Bài thuyết trình Báo cáo Viễn thám 1: Tình huống 4 Ảnh hàng không - Pdf 26

ẢNH HÀNG KHÔNG

VIỄN THÁM 1
Tình huống 4
Cán bộ hướng dẫn:
Huỳnh Thị Thu Hương
THÀNH VIÊN NHÓM 4
1.Tạ Ngọc Sơn
2.Trần Chí Tâm
3.Nguyễn Hoàng Bảo Ngọc
4.Phạm Trung Cần
5.Tần Thị Cẩm Hướng
6.Nguyễn Thái Anh
7.Lê Thị Kim Hạnh
8.Lê Trường An
9.Phạm Gia Khiêm
-
Trình bày
-
Trình bày
-
Trình bày
-
MC
-
Thư kí
-
Trả lời câu hỏi
-
Trả lời câu hỏi
-

chồng khít lên nhau, mỗi đèn chiếu sử dụng
một lớp lọc cơ bản phù hợp với ảnh đen trắng.
Kết quả là tạo nên ảnh màu.
a. Các màu trừ cơ bản
I. KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MÀU
Với mục đích pha trộn các màu bằng cách
đặt chồng khít các phim, ba màu trừ cơ bản
là vàng, đỏ hồng và xanh lơ được sử dụng
với khả năng của ba tấm lọc riêng biệt. Mỗi
một lọc màu trừ cơ bản theo lý thuyết hấp thụ
1/3 dải phổ nhìn thấy và truyền trong 2/3 còn
lại, lọc màu vàng hấp thụ tia sáng xanh da
trời, lọc màu đỏ hồng hấp thụ tia màu xanh
lá cây và lọc màu xanh lơ hấp thụ tia màu
đỏ.
I. KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MÀU
Các màu cộng cơ bản ở các góc
của tam giác với các màu trừ ở các
cạnh tam giác đó. Mỗi màu trừ cơ bản
hấp thụ màu cộng cơ bản ở góc đối
diện và truyền các màu cộng ở hai góc
kề bên. Khi bất kỳ 2 filter màu trừ cơ
bản chồng lên nhau và được chiếu với
ánh sáng trắng, màu được truyền qua
sẽ là màu cộng ở góc chung của tam
giác màu.
Hình 4.5: Tam giác màu với màu cộng
và màu trừ. (Các màu cộng (góc) - Các
màu trừ (cạnh))
2. KỸ THUẬT PHIM MÀU

-
Ảnh hàng không toàn sắc (panchromatic): là ảnh hàng không được chụp hoàn toàn
trong dải sóng nhìn thấy (0.4 – 0.7µm), khi in thành ảnh sẽ cho ảnh trắng đen.
-
Ảnh hàng không hồng ngoại (IR: Infra-Red) trắng đen: là ảnh hàng không được chụp
bằng loại phim cảm nhận mạnh trong dải sóng hồng ngoại từ 0.7 – 0.9µm, khi in
thành ảnh cũng cho ảnh trắng đen.
-
Ảnh hàng không màu thật (True color): là ảnh bình thường dùng trong kỹ thuật nhiếp
ảnh, tức là các sự vật trên ảnh sẽ có màu tự nhiên như khi được nhìn trong khoảng ánh
sáng thấy được.
-
Ảnh hàng không màu hồng ngoại (Infrared color):
2. THEO BƯỚC SÓNG CỦA ẢNH CHỤP: chia ra 5 loại
II. CÁC LOẠI ẢNH HÀNG KHÔNG
-
Ảnh hàng không đa phổ (Multíppectral): các máy ảnh nhiều băng phổ ghi lại ảnh
một cách đồng thời cùng một hình ảnh với một loạt tổ hợp các phim và tấm lọc để
thu thập các ảnh chụp ở các băng phổ hẹp khác nhau của năng lượng điện tử.
Ngày nay, các máy chụp nhiều băng phổ được thay thế một cách rổng rãi bằng
các máy quét “quét đa phổ”, chúng ghi nhận nhiều hình ảnh ở các bước sóng khác
nhau. Tài liệu được ghi lại ở dạng số hóa (digital form) rồi được xử lý để đưa ra
các ảnh đa phổ.
Các ảnh quét đa phổ từ máy bay là nguồn thông tin tổng hợp rất có giá trị song
thường đòi hỏi những chi phí cao hơn so với chụp ảnh toàn sắc. Một vài hạn chế
của các máy quét là chúng rất phức tạp, đắt tiền và đòi hỏi xử lý máy tính để tạo
hình ảnh. Ngược lại, các máy ảnh tương đối không đắt tiền và dễ sử dụng, phim
chỉ đòi hỏi quá trình xử lý hóa đơn giản.
II. CÁC LOẠI ẢNH HÀNG KHÔNG
1. ĐỘ PHỦ CỦA ẢNH

