Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 2
LỜI MỞ ĐẦU 1
KẾT LUẬN 58
Nguyễn Thị Phương Nhung Lớp KT2_K11
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
LMHTXVN: Liên minh Hợp tác xã Việt Nam
TW: Trung ương
TMDV & XNK: Thương mại dịch vụ và xuất nhập khẩu
TSCĐ: Tài sản cố định
HTK: Hàng tồn kho
GTGT: Giá trị gia tăng
Nguyễn Thị Phương Nhung Lớp KT2_K11
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 2
LỜI MỞ ĐẦU 1
KẾT LUẬN 58
Nguyễn Thị Phương Nhung Lớp KT2_K11
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế đang
phát triển, sự ra đời của nhiều doanh nghiệp trẻ và đầy triển vọng khiến cho sự
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt, vậy các doanh
nghiệp nên làm gì để tồn tại? Làm gì để phát triển và vượt lên những thách đố
nghiệt ngã của thị trường. Đây là câu hỏi xuyên suốt trong quá trình phát triển
bán hàng tại công ty TNHH một thành viên Thương mại Dịch vụ và Xuất
nhập khẩu"
Bản báo cáo này được thực hiện với phương pháp nghiên cứu dựa trên lý
luận quan sát tìm hiểu thực tế quá trình bán hàng và công tác kế toán của công ty
để rồi từ đó đề xuất ra phương hướng, biện pháp giải quyết những bất hợp lý
nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH một thành viên
Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu.
Kết cấu đề tài tốt nghiệp của em gồm ba phần:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty
TNHH một thành viên Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty TNHH một thành viên
Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu
Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH một thành viên
Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu
Do thời gian và trình độ còn hạn chế, từ lý thuyết đi vào thực tế còn nhiều
bỡ ngỡ. Chính vì thế, bài báo cáo này không tránh khỏi sai sót, hạn chế. Em rất
2
Nguyễn Thị Phương Nhung Lớp KT2_K11
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tốt nghiệp
mong được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các đội ngũ
nhân viên kế toán phòng kế toán của công ty TNHH một thành viên Thương mại
Dịch vụ và Xuất nhập khẩu để chuyên đề này của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
3
Nguyễn Thị Phương Nhung Lớp KT2_K11
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG BÁN
HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG
MẠI DỊCH VỤ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU
1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty TNHH một thành viên
- ……
Các mặt hàng mĩ phẩm :
- Kem làm trắng răng và diệt khuẩn
- Kem làm trắng răng Paste
- Kem làm trắng răng Gel
- Dầu xả thảo mộc Kiwi Lime
Các mặt hàng phục vụ cho nông nghiệp:
- Phân bón NP (26-10)
- Phân bón Kali
- Phân bón NPK
- Phân bón PK (15-32)
- …
Các mặt hàng linh kiện điện tử:
- Đầu nối V35F
- Đầu nối V35M
- Điện trở cố định
- Băng cách điện
- Điện trở biến đối 750W
- Aptomat 3B - 400UA
- Dây điện bọc nhựa Hàn Quốc O15
- …
Cc loại sơn:
- Sơn 4SS ECT
- Sơn Dulux A364
- Sơn Aikali
- Sơn ASS
- Sơn Fanly
- Sơn Maxilite
1.1.2 Thị trường của Công ty TNHH một thành viên Thương mại Dịch vụ và
Xuất nhập khẩu
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tốt nghiệp
• Bán trực tiếp qua kho: Công ty xuất hàng trực tiếp tại kho cho
khách hàng. Hàng được coi là bán khi khách hàng đã nhận hàng và
ký xác nhận vào chứng từ bán hàng. Song thực tế phương thức này
được áp dụng không nhiều vì công ty đại đa số chỉ cung cấp cho
các đại lý lớn, hoặc các công ty đặt hàng trước thông qua các hợp
đồng thương mại và luôn có đội nguc nhân viên bán hàng, giao
hàng sẵn sàng đến đúng địa chỉ mà khách hàng yêu cầu bằng các
phương tiện vận chuyển sẵn có như xe máy, ô tô.
