tư nhân được thành lập và đi vào hoạt động từ
tháng 8/2001. Trong những năm qua Công ty đã cung cấp một số mặt hàng vật liệu
xây dựng cho các cửa hàng, công trình khu vực Hà Nội và một số vùng lân cận.
Với lòng nhiệt tình và mong muốn mang đến cho khách hàng sự hài lòng về
những sản phẩm chất lượng cao và mang tính thẩm mĩ, Công ty luôn cải tiến và tìm
những giải pháp mới để giải quyết các vướng mắc trong hoạt động quản lý cũng
như hoạt động kinh doanh của khách hàng. Hoàn Trang tin rằng các tiêu chí để tạo
sự tin tưởng nơi khách hàng chính là: sự phục vụ nhiệt tình của đội ngũ nhân viên
giàu kinh nghiệm; áp dụng quy trình kiểm tra chất lượng một cách nghiêm ngặt;
chính sách không ngừng cải tiến và hoàn thiện mẫu mã sản phẩm. Quan trọng hơn
cả, Hoàn Trang xây dựng đội ngũ chuyên nghiệp, chuyên sâu để nắm vững nghiệp

nhân viên, từng bước tiếp cận các khu vực thị trường lân cận.
Hoạt động của công ty
- Cung cấp các mặt hàng sản xuất trong nước và nhập khẩu :

Gạch men, granit ốp lát cao cấp: đây là mặt hàng chính của công ty, sản phẩm của
các hãng : Long Hầu, Viglacera, Prime, Mikado, và sản phẩm nhập khẩu Venus,
Shinchen

Thiết bị sứ vệ sinh: American Standard, Viglacera.

Các sản phẩm sen vòi: American Standard, Viglacera, Selta

Các dịch vụ: Vận tải hàng hoá, lắp đặt, sửa chữa các thiết bị sứ vệ sinh và sản phẩm
sen vòi, bình nóng lạnh.
1.1.2. Hệ thống chức năng của công ty
Cơ cấu tổ chức của công ty gồm có: Giám đốc, phó Giám đốc và các bộ phận
được thể hiện dưới đây : 4
Hình 1.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức
-Giám đốc:
+ Là người đứng đầu công ty, có trách nhiệm quản lý về mọi mặt hoạt động tổ
chức, kinh doanh, kỹ thuật.
+ Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty trước pháp luật.
+ Tuyển dụng, cho thôi việc, khen thưởng, kỷ luật các nhân viên theo quy chế đề
ra
+ Ký các báo cáo, văn bản, chứng từ, hợp đồng các bộ phận trong công ty trình
nên cần xét duyệt
- Phó giám đốc:

Kế
toán

Bộ
phận
Bán
hàng
Trụ sở chính

Phó Giám đốc
Giám đốc

5
về các bộ phận của mình quản lý.
-
Bộ phận Bán hàng: Chủ yếu là bán hàng qua điện thoại
+Tiếp nhận những yêu cầu thông tin về hàng hoá từ khách hàng, kiểm tra và thông
báo về số lượng còn tồn, quy cách của mặt hàng mà khách hàng yêu cầu.

-Bộ phận Kỹ thuật:
+Nhiệm vụ của phòng này là lắp đặt, bảo dưỡng, bảo hành thiết bị nhằm đảm bảo
chất lượng của sản phẩm.
+Báo cáo những vấn đề liên quan đến chất lượng hàng hoá để có những quyết định
đúng đắn trong việc kinh doanh mặt hàng này
-Bộ phận Kế hoạch hàng hoá:
+Chịu trách nhiệm về việc quản lý kho hàng hoá, nhập từ nhà cung cấp và xuất cho
bộ phận bán hàng.
+Khảo sát và lập bản dự trù gửi lên ban lãnh đạo.
o
1.2. Khái quát về Bộ phận kế hoạch hàng hoá
1.2.1.Nhiệm vụ của quản lý hàng hoá
+ Cùng với bộ phận kinh doanh và bộ phận bán hàng tổ chức đánh giá phân loại
hàng hoá cho phù hợp với nhu cầu thị trường thông qua việc tập hợp các Bản dự trù
hàng hoá của các bộ phận này
+ Tổ chức chứng từ tài khoản, sổ sách kế toán phù hợp, ghi chép phản ánh tổng
hợp số liệu tình hình mua vận chuyển, bảo quản nhập - xuất - tồn.
+ Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo dưỡng và bảo hành hàng hoá, quản lý các
chi phí phát sinh trong quá trình bảo dưỡng, bảo hành.
+ Tham gia kiểm tra đánh giá mẫu mã và chất lượng của hàng hoá .Phân tích tình
hình thu mua bảo quản dự trữ và bảo hành nhằm giảm thiểu các chi phí.
+ Quản lý chặt chẽ trong quá trình nhập xuất hàng, tránh tình trạng thất thoát
1.2.2. Các phương pháp kế toán chi tiết hàng hoá
Hạch toán chi tiết hàng hoá là một công việc có khối lượng lớn và là khâu hạch
toán phức tạp của doanh nghiệp. Việc hạch toán chi tiết vật tư đòi hỏi phản ánh cả
giá trị số lượng và chất lượng vật liệu theo từng người phụ trách . Trong thực tế có
ba phương pháp hạch toán chi tiết hàng hoá và tuỳ vào điều kiện của mình mỗi
doanh nghiệp có thể lựa chọn cho mình một phương pháp thích hợp:
-
Phương pháp thẻ song song

