Xây dựng phần mềm kế toán quản lý tiền lương tại Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Giao thông Ngọc Việt - Pdf 66

LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay đã có nhiều tiến bộ mạnh mẽ về công nghệ thông tin, từ một tiềm năng
thông tin đã có trở thành một tài nguyên thực sự tạo ra sự thay đổi lớn trong lĩnh vực
sản xuất, kiến trúc thượng tầng, cơ sở hạ tầng và các cách thức quản lý trong các lĩnh
vực xã hội. Những năm gần đây công nghệ thông tin nước ta cũng đã có những bước
phát triển trên mọi lĩnh vực cuộc sống cũng như trong các lĩnh vực quản lý khác. Một
trong những ứng dụng quan trọng đó là việc sử dụng hệ thống máy tính vào công tác
quản lý và điều hành công việc. Việc làm kế toán trên máy tính luôn là mối quan tâm
hàng đầu của các doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Giao
Thông Ngọc Việt nói riêng.
Hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp đi sâu vào khai thác các phần mềm ứng
dụng cho quản lý, bên cạnh đó cũng xuất hiện nhiều doanh nghiệp cung cấp các phần
mềm ứng dụng tiện ích. Việc quản lý của từng doanh nghiệp là khác nhau nên việc cạnh
tranh hết sức gay gắt, Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Giao Thông Ngọc Việt cũng
đang hoà mình vào tiến trình phát triển chung đó. Tuy mới được thành lập nhưng công
ty đã được nhiều người biết đến,là đối tác tin cậy của các công ty trong và ngoài tỉnh
Lào Cai.Với quy mô, tính phức tạp của công việc ngày càng cao nên việc xây dựng một
hệ thống thông tin quản lý không chỉ là một công việc lập trình đơn giản mà phải xây
dựng một cách có hệ thống. Các giai đoạn phân tích thiết kế phải được tiến hành một
cách tỷ mỷ và chính xác. Đặc biệt cần độ chính xác trong việc hoạch định tài chính của
công ty và mức thu nhập của công ty, đó cũng chính là vấn đề cần quan tâm đối với
người làm kế toán trong doanh nghiệp cũng như trong các công ty lớn nhỏ nói riêng.
Có rất nhiều doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán để làm kế toán trên máy
tính thay cho việc làm kế toán thủ công như trước đây. Do cách thức tổ chức hoạt động
và nhu cầu quản lý mỗi doanh nghiệp là khác nhau nên nhu cầu công tác kế toán của họ
cũng khác nhau rõ rệt. Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Giao Thông Ngọc Việt là một
công ty có khả năng tư vấn và thiêt kế các công trình giao thông nên việc cập nhật lưu
trữ, in ấn dữ liệu và thông tin về công ty là nhu cầu cấp thiết. Trong công tác kế toán có
vai trò đặc biệt quan trọng.
Nhận thấy sự cần thiết đó, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Tư vấn
Thiết Kế Giao thông Ngọc Việt với sự giúp đỡ tận tình của nhân viên kế toán trong

Văn đăng ký và được UBND tỉnh Lào Cai cấp tháng 08 năm 2008.
Công ty hoạt động trên nguyên tắc: hạch toán và kinh doanh độc lập.
Giám đốc công ty: Vũ Đình Văn
Trụ sở kinh doanh: 198 - Hoàng Liên -TP Lào Cai - Lào Cai.
Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Giao Thông Ngọc Việt tư vấn và thiết kế các
công trình giao thông. Tuy mới đi vào hoạt động nhưng công ty đã có một cơ sở làm
việc, đội ngũ nhân viên có trình độ nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của công ty và tiến
trình phát triển chung của đất nước. Hệ thống quản lý dưới sự điều hành trực tiếp của
Giám đốc Vũ Đình Văn, từ một công ty nhỏ với số lượng nhân viên ít nay Ngọc Việt đã
trở thành một công ty vững mạnh và phát triển về mọi mặt.
1.1.2. Đặc điểm hoạt động của công ty.
1.1.2.1 Một số nét chung về công ty
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ GIAO THÔNG NGỌC
VIỆT.
- Hình thức sở hữu vốn: Công ty TNHH một thành viên.
- Chủ sở hữu: Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Giao Thông Ngọc Việt.
- Số điện thoại: 0203820895 - 0206299927.
- Mã số thuế: 5300245218.
- Vốn điều lệ của công ty lúc đầu là 2.000.000.000 đồng, đến nay đã tăng lên
3.500.000 đồng.
- Ngành nghề kinh doanh: Công ty chuyên tư vấn thiết kế các công trình giao thông
3.
1.1.2.2 Tổ chức bộ máy hành chính của Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Giao
Thông Ngọc Việt.
* Ban Giám đốc.
Ban giám đốc gồm 01 Giám đốc và 02 Phó giám đốc giúp việc cho giám đốc.
Giám đốc trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công ty với đầy đủ tư cách pháp
nhân. Giám đốc có quyền ký, ban hành các quyết định liên quan đến công ty và phải
chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước pháp luật.
Các phó giám đốc giúp việc cho giám đốc công ty, các phó giám đốc được quyền