Các không ảnh nghiêng (hay chếch) nếu không đến mức xuất hiện đường chân
trời trong ảnh được gọi là ảnh nghiêng (hay chếch) ít. Ngược lại nếu xuất hiện
đường chân trời thì được gọi là ảnh nghiêng (hay chếch) nhiều.
3. HIỆN TƯỢNG DẠT VÀ LỆCH
III. ĐẶC ĐIỂM CỦA ẢNH HÀNG KHÔNG
- Khi có gió ngang thổi mạnh, máy bay sẽ bị dạt xuôi theo chiều gió làm cho
loạt ảnh được chụp cũng dạt theo.
- Khi chuyến bay được điều chỉnh bằng cách quay đầu máy bay chéo góc với
đường khảo sát, khi đó loạt ảnh thu được bao gồm những ảnh lệch.
- Hiện tượng dạt và lệch cần tính đến khi định hướng loạt ảnh và xác định diện
tích chồng phủ để quan sát lập thể.
3. HIỆN TƯỢNG DẠT VÀ LỆCH
III. ĐẶC ĐIỂM CỦA ẢNH HÀNG KHÔNG
4. TỈ LỆ ẢNH VÀ TÁC DỤNG CỦA TỪNG CẤP TỈ LỆ
III. ĐẶC ĐIỂM CỦA ẢNH HÀNG KHÔNG
TỈ LỆ ẢNH :

Trong đó:

H: chiều cao chụp ảnh
m: mẫu số tỉ lệ
ab: chiều dài đoạn khảo sát trên ảnh
AB: chiều dài đoạn khảo sát ngoài thực địa

4. TỈ LỆ ẢNH VÀ TÁC DỤNG CỦA TỪNG CẤP TỈ LỆ
III. ĐẶC ĐIỂM CỦA ẢNH HÀNG KHÔNG
Tác dụng của từng cấp tỷ lệ:

Tính kinh tế: để giảm bớt chi phí cho công tác bay chụp, công tác trắc địa cũng
như công tác đo vẽ trong phòng, đối với bất kỳ tỷ lệ nào của bản đồ cần lập việc

xác toàn bộ tổ phần cơ bản của địa hình, kể cả vi địa hình, thành phần các
quần hợp thực vật thân gỗ và nhiều tráng cây bụi. Tuy nhiên vì diện tích che
phủ nhỏ nên ảnh chỉ dùng để nhiên cứu các diện tích quan trọng, cũng cho
phép đo vẽ thành lập bản đồ tỉ lệ lớn.
4. TỈ LỆ ẢNH VÀ TÁC DỤNG CỦA TỪNG CẤP TỈ LỆ
III. ĐẶC ĐIỂM CỦA ẢNH HÀNG KHÔNG
5. Ảnh hàng không tỷ lệ rất lớn (>1/1.000): diện che phủ rất nhỏ, chủ yếu
dùng trong công tác xây dựng công trình, cũng cho phép đo đạc và nghiên
cứu vấn đề của một đô thị…
* Khi giải quyết các vấn đề khu vực, tốt nhất là dùng ảnh thuộc vài ba cấp
tỉ lệ khác nhau. Ví dụ: khảo sát sơ bộ trên cấp ảnh 1/1.000.000 – 1/120.000,
sau đó chính xác hóa bằng ảnh 1/12.000 – 1/35.000, cuối cùng bổ sung
những chỗ quan trọng bằng ảnh 1/2.000 – 1/5.000
1. KHẢ NĂNG NHÌN CỦA MẮT
NGUYÊN LÝ QUAN SÁT ẢNH LẬP THỂ

2. CẢM GIÁC LẬP THỂ NHÂN TẠO VÀ CẶP ẢNH LẬP THỂ
NGUYÊN LÝ QUAN SÁT ẢNH LẬP THỂ
Cặp ảnh và : cặp ảnh lập thể.
Tia chiếu cùng tên, như các tia và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status