`
Phiếu nhập kho
Sổ chi tiết vật

Bảng tổng hợp nhập
xuất tồn hàng hoá
Phiếu xuất kho
Sổ nhật ký
chung
Sổ cái tài khoản
152,154
Bảng tính giá thành
sản phẩm
8
hàng hoá là vô cùng quan trọng đối với một doanh nghiệp kinh doanh. Đối với
Công ty TNHH kỹ thuật và thương mại Hoàn Trang công tác quản lý hàng hoá
được giao cho phòng Kế hoạch hàng hoá. Và các hoạt động chính của công tác quản
lý hàng hoá được diễn ra như sau: gồm hai bộ phận, bộ phận nhập hàng và xuất


9
-
Quản lý nhập hàng hoá:
+ Lập phiếu nhập kho hàng hoá.
+ Cập nhật hoá đơn hàng về.
Khi hàng hoá đã được nhập kho, công ty có thể lựa chọn các hình thức thanh toán
đó là: thanh toán bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản hoặc cũng có thể là mua
trả chậm nếu công ty chưa có điều kiện thanh toán khi bên bán chấp thuận.
-
Quản lý xuất hàng hoá:
-
công ty xuất hàng hoá từ các kho trực tiếp cho các bộ phận bán hàng. Thủ kho của
công ty quản lý hàng hoá theo sổ kho của mình.
+ Nếu hàng hoá trong kho còn đủ đáp ứng yêu cầu thì thủ kho sẽ xuất hàng
hoá trực tiếp từ các kho và lập phiếu xuất kho.
+ Nếu hàng hoá nào không đủ chất lượng mà đã nhập kho công ty sẽ trả lại.
Nhưng mặt hàng này sẽ được lưu tại kho để chờ xử lý
+ Nếu như hàng hoá trong kho đã hết và không đủ đáp ứng thì thủ kho phải lập
bản dự trù hàng nhập gửi lên ban giám đốc. Cuối mỗi tuần, tháng, quý thủ kho sẽ
gửi thông tin lên phòng kế toán lập các báo cáo sản xuất kinh doanh gồm có: báo
cáo chi tiết hàng hoá, báo cáo tổng hợp nhập - xuất - tồn.
Định kỳ hàng năm vào cuối năm thủ kho cùng các bộ phận thực hiện kiểm kê, xác
định chính xác số lượng , chất lượng và giá trị các mặt hàng hiện có. Báo cáo lập
định kỳ từ ngày 27 đến ngày 30 của tháng cuối quý và hàng năm từ ngày 1 đến ngày
10 tháng 1 của năm sau. Các báo cáo gồm :
-
Báo cáo chi tiết
-
Báo cáo tổng hợp tình hình hàng hoá nhập – xuất – tồn

một cách chính xác và nhanh chóng. Vì vậy việc áp dụng công nghệ thông tin, đưa
máy tính vào công tác quản lý vật tư là yêu cầu cấp bách cần được giải quyết.
Việc theo dõi tình hình nhập xuất, khối lượng tồn kho trong toàn công ty còn
rất khó khăn. Muốn biết tình hình kinh doanh của công ty tại một thời điểm nào đó
thì nhà quản lý phải thông báo cho các bộ phận trong công ty, đưa ra các báo cáo về
tình hình nhập - xuất - tồn. Sau đó lọc từng thông báo và so sánh, những công việc
này rất mất thời gian. Công việc ghi chép quản lý tên, ký hiệu hàng hoá còn chưa
thống nhất gây khó khăn cho người có trách nhiệm theo dõi tổng hợp. Từ đó có thể
dẫn đến sai sót trong việc quản lý khối lượng hàng hoá lớn làm ảnh hưởng nghiêm
trọng trong quá trình hạch toán kinh doanh của công ty. Với những lý do trên, việc