- Phần mềm kế toán.
- Phần mềm quản lý nhân sự.
- Phần mềm quản lý vật tư.
- Phần mềm hỗ trợ soạn thảo văn bản.
- Auto cad + Nova.
1.2. Lí do lựa chọn đề tài mô tả và giới hạn đề tài
1.2.1 Lí do chọn lựa đề tài : kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Trong điều kiện nền kinh tế thi trường hiên nay, đứng trước sự bùng nổ về kinh tế
cùng với sư cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp và do nhu cầu xã hội ngày càng đa
dạng đòi hỏi các doanh nghiệp phải củng cố và hoàn thiện hơn nếu muốn tồn tại và phát
triển
Một trong những yếu tố giúp công ty ngày càng phát triển là việc tổ chức bộ máy kế
toán nói chung và kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương nói riêng giúp cho
việc hạnh toán tiền lương phải trả cho người lao động và những khoản trích theo lương
được chính xác. Kế toán tiền lương lao động cung cấp các thông tin đầy đủ kịp thời về
lao động để phục vụ cho công tác quản lý và công tác phân phối lao động cũng như tiền
lương phù hợp hơn. Hơn thế nữa tiền lương để trả cho người lao động cũng phải phù
hợp với đặc điểm kinh tế của mỗi đất nước. Ở nước ta, một nước đang phát triển, thì
tiền lương của người lao động phải đảm bảo mối thu nhập giữa công nhân và chủ doanh
nghiệp, giữa người lãnh đào và người bị lãnh đào. Đảm bảo tiền lương danh nghĩa và
tiền lương thực tế không ngừng tăng.Vì vậy chế độ tiền lương đúng đắn sẽ tác động rất
lớn đến việc củng cố và hoàn thiện chính doanh nghiệp.Chính vì thế ý tưởng về một
phần mền tự động tính lương cho công nhân viên đã nảy sinh để giúp việc tính lương
cho kế toán được dễ dàng
1.2.2 Mô tả và giới hạn đề tài
1.2.2.1 Mô tả đề tài
Phần mềm kế toán vật tư hoạt động dựa theo chu trình làm việc của kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương theo phương pháp thủ công nhưng công việc tính
toán, ghi sổ, lập báo cáo là chức năng tự động. Nhân viên kế toán nhập thông tin cần
thiết về các nghiệp vụ vào phần mềm, phần mềm sẽ in bảng lương hàng tháng.,theo các