• Bán hàng không qua kho: áp dụng đối với những lô hàng lớn mà
đã có hợp đồng đặt trước như các mặt hàng thực phẩm nhập trực
tiếp từ các nước như: Úc, Ba Lan… khi hàng về đến cảng sẽ được
chuyển thẳng đến cho người mua.
Bán lẻ: Nhân viên bán hàng trực tiếp đi giao hàng và thu tiền khách
hàng, đến cuối ngày phải nộp lại số tiền bán được trong ngày cho thủ
quỹ. Trường hợp khách hàng chưa thanh toán ngay thì nhân viên bán
hàng sẽ ghi nhận nợ và yêu cầu khách hàng thanh toán trong một ngày
xác định gần nhất không quá một tuần.
* Thủ tục chứng từ:
Khi xuất bán hàng đại lý, và các siêu thị Công ty sử dụng hóa đơn
GTGT theo đúng chế độ quy định. Thông thường hóa đơn sẽ được gửi
ngay cho khách hàng khi chuyển hàng tới. Hóa đơn được lập thành ba liên
do thủ quỹ công ty lập có đầy đủ chữ ký của người lập và kế toán trưởng
và thủ trưởng đơn vị, hoặc người được ủy quyền (Phó giám đốc)
- Liên 1: lưu tại cuống (màu tím)
7
Nguyễn Thị Phương Nhung Lớp KT2_K11
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Liên 2: Giao cho khách hàng ( màu đỏ)
- Liên 3: Dùng để thanh toán (màu xanh)
Thủ kho lập lệnh xuất kho sau khi đã kiểm tra tính hợp lệ của lệnh giao
hàng. Phiếu xuất kho được gọi là hợp lệ là phải ghi rõ chính xác tên từng loại
hàng và số lượng theo yêu cầu xuất trên lệnh giao hàng và số lượng theo yêu
cầu xuất trên lệnh giao hàng vào cột “số lượng theo yêu cầu”.
Phiếu xuất kho được lập thành 04 liên: liên 1 lưu tại quyển (thủ kho giữ và
vào sổ),01 liên chuyển cho khách hàng, 01 liên chuyển về đơn vị báo cáo cấp
hàng.
• Bước 3: Phê duyệt xuất kho
Phiếu xuất kho được chuyển lên cho những người có thẩm quyền phê
duyệt. Chỉ khi nào có sự chấp thuận của ban giám đốc thì mới được xuất kho
hàng. Nếu ban giám đốc không phê duyệt thì chuyển cho thủ kho kiểm tra lại.
Nếu phê duyệt ban giám đốc kí vào giấy xuất kho.
• Bước 4: Thủ kho xuất hàng
Căn cứ vào phiếu xuất kho đã được phê duyệt, thủ kho tiến hành xuất
hàng và ghi số lượng thực vào cột “số lượng thực xuất” thủ kho phải đối chiếu
và kiểm tra khớp đúng thông tin thực tế với thông tin đã được cung cấp trên
lệnh giao hàng về người nhận hàng mới được xuất hàng. Người nhận hàng có
9
Nguyễn Thị Phương Nhung Lớp KT2_K11
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tốt nghiệp
thể là lái xe vận chuyển hàng đại diện người mua hàng hoặc trực tiếp khách
hàng mua.
• Bước 5: Đại diện nhận hàng ký xác nhận: đã nhận đủ số hàng vào phiếu
xuất kho.
• Bước 6: Bảo vệ kiểm tra hàng hóa khi xe ra khỏi cổng và kí nhận vào giấy
xuất kho đồng thời phải vào sổ theo dõi hàng hóa ra vào cổng.
• Bước 7: Chuyển chứng từ cho kế toán
Hai liên phiếu xuất kho sẽ được chuyển về cho kế toán bao gồm 01 quyển
cho kế toán đơn vị, 01 quyển liên chuyển cho kế toán của đơn vị báo cấp
hàng để theo dõi công nợ.
(1) Khách hàng (đại lý, các cửa hàng, các siêu thị,…)khi có nhu cầu mua
hàng giao tại kho hoặc tại địa chỉ khách hàng yêu cầu thì có thể đặt hàng
qua điện thoại, hoặc fax do nhân viên kinh doanh trực tiếp quản lý, từ đó
yêu cầu đơn đặt hàng.