11
xây dựng một chương trình quản lý hàng hoá của công ty là rất cần thiết đáp ứng
được thông tin trong công tác quản lý một cách chính xác và nhanh chóng.
Bài toán quản lý hàng hoá bằng máy tính phần nào thay thế được một phần
công việc cho nhân viên ở bộ phận kế hoạch hàng hoá đồng thời tạo điều kiện giúp
cho nhân viên trong công ty tiếp xúc và làm quen với máy tính. Thực hiện cơ chế tự
động hoá trong các khâu quản lý bằng máy tính. Do vậy nhân viên không phải thực
hiện công việc ghi chép và tìm kiếm thủ công nữa, đồng thời đưa tin học vào ứng
dụng rộng rãi.
1.5. Một số vấn đề về đề tài nghiên cứu
1.5.1. Mục Tiêu Của Đề Tài
Lợi nhuận là cái đích cuối cùng của các doanh nghiệp. Chính vì vậy mà việc
giải quyết những bất cập và hạn chế trong bộ máy quản lý hàng hóa, và việc phát
triển đề tài quản lý hàng hoá tại Công ty TNHH kỹ thuật và thương mại Hoàn
Trang là rất đúng đắn ,thực sự cần thiết cho công ty để có thể phát triển kinh doanh.
Đề tài này ra đời nhằm khắc phục được những nhược điểm của hệ thống cũ và
hệ thống mới cần đạt những yêu cầu sau:
-
Hệ thống mới phải tối ưu hoá về tính năng sử dụng như phải dễ dàng cập nhật các


Danh mục kho

Phân loại hàng hoá

Cập nhật: Phần này bao gồm toàn bộ các quy trình nhập hoá đơn, chứng từ

Lập phiếu nhập hàng

Lập phiếu xuất hàng

Lập đơn đặt hàng:

Lập bản dự trù hàng nhập

Báo cáo

Nhập - xuất - tồn

Chi tiết hàng tồn kho
1.5.3.Phương pháp nghiên cứu
- Các bước xây dựng một hệ thống quản lý hàng hoá
Thông qua việc khảo sát thực tế để từ đó đưa ra được những phân tích và thiết kế
cơ sở dữ liệu là ba việc rất quan trọng để xây dựng được một chương trình quản lý
và nó được xây dựng như sau:

Khảo sát: Đây là công việc rất quan trọng, tiến hành tìm hiểu khảo sát hệ thống
hiện tại, nhằm mục đích phát hiện ra những nhược điểm còn tồn tại của hệ thống
hiện tại, để từ đó đề xuất phương án khắc phục và đưa ra bài toán khả thi giúp tối
ưu hoá công tác quản lý cho giai đoạn tiếp theo trong hệ thông mới

Nó được thể hiện bởi những con người, các thủ tục, dữ liệu và thiết vị tin học
hoặc không tin học. Đầu vào của HTTT được lấy từ các nguồn và được xử lý bởi
hệ thống sử dụng nó cùng các dữ liệu đã đước lưu trữ từ trước. Kết quả xử lý được
chuyển đến các đích hoặc cập nhật vào kho lưu trữ dữ liệu. Hình 1.3: Sơ đồ xử lý dữ liệu

Phân phát
Đích

Kho dữ
liệu
Xử lý và lưu trữ
Thu thập
Ngu
ồn14
Đầu vào của hệ thống đó là các loại chứng từ: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho,

tác, khách hàng và nhà cung cấp để củng cố khả năng cộng tác giữa họ.

15

Hệ thống tự động văn phòng (Office automation system) là một hệ thống thông
tin hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ văn phòng nhằm cải thiện luồng công việc
giữa các nhân viên.
* Phân loại hệ thống thông tin trong doanh nghiệp
Các thông tin trong một tổ chức được phân chia theo cấp quản lý và trong mỗi cấp
quản lý chúng lại được chia theo nghiệp vụ mà chúng phục vụ.
Hệ thống thông tin quản lý hàng tồn kho thuộc loại hành chính tác nghiệp. Các hệ
thống thông tin mức tác nghiệp có đặc trưng là hướng nghiệp vụ. Chúng tập chung
vào việc xử lý các nghiệp vụ tài chính, nhằm cung cấp các thông tin tài chính cần
thiết. Vậy nên, các hệ thống thông tin tài chính mức tác nghiệp thừơng được gọi là
các hệ thống thông tin xử lý nghiệp vụ. Thông tin đầu ra của hàng tồn kho đó là các
báo cáo theo ngày, theo năm hay theo tháng của số lượng và giá trị hàng hoá.
2.2. Các công đoạn của phát triển hệ thống thông tin
Phương pháp được trình bày ở đây có 7 giai đoạn, mỗi giai đoạn bao gồm một dãy
các công đoạn được liệt kê dưới đây . Cuối mỗi giai đoạn là phải kèm theo việc ra
quyết định về việc có tiếp tục hay chấm dứt việc phát triển của hệ thống. Quyết
định này được trợ giúp dựa trên báo cáo mà phân tích viên hoặc nhóm phân tích
viên trình bày cho nhà sử dụng. phát triển hệ thống là một quá trình lặp. Tuỳ theo
kết quả một giai đoạn có thể, và đôi khi là cần thiết, phải quay về giai đoạn trước
để khắc phục những sai sót. Một số nhiệm vụ được thực hiện trong suốt quá trình
đó là việc lập kế hoạch cho giai đoạn tới, kiểm soát những nhiệm vụ đã hoàn
thành, đánh giá dự án và lập tài liệu về hệ thống và về dự án. Và sau đây là mô tả
sơ lược các giai đoạn của phát triển hệ thống thông tin.
Giai đoạn 1: Đánh giá yêu cầu
Đánh giá yêu cầu có mục đích cung cấp cho lãnh đạo tổ chức hoặc hội đồng giám
đốc những dữ liệu đích thực để ra quyết định về thời cơ, tính khả thi và hiệu quả