Vẫn dựa trên nguyên tắc theo dõi và xử lý thủ công như hiện tại, nhưng sễ bố trí một
nhân lực chuyên biệt cho công tác này. Điều đó sẽ tạo được co cấu cồng kềnh cho bộ
phận tổ chức lao động tiền lương. Bên cạnh đó, khối lượng thông tin lao động tiền
lương phát sinh ngày càng tăng thì khó có thể giải quyết được vấn đề. Phương án này
khó có khả năng thực hiện được do lãnh đạo đơn vị khó chấp nhận thêm lao đông cho
phòng tổ chức.
• Chuyển xử lý toàn bộ trên máy
Đây là phương án mà doanh nghiệp dang bước đầu áp dụng, nó đòi hỏi một khoản
đầu tư cao, xét về mặt tổng quát là đem lại hiệu quả lớn nhất cho dài hạn. Tuy nhiên,
vốn lớn, yêu cầu đào tạo lại toàn bộ đội ngũ cán bộ trong tổ chức kế toán tiền lương khi
toàn bộ đội ngũ cán bộ là những người cao tuổi là hết sức khó khăn. Bên cạnh đó vốn
lớn và nếu áp dụng sễ dôi nhiều lao đọng cần giải quyết công ăn việc làm nên phương
án này rất khó cho quá trình thực hiện.
• Tự viết và thực hiện chương trình
Tự viết và thực hiện chương trình cho riêng công tác quản lý lao động tiền lương tại
doanh nghiệp là phương án có tính phù hợp cao nhất xét trong điều kiện hiện tại của
doanh nghiệp:
- Quy mô đầu tư là thích hợp chỉ chi bồi thường cho cán bộ lập chương trình, không
cần đầu tư chi phí cho phần cứng và phần mềm.
- Nhân lực không tăng phù hợp với khả năng hiên có của lao động, nhất là tận dụng
được khả năng lập trình và hiểu biết về tin học của đội ngũ cán bộ nhân viên.
- Khả năng ứng dụng cao: Chương trình viết ra phù hợp với điều kiên thực tế của
đơn vị, giải quyết được khó khăn đặt ra với quản lý lao động tiền lương.
- Nâng cao không ngừng trình độ lao động, là bước đệm khi có điều kiện để chuyển
đổi sang xử lý toàn bộ trên máy.
Vậy nhận thấy đây là phương pháp tối ưu nhất đối với công ty.
Em được phân công vào phòng kế toán. Phòng đảm nhận một số nhiêm vụ sau:
- Tổng hợp và lên các báo cáo hàng tháng, các quý và năm về tình hình hoạt động
của công ty.
- hoạch toán kế toán hịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản, tiền vốn, hoạt động thu chi

động SXKD trong doanh nghiệp.
Ngoài tiền lương mà người lao động được hưởng theo số lượng và chất lượng
lao động, để bảo vệ sức khỏe và cuộc sống lâu dài của người lao động, theo chế độ
tài chính hiện hành, người lao động còn được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội:
- Bảo hiểm xã hội được trích vào chi phí SXKD nhằm trợ cấp cho
trường hợp người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như khi bị ốm
đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí mất sức hay tử tuất…
- Bảo hiểm y tế để trợ cấp cho việc phòng, chữa bệnh và chăm sóc sức
khỏe của người lao động.
- Kinh phí công đoàn để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công
đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi của người lao động.
2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
Để thực hiện chức năng của kế toán trong việc điều hành quản lý hoạt động
của doanh nghiệp, kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh, tổng hợp kịp thời, đầy đủ và chính xác về số lượng,
chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động.
- Tính toán các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả
cho người lao động và thanh toán đầy đủ, kịp thời.
- Kiểm tra việc sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ về lao
động, tiền lương, bảo hiểm xã hội…Đồng thời quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chi
tiêu quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
- Tính toán, phân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền lương và các khoản
trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho đối tượng liên quan.
- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý
và chi tiêu quỹ tiền lương, quỹ bảo hiểm xã hội, BHYT, KPCĐ từ đó đề xuất các
biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động,
ngăn ngừa các vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách, chế độ về lao động
tiền lương và các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ sử dụng chi
tiêu KPCĐ, chế độ phân phối theo lao động…

Cách tính lương như sau:
+ Đối với CB hợp đồng:
Z = LGCB + LGKD - PT + ĐC.
LGCB = Lương ghi trong hợp đồng
LGKD = LGTG + LGSP.
LGTG = CTG * LGCB /26.
LGSP = CSP * SPP.
SPP = H * HPP.
Chú thích:
Z: Thực lĩnh.
LGCB: Lương cơ bản.
LGKD: Lương kinh doanh.
PT: Các khoản phải trừ.
ĐC: Các khoản được cộng.
CTG: Công thời gian.
CSP: Công sản phẩm.
SPP: Suất phân phối.
HPP: Hệ số phân phối.
H: Hệ số lương sản phẩm.
BHXH: Bảo hiểm xã hội.
BHYT: Bảo hiểm y tế.
Mỗi CB có 1 Hệ số phân phối riêng.
Các khoản trừ:
- BHYT :5% LGCB
- BHXH :20% LGCB
- Tạm ứng = LGCB /2.
- Các khoản phải trừ khác.
+ Đối với CB biên chế:
Z = LGCB + LGKD - PT + ĐC.
LGCB = Hệ số lương và phụ cấp * Mức lương cơ bản.

- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

Đơn vị:………….. Mẫu số : 01a-LĐTL
Bộ phận:………… (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng…năm…
A B C 1 2 3 … 31 32 33 34 35 36
Cộng
Số công
hưởng
BHXH
Quy ra công
1 2 3 … 31
Số công
hưởng
lương sản
phẩm
Số công
hưởng
lương thời
gian
Số công nghỉ
việc, ngừng
việc hưởng
100% lương
Số công nghỉ
việc, ngừng
việc hưởng…

Cột 36: Ghi tổng số công hưởng BHXH của từng người trong tháng.
Hàng ngày tổ trưởng (Trưởng ban, phòng, nhóm,…) hoặc người được ủy quyền căn
cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng người trong ngày, ghi
vào ngày tương ứng trong các cột từ cột 1 đến cột 31 theo các ký hiệu quy định trong
chứng từ.
Cuối tháng, người chấm công và người phụ trách bộ phận ký vào Bảng chấm công
và chuyển Bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan như Giấy chứng nhận nghỉ việc
hưởng BHXH, giấy xin nghỉ việc không hưởng lương,…về bộ phận kế toán kiểm tra,
đối chiếu quy ra công để tính lương và BHXH.Kế toán tiền lương căn cứ vào các ký
hiệu chấm công của từng người tính ra số ngày công theo từng loại tương ứng để ghi
vào các cột 32, 33, 34, 35.
Ngày công được quy định là 8 giờ. Khi tổng hợp quy thành ngày công nếu còn giờ
lẻ thì ghi số giờ lẻ bên cạnh số công và đánh dấu phẩy ở giữa.
Ví dụ: 22 công 4 giờ ghi 22,5
Bảng chấm công được lưu tại phòng (ban, tổ,…) kế toán cùng các chứng từ có liên
quan.
Phương pháp chấm công: Tùy thuộc vào điều kiện công tác và trình độ kế toán tại
đơn vị để sử dụng 1 trong các phưong pháp chấm công sau:
-Chấm công ngày: Mỗi khi người lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm việc khác
như hội nghị, họp,… thì mỗi ngày dùng 1 ký hiệu để chấm công cho ngày đó.
Cần chú ý 2 trường hợp:
+ Nếu trong ngày, người lao động làm 2 việc có thời gian khác nhau thi châm công
theo ký hiệu của công việc chiếm nhiều thời gian nhất.Ví dụ ngưòi lao động A trong
ngày họp 5 giờ làm lương thời gian 3 giờ thì cả ngày hôm đó chấm"H" (Hội họp).
+Nếu trong ngày, người lao động làm 2 việc có thời gian bằng nhau thì chấm công
theo ký tự của công việc diễn ra trước.
-Chấm công theo giờ: Trong ngày người lao động làm bao nhiêu công việc thì chấm
công theo các ký hiệu đã quy định và ghi số giờ công thực hiện công việc đó bên cạnh
ký hiệu tương ứng.
- Chấm công nghỉ bù: nghỉ bù chỉ áp dụng trong trường hợp làm thêm giờ hưởng

Người
nhận
tiền
ký tên
Tổng
cộng
tiền
Làm thêm
ngày thứ
bảy,chủ
nhật
Số
giờ
Thành
tiền
Làm thêm
ngày lễ,
ngày tết
Số
giờ
Làm thêm
ngày làm
việc
Số
giờ
Thành
tiền
STT Họ và tên Hệ số
lương
Hệ số

Cột 7, 9, 11: Số giờ làm thêm ngày thường, số giờ làm thêm ngày thứ 7, chủ nhật,
số giờ làm thêm ngày lễ căn cứ vào bảng chấm công làm thêm giờ thực tế của tháng đó
để ghi.
Cột 8: Số tiền được hưởng do làm thêm ngày thường được tính: Thành tiền (cột 8)
= Số giờ (cột 7) * Mức lương giờ (cột (6) * Hệ số làm thêm theo quy định hiện hành.
Cột 10: Số tiền dược hưởng do làm thêm ngày thứ 7, CN được tính: Thành tiền (cột
10) = Số giờ (cột 9) * Mức lương giờ (cột 6) * Hệ số làm thêm theo quy định hiện hành.
Cột 12: Số tiền được hưởng do làm thêm ngày lễ, tết được tính: Thành tiền (cột 12)
= Số giờ (cột 11) * Mức lương giờ * Hệ số làm thêm theo quy định hiện hành.
Cột 14: Số tiền được hưởng do làm thêm buổi đêm được tính: Thành tiền (cộy 14) =
Số giờ (côt 13) * Mức lương giờ (cột 6) * Hệ số làm thêm theo quy định hiện hành.
Cột 15: Ghi tổng cộng số tiền Cột 15 = cột 8 + cột 10 + cột 12 + cột 14.
Cột 16, 17: Ghi số giờ công nghỉ bù của những ngày làm thêm và số tiền tương ứng
của những ngày nghỉ bù phải trừ không được thanh toán tiền.
Cột 17 = cộy 16 * cột 6 * Hệ số làm thêm theo quy định hiện hành.
Cột 18: Ghi số tiền làm thêm thực thanh toán cho người làm thêm.
Cột 18 = cột 15 - cột 17.
Cột C - "Ký nhận": Người làm thêm sau khi nhận tiền phải ký vào cột này.
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ phải kèm theo bảng chấm công làm thêm giờ của
tháng đó, có đầy đủ chữ ký của người lập biểu, kế toán trưởng, giám đốc hoặc người
được ủy quyền duyệt. Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ được lạp thành 1 bản để làm
căn cứ thanh toán.
Mẫu số: 10-LĐTL
Đơn vi:………………….. (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Bộ phận:………………… Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng TC)BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG
Tháng…..năm……


