Thực trạng kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá tại
công ty tnhh đầU TƯ Và THƯƠNG MạI VIệT THáI
2.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Đầu t và thơng mại
Việt Thái
2.1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý
2.1.1.1. Lịch sử thành lập:
Qua khảo sát và trên thực tế thị trờng cùng với điều kiện về vốn,kinh nghiệm
kinh doanh của mình...Công ty TNHH Đầu t và Thơng mại Việt Thái đợc thành lập với
03 thành viên có t cách pháp nhân đầy đủ theo pháp luật Việt Nam,vốn điều lệ 4,1 tỷ
VNĐ. Giấy phép thành lập số 4557/GP/TLDN Uỷ ban nhân dân thánh phố Hà Nội cấp
ngày 05/08/1999.
Trụ sở giao dịch: Số 1,lô 5,ngõ 51,Lãng yên,Phờng Thanh Lơng,Quận Hai Bà
Trng, Hà Nội.
Tên đăng ký chính thức bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Đầu t và Thơng mại
Việt Thái
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: VIệT THáI INVESMENT AND
COMMERCIAL COMPANY CO.,LTD .
Điện thoại: (84)04.9842639
Fax: (84)04.8526706: 04.8512744
Công ty là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập có tài khoản tại ngân hàng
ACB.
Nghành nghề đăng ký kinh doanh :
- Buôn bán t liệu tiêu dùng;
- Nhập khẩu hàng hóa;
- Bán buôn,bán lẻ các mặt hàng nhập khẩu cho các đơn vị kinh doanh,cá nhân.
Công ty đăng ký kinh doanh đa nghành nhng hiện tại công ty hoạt động chủ yếu
với chức năng nhập khẩu hàng hoá các loại phục vụ cho tiêu dùng trong nớc.Cung cấp
các mặt hàng dân dụng cho các bạn hàng trên khắp các tỉnh thành trên cả nớc bằng
việc nhập khẩu sản phẩm từ nớc ngoài.
2.1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty có đăng ký kinh doanh với nhiều nghành nhng nghành nghề kinh doanh
- Giám đốc: Là ngơi điêu hành hoạt động tổng thể của công ty.Thừa hành mệnh lệnh
của Ban giám đốc chỉ đạo công việc các phòng ban,ra quyết định trong phạm vi quyền
hạn của mình
- Phòng kỹ thuật: Gồm các chuyên viên và công nhân kỹ thuật có nhiệm vụ kiểm
tra hàng hoá nhập khẩu về có đúng quy cách hợp đồng không. Sửa chữa những hỏng
hóc trong thời gian bảo hành cho khách hàng
- Phòng kinh doanh: Tổ chức thu thập xử lý phân tích các thông tin liên quan đến
hoạt động kinh doanh của công ty va xu hớng biến động của thị trờng.
- Phòng hành chính: là bộ phận xem xét, nghiên cứu các văn bản,quyết định của
nhà nớc,của công ty có phù hợp không,phân tích các thủ tục,điều khoản trong hợp
đông thơng mại
- Phòng kế toán: Quản lý tài sản,nguồn vốn của công ty.Hạch toán kế toán các
nghiệp vụ phát sinh nh:nhập khẩu hàng hoá,bán buôn,bán lẻ
2.1.2. Tổ chức bộ máy kế toán
Hàng ngày, các phòng ban thống kê, ghi chép những thông tin kinh tế có liên
quan tới công tác kế toán và gửi lên Phòng Kế toán để Phòng Kế toán xử lý và tiến
hành công việc kế toán. Từ những đặc điểm trên, Công ty tổ chức Bộ máy Kế toán theo
sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Đầu t và thơng
mại Việt Thái.
Kế toán trởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán thanh toán
Kế toán nhập khẩu
Kế toán vật t hàng hoá
Kế toán quỹ
Phòng Kế toán trong Công ty gồm có 06 ngời:
- Kế toán trởng: Có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc, tổ chức bộ máy kế toán,
phân công trách nhiệm và công việc cho từng kế toán viên, là ngời chịu trách nhiệm
chung về báo cáo tài chính của công ty. Xét duyệt kiểm tra các công việc liên quan đến
Hình thức kế toán mà công ty đã áp dụng là hình thức kế toán Nhật ký
chung. Đặc trng cơ bản của hình thức nhật ký chung là: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế
tài chính phát sinh đều đợc ghi vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh
và định khoản kế toán nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên sổ nhật ký chung ghi sổ
cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung đợc thể hiện ở sơ
đồ sau:
Chứng từ gốc(hoá đơn
GTGT, phiếu xuất kho)
Sổ, thẻ kế toán chi
tiết (chi tiết bán
hàng,hàng hoá)
Sổ nhật ký đặc biệt
(nhật ký bán hàng,
nhật ký thu tiền)
Sổ nhật ký chung
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ cái
TK 151,156
Bảng cân
đối số phát
sinhGhi hàng ngày
Ghi cuối tháng,hoặc định kỳ
Đối chiếu kiểm tra
2.2. Thực trạng kế toán nghiệp vụ nhập khẩu tại Công ty
TNHH Đầu t và Thơng mại Việt Thái
Công ty chủ yếu sử dụng hình thức Nhập khẩu trực tiếp để tham gia ký kết hợp
đồng Nhập khẩu với phơng thức thanh toán T/T ( gồm thanh toán trả trớc hoặc thanh
toán trả sau tuỳ theo điều kiện từng hợp đồng ), hoặc thanh toán bằng L/C, đối với
hình thức Nhập khẩu uỷ thác công ty ít sử dụng.