thực hiện (các xử lý) và các dữ liệu sẽ được nhập vào (Inputs). Mô hình logic sẽ
phải được những người sử dụng xem xét và chuẩn y. Thiết kế logic bao gồm những
công đoạn sau:

17
3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu Logic
3.2 Thiết kế xử lý
3.3 Thiết kế các luồng dữ liệu vào
3.4 Viết tài liệu hệ thống
3.5 Hợp thức hoá mô hình logic
Giai đoạn 4 : Đề xuất các phương án của giải pháp
Mô hình logic cua hệ thống mới mô tả cái mà hệ thống này sẽ làm. Khi mô
hình được xác định và chuẩn y bởi người sử dụng, thì phân tích viên hoặc nhóm
phân tích viên sẽ phải nghiêng về các phương tiện để thực hiện hệ thống này. Đó là
việc xây dựng các phương án khác nhau để cụ thể hoá mô hình logic. Mỗi phương
pháp là một phác hoạ của mô hình vật lý ngoài của hệ thống nhưng phải là một mô
hình chi tiết.
Tất nhiên người sử dụng sẽ thấy dễ dàng hơn khi lựa chọn dựa trên những mô hình
vật lý ngoài được xây dựng chi tiết nhưng chi phí tạo ra chúng là rất lớn.
Để giúp những người sử dụng lựa chọn giải pháp vật lý thoả mãn tốt hơn các
mục tiêu đã định ra trước đây, nhóm phân tích viên phải đánh giá các chi phí và lợi
ích của mỗi phương án và phải có những khuyến nghị cụ thể. Một báo cáo sẽ được
trình bày lên người sử dụng và một buổi trình bày sẽ được thực hịên. Những người
sử dụng sẽ chọn lấy một phương án tỏ ra đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của họ mà
vẫn tôn trọng các rang buộc của tổ chức. Sau đâ y là các công đoạn của giai đoạn
đề xuất các phương án giải pháp:
4.1 Xác định các ràng buộc của tổ chức
4.2 Xây dựng các phương án của giải pháp
4.3 Đánh giá các phương án của dự án
4.4 Chuẩn bị và trình bày báo cáo của giai đoạn này

7.2 Chuyển đổi
7.3 Khai thác, thử nghiệm và bảo trì
7.4 Đánh giá
2.3.Các khái niệm cơ bản về cơ sở dữ liệu

19
2.3.1. Cơ sở dữ liệu và Hệ cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu (viết tắt CSDL - database) được hiểu theo cách định nghĩa kiểu kĩ
thuật thì nó là một tập hợp thông tin có cấu trúc. Tuy nhiên, thuật ngữ này thường
dùng trong công nghệ thông tin và nó thường được hiểu rõ hơn dưới dạng một tập
hợp liên kết các dữ liệu, thường đủ lớn để lưu trên một thiết bị lưu trữ như đĩa hay
băng. Dữ liệu này được duy trì dưới dạng một tập hợp các tập tin trong hệ điều
hành hay được lưu trữ trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
Hệ cơ sở dữ liệu: Hệ CSDL là một hệ thống gồm 4 thành phần:
-CSDL hợp nhất
-Những người sử dụng:
Người sử dụng của hệ là bất kỳ một con người nào có nhu cầu truy nhập vào CSDL,
có nghĩa là người sử dụng bao gồm tất cả những người sử dụng cuối, những người
viết các chương trình ứng dụng và những người điều khiển toàn bộ hệ thống.
Phần cứng của hệ bao gồm các thiết bị nhớ thứ cấp được sử dụng để lưu trữ CSDL.
Sự phân loại của các hệ CSDL:
Có hai loại kiến trúc hệ CSDL: tập trung và phân tán.
-
Các hệ CSDL tập trung: Hệ CSDL cá nhân, hệ CSDL trung tâm, hệ CSDL
khách/chủ.
-
Các hệ CSDL phân tán: Hệ CSDL phân tán thuần nhất, hệ CSDL phân tán
không thuần nhất.
2.3.2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (HQTCSDL - Database Management System -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status