(2) Nhân viên kinh doanh: sau khi có đơn đặt hàng của khách hàng, hai bên
nhân viên kinh doanh và khách hàng lập hợp đồng bán hàng, điền đầy đủ
thông tin của khách hàng cũng như của công ty, phải có dấu, chữ ký của
đại diện bên mua hàng một cách hợp lệ và sau đó phải nộp về cho kế toán
bán hàng của Công ty
(3) Kế toán bán hàng: kết hợp với khách hàng kiểm tra, đối chứng lại đơn
đặt hàng, xác đinh số lượng, chủng loại, địa điểm, thời gian giao hàng,
thông tin về người nhận hàng. Kiểm tra toàn bộ thủ tục lần cuối để thực
hiện việc xuất hàng bán.
(4) Giám đốc: xem xét các đơn hàng, ký duyệt đơn hàng. Đối với những đơn
hàng chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu bán hàng phải báo cáo lại với lãnh
đạo Công ty từ đó xin chỉ đạo để giải quyết đơn hàng.
11
Nguyễn Thị Phương Nhung Lớp KT2_K11
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tốt nghiệp
(5) Thủ kho: Sau khi nhận được lệnh điều hàng của kế toán bán hàng phải
kiểm tra tính hợp lý của hàng hóa và địa chỉ giao hàng, viết biên bản
giao nhận hàng hóa, phiếu xuất kho, sau khi kiểm tra. Hướng dẫn lái xe
đi giao hàng
(6) Lái xe: Tiếp nhận biên bản giao nhận, kiểm tra số lượng hàng trên chứng
từ và thực tế số lượng hàng đi giao. Xác nhận địa chỉ người giao hàng và
người nhận hàng. Sau khi giao nhận hàng để khách hàng ký, ghi rõ họ
tên và đóng dấu (nếu có) trên biên bản giao nhận hàng hóa.
(7) Kiểm tra (chăm sóc khách hàng):Kiểm tra lại xem khách hàng đã nhận
hàng đúng số lượng, đúng chủng loại theo đơn đặt hàng của khách chưa.
Thái độ phục vụ của lái xe, của nhân viên giao hàng, của nhân viên kinh
đương trưởng phòng) đảm nhận việc phân phối sản phẩm ra bên ngoài và
các chức năng khác….
• Bộ phận khách hàng và chăm sóc khách hàng có nhiệm vụ đáp ứng nhu
cầu về sản phẩm cho khách hàng.
13
Nguyễn Thị Phương Nhung Lớp KT2_K11
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG HAI: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG
TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG
MẠI DỊCH VỤ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU
2.1. Kế toán doanh thu
Doanh thu bán hàng:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ
thu được từ các giao dịch và nhiệm vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm,
hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và
phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Kết cấu tài khoản:
14
Nguyễn Thị Phương Nhung Lớp KT2_K11
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tốt nghiệp
TK 511
- Các khoản giảm trừ doanh thu:
• Chiết khấu thương mại
• Giảm giá hàng bán
• Doanh thu hàng bán bị trả lại
- Thuế XK, thuế TTĐB tính trên doanh
thu hàng bán thực tế đã tiêu thụ trong
kỳ.
- Thuế GTGT phải nộp của doanh
nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương
kho lập Phiếu xuất kho. Hàng được chuyển giao toàn bộ bên mua hàng, đồng
thời bên mua hàng chấp nhận thanh toán lúc này doanh thu mới được ghi nhận.
Theo nguyên tắc bán hàng, khi xác nhận doanh thu phải xác nhận thời điểm
ghi nhận doanh thu:
- Doanh thu được ghi nhận trước thời điểm thu tiền.
- Doanh thu được ghi nhận trong thời điểm thu tiền
- Doanh thu được ghi nhận sau thời điểm thu tiền.
Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:
• Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
• Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như
người sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
• Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
• Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ hoạt
động bán hàng.
• Xác định được chi phí liên quan tới giao dịch bán hàng.
Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận
đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Các chi phí bao gồm cả các chi phí phát sinh
sau ngày giao hàng thường được xác định chắc chắn khi ác điều kiện ghi nhận
doanh thu được thỏa mãn. Các khoản tiền nhận trước của khách hàng không
16
Nguyễn Thị Phương Nhung Lớp KT2_K11
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tốt nghiệp
được ghi nhận là doanh thu mà được ghi nhận là một khoản nợ phải trả tại thời
điểm nhận tiền trước của khách hàng. Khoản nợ phải trả về số tiền nhận trước
của khách hàng chỉ được ghi nhận là doanh thu khi đồng thời thỏa mãn 05 điều
kiện quy định trên.