Tổng
quỹ
lương
trích
BHXH,
BHYT,
KPCĐ
Bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế
Trong đó:
Trích
vào chi
phí
Trừ
vào
lương
Tổng
số

Ngày….tháng….năm….
Người lập bảng Kế toán trưởng Giám đốc
(ký,họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
1.Mục đích : Bảng kê trích nộp các khoản theo lương dùng để xác định số tiền bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn mà đơn vị và người lao động phải nộp
trong tháng (hoặc quý) cho cơ quan bảo hiểm xã hội và công đoàn.Chứng từ này là cơ
sở để ghi sổ kế toán về các khoản trích nộp theo lương.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Góc bên trái ghi rõ tên đơn vị, bộ phận trích nộp các khoản theo lương.
- Cột A : Ghi số thứ tự.
- Cột B: Ghi số tháng trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ áp dụng trong trường hợp kê

lễ,tết
Làm
đêm
1 2
Ký hiệu chấm công
NT: làm thêm ngày làm việc ( Từ giờ….đến….giờ)
NN:Làm thêm ngày thứ bảy, chủ nhật ( Từ giờ….đến….giờ)
NL: Làm thêm ngày lễ, tết (Từ giờ….đến….giờ)
Đ:Làm thêm buổi đêm (Từ giờ….đến….giờ)
Ngày….tháng….năm….
Xác nhận của bộ phận (phòng ban) Người chấm công Người duyệt
Có người làm thêm
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
1. Mục đích: Theo dõi ngày công thưc tế làm thêm ngoài giờ đẻ có căn cứ tính thời
gian nghỉ bù hợac thanh toán cho người lao động trong đơn vị.
2. Phương pháp va trách nhiệm ghi
Mỗi bộ phận (phòng, ban, tổ, nhóm…) có phát sinh làm thêm ngoài giờ làm việc
theo quy định thì phải lập bảng chấm công làm thêm giờ.
Cột A, B: Ghi số thứ tự, họ và tên từng người làm việc thêm giờ trong bộ phận công
tác.
Cột 1 đến cột 31: Ghi số giờ làm thêm của các ngày (Từ giờ…đến giờ…) từ ngày
01 đến ngày cuối cùng của tháng.
Cột 32: Ghi tổng số giờ làm thêm vào các ngày thường trong tháng.
Cột 34: Ghi tổng số giờ làm thêm vào các ngày lễ, tết.
Cột 35: Ghi tổng số giờ làm thêm vào buổi tối (tính theo quy định của pháp luật)
không thuộc ca làm việc của người lao động.
Hàng ngày tổ trưởng (phòng, ban, tổ, nhóm…) hoặc người được ủy quyền căn cứ
vào số gìơ làm thêm thực tế theo yêu cầu công việc của bộ phận mình để chếm giờ làm
thêm cho từng người trong ngày, ghi vào ngày tương ứng trong các cột từ cột 1 dến cột
31 theo các ký hiệu quy định trong chứng từ.

4
5
6
7
8
9
TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh
dở dang (TK 631 - Giá thành sản xuất)
TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh
TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
TK 335 - Chi phí phải trả
TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
TK 334 - Phải trả người lao động
TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
......................................................
TK
335
Chi
phí
phải
trả
Tổng
cộng
TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Kinh
phí
công
đoàn
Bảo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status