2.2.2.1. Chứng từ sử dụng
Đối với nghiệp vụ Nhập khẩu hàng hoá trực tiếp :
+ Hợp đồng ngoại thơng
+ Hoá đơn thơng mại (Commercial invoice )
+ Phiếu đóng gói
+ Tờ khai hàng hoá Nhập khẩu
+ Biên lai thuế Xuất - Nhập khẩu, thuế GTGT hàng Nhập khẩu
+ Giấy chứng nhận bảo hiểm (Certificate of insurance )
+ Phiếu nhập kho
+ Lệnh chuyển tiền
+ Hợp đồng mua bán ngoại tệ
+ Giấy báo của Ngân hàng: báo nợ, báo có
+ Một số chứng từ liên quan khác nh: giấy đề nghị tạm ứng,phiếu chi
Đối với nghiệp vụ Nhập khẩu uỷ thác:
Các chứng từ sử dụng nh nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp ngoài ra còn có thêm
một số chứng từ:
+ Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu
+ Biên bản thanh lý hợp đồng uỷ thác Nhập khẩu
+ Hoá đơn dịch vụ hoa hồng uỷ thác
2.2.2.2. Tài khoản sử dụng
Trong hạch toán các nghiệp vu nhập khẩu, công ty đã vận dụng hệ thống tài
khoản thống nhất do vụ chế độ kế toán thuộc Bộ tài chính quy định. Công ty không sử
dụng tài khoản sáng tạo thêm để phục vụ cho việc hạch toán, tuy nhiên công ty có mở
rộng chi tiết một số tài khoản cấp 4,5 để theo dõi cho từng đối tợng hạch toán. Cụ thể
các tài khoản mà công ty sử dụng để hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu bao gồm :
- TK 156: Hàng hoá
khoản của hợp đồng quy định rõ.
- Giá trị hợp đồng là : 31.250 USD (CIF Hải Phòng)
- Phơng thức thanh toán L/C không huỷ ngang
- Địa điểm giao hàng : Cảng Hải Phòng
Hợp đồng còn quy định rõ ràng về số lợng, chủng loại, các hoá đơn chứng từ,
bao bì, mẫu mã, điều kiện về phẩm chất, chất lợng, điều kiện về vận chuyển và giao
hàng, khiếu nại và các điều kiện có liên quan khác.
- Phí mở L/C và điện phí : (0,2%+20 USD ) = 82,5 USD
- Thuế nhập khẩu : 10%
- Thuế GTGT : 10%
- Lệ phí vận chuyển và bốc dỡ hàng về kho là : 440.000 VND
+ Ngày 18/3/2006 Công ty nhận đợc bộ chứng từ do ngân hàng gửi đến, sau
khi kiểm tra đối chiếu với các điều kiện của L/C công ty chấp nhận trả tiền.
+Ngày 26/3/2006 Công ty nhận đợc thông báo hàng đã về đến cửa khẩu
cảng Hải Phòng, công ty cử cán bộ tại trạm tiếp nhận Hải Phòng và các bộ phụ trách
theo dõi hợp đồng đi nhận hàng và làm thủ tục hải quan (Tỷ giá tính thuế do hải quan
quy định là 15.950 VND/USD).
+Ngày 29/3/2006, sau khi kiểm nhận hàng hoá đầy đủ số lợng, phẩm chất quy
cách đúng mẫu mã, Công ty làm thủ tục nhập kho hàng hoá .
+Ngày 29/3/2006, Công ty nhận đợc giấy báo nợ của ngân hàng về việc thanh
toán L/C cho lô hàng cho Công ty YHI HOLDING PTE LFD, Thái Lan.
Quy trình hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu đợc thực hiện nh sau:
- Ngày 16/3/2006, công ty ký quỹ mở L/C, căn cứ vào giấy báo nợ của ngân
hàng kế toán ghi sổ theo định khoản sau: (tỷ giá thực tế 15.914 VND/USD , khoản ký
quỹ mở L/C là 30% giá trị hợp đồng).
Nợ TK 144 : 31.250*30%*15.914 = 149.193.750