Sơ đồ 02 : Khái quát quá trình luân chuyển chứng từ (kế toán tiêu thụ theo
phương pháp trực tiếp)
17
lập phiếu xuất kho, phiếu giao hàng. Phiếu xuất kho được lập thành 03
liên, liên 01 lưu lại để theo dõi và quản lý, liên 02 chuyển xuống bộ phận
kho, liên 03 giao cho bộ phận quản lý hàng để theo dõi chi tiết sản
phẩm, hàng hóa.
(4) :Thủ kho sau khi có phiếu xuất kho trên phòng kế toán gửi xuống sẽ xuất
hàng và lập thẻ kho
(5) : Nhân viên giao hàng, giao hàng cho người mua theo đúng địa điểm ghi
trong hợp đồng.
(6) : Phòng kế toán căn cứ vào các phiếu xuất kho, đơn đặt hàng, phiếu giao
nhận hàng từ đó lập hóa đơn GTGT cho hàng tiêu thụ
18
Nguyễn Thị Phương Nhung Lớp KT2_K11
(7)
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tốt nghiệp
(7) : Cuối cùng tại phòng kế toán ghi sổ kế toán các nghiệp vụ thanh toán.
Biểu 2.1 Phiếu xuất kho
Đơn vị: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU
Mẫu số:02 – VT
(Ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
19
Nguyễn Thị Phương Nhung Lớp KT2_K11
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một triệu ba trăm bốn mươi chín nghìn tám trăm sáu mươi
tám đồng ./.
- Số chứng từ gốc kèm theo:……01…………………………………………………
Ngày 03…tháng 10…năm2012.
Người lập phiếu
tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C D (1) (2) (3) 3=1*2
1 Kem làm trắng răng và
diệt khuẩn
1DR27660 Hộp 12 12
21.745 260.940
2 Kem làm trắng răng
Paste
1DR27663 Hộp 12 12
21.745 260.940
3 Kem làm trắng răng Gel 1DR27664 Hộp 12 12
21.745 260.940
4 Kem làm trắng răng và
sát trùng
1DR27808 Hộp 12 12
21.745 260.940
5 Xi nước Kine màu nâu 1XI00045 Chai 12 12
13.382 160.584
6 Xi mút đánh giầy các
loại
1XI00069 Hộp 12 12
12.127 145.524
Cộng 72
1.349.868
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tốt nghiệp
(Ký, họ tên)
4. 1DR27808 Kem làm trắng răng và sát trùng Hộp 12 23.637 283.644
5.
1XI00045 Xi nước Kine màu nâu Chai 12 14.546 174.552
6. 1XI00069 Xi mút đánh giầy các loại Hộp 12 13.182 158.184
Cộng tiền hàng: 1.467.312
Chiết khấu: 0
Thuế suất GTGT (10%) Tiền thuế GTGT 146.731
Tổng cộng tiền thanh toán: 1.614.043
Tổng giá trị thanh toán (Bằng chữ): Một triệu sáu trăm mười bốn ngàn không trăm bốn mươi
ba đồng ./.
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
- Hàng xuất kho được nhân viên giao hàng vận chuyển giao cho người mua
cùng với Đơn đặt hàng, Phiếu giao nhận hàng, Phiếu xuất kho. Trong quá trình
giao hàng, nhận viên giao hàng đề nghị bên nhận kiểm tra chất lượng, mẫu mã,
chủng loại, quy cách các mặt hàng và ký xác nhận vào các chứng từ để hoàn tất
thủ tục giao hàng. Sau khi bên mua ký xác nhận vào Phiếu giao nhận hàng và
các chứng từ liên quan thì nghiệp vụ tiêu thụ hoàn thành. Khi đó nhận viên
giao hàng gửi lại liên 2 cho bên mua giữ, còn liên 1 chuyển trở lại phòng kế toán
22
Nguyễn Thị Phương Nhung Lớp KT2_K11