Tổ chức thi công TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI - KHÁCH SẠN - VĂN PHÒNG - CĂN HỘ CAO CẤP - BÃI ĐẬU XE NGẦM VINCOM - Pdf 26

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng
PHầN THI CÔNG
(45%)
giáo viên hớnG dẫn: lê thế thái
sinh viên thực hiện : nguyễn anh tuấn
Nội dung:
Chơng I: Thiết lập biện pháp thi công tờng vây.
Chơng II: Thiết lập biện pháp thi công cọc khoan nhồi.
Chơng III: Thiết lập biện pháp thi công đào đất và tầng hầm.
Chơng IV: Lập tiến độ thi công phần ngầm.
Chơng V: Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng phần ngầm.
Chơng VI: An toàn lao động và vệ sinh môi trờng.
bản vẽ a1 gồm có :
+ tc 01 quy trình thi công cọc khoan nhồi & tờng vây
+ tc 02 thi công tầng hầm
+ tc 03 tổng tiến độ thi công
+ tc 04 tổng mặt bằng thi công
Thuyết minh Thi công
Trung tâm thơng mại - khách sạn - văn phòng - căn hộ cao cấp - bãi đậu xe ngầm VINCOM Trang 179
Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng
A - Thiết lập biện pháp thi công tờng vây
I. công nghệ thi công tờng vây.
Thi công tờng liên tục trong đất trên đại thể quá trình công nghệ phải trải qua 7 bớc: làm
tờng dẫn, đào đất trong dung dịch sét, đặt ống nối đầu, cẩu lắp lồng cốt thép, đổ bê tông dới n-
ớc và nhổ ống nối đầu hoàn thành tờng, đào khoảng tờng giữa, đặt khung cốt thép, đổ bê tông
vào khoảng tờng giữa. Sơ đồ nh hình vẽ dới:
I II III
Một số hình ảnh thi công tờng vây:
II. thi công tờng liên tục trong đất:
II.1 Thiết bị đào đất:
Thuyết minh Thi công

Kiểu phản lực toàn Dây cáp
Khoan nhiều dầu
khoan bánh răng
BW
Kiểu xung
kích
Đục bằng búa tạ
Tuần hoàn thuận Tuần
hoàn nghịch
Dây cáp thanh dẫn Búa đơn giản tự chế
II.1.1 Máy đào đất kiểu gầu ngoạm:
Máy đào đất kiểu gầu ngoạm cắt vào khối đất bằng răng gầu, gom đất vào trong thân gầu, rồi
mở gầu để mở đất ra sau đó quay lại vị trí đào đất, lặp lại công tác đi về để hoàn thành công việc làm
móng, đây là loại máy đào đất đơn giản nhất. Gầu ngoạm dây cáp hiệu suất không cao, gầu ngoạm áp
lực dầu nâng cao lực ngoạm đất của gầu, do đó hiệu quả đào đất cao hơn.
II.1.2 Máy đào đất kiểu gầu ngoạm:
Đào đất bằng đầu khoan quay cắt vào khối đất, đất đào đi theo dịch sét tuần hoàn chạy lên mặt
đất. Quan hệ so với mặt đào có hai loại là đào thẳng và đào ngang. Chia theo số lợng đầu khoan có loại
có một đầu khoan, loại nhiều gầu khoan, khoan một đầu chủ yếu dùng để khoan lỗ dẫn, khoan nhiều
đầu dùng để đào hào.
Khoan nhiều đầu là máy đào đất do công ty Nhật Bản chế tạo, gọi là máy khoan BW. Trung
Quốc cũng tham khảo máy khoan BW kết hợp với tình hình của nớc này chế tạo ra máy khoan nhiều
đầu SF. Máy khoan nhiều đầu này là loại máy khoan dùng động lực để buông xuống, xả đất bằng dịch
sét phản tuần hoàn, điều chỉnh độ đứng và tự động khống chế đào đất bằng điện tử, có tính tiên tiến
nhất định.
Phơng pháp đẩy đất của máy khoan tạo lỗ kiểu quay tròn nói chung đều là phản tuần hoàn, bơm
đẩy bùn sét là kiểu bơm chìm, công suất tơng đối lớn, máy khoan treo vào dây cáp, vừa đẩy bùn vừa hạ
xuống, năng lực bơm có thể lựa chọn đợc, loại lớn có thể hút ra cả đá cuội đá sỏi, tốc độ đào hào rất
nhanh, so với các loại máy đào đất khác thì trình độ cơ khí hóa của loại máy này khá cao, chi tiết máy
rất nhiều, duy tu bảo dỡng đòi hỏi trình độ cao, kĩ thuật thành thạo.

Sau khi đổ bê tông xong phải dùng máy nhổ ống để nhổ ống lên, có thể dùng loại máy nhổ ống
chuyên dụng hoặc cần cẩu loại lớn, búa nhổ cọc loại chấn động
II.4 Phơng pháp thi công tờng liên tục trong đất:
II.4.1 Thi công tờng dẫn:
Tờng dẫn có tác dụng sau đây trong thi công tờng liên tục trong đất:
(1) Trong khi đào tờng có tác dụng chắn đất.
(2) Dùng để xác định tờng và phân chia tờng phân đoạn tờng, cũng có thể làm chuẩn để đo độ
chính xác, độ cao, độ nằm ngang, độ thẳng đứng của tờng.
(3) Có thể dùng để đỡ máy đào tờng.
(4) Đề phòng dịch sét chảy mất và nớc ma chảy vào trong.
Các hình thức tờng dẫn:
Khi xác định hình thức tờng dẫn phải xem các nhân tố ảnh hởng sau đây:
(1) Đặc tính của đất ở lớp mặt: Lớp mặt là lớp đất rắn chắc hay là lớp đất rời rạc, có phải là lớp
đất lấp không, tính năng vật lý của đất thế nào, có chớng ngại vật trong đất hay không.
(2) Tình hình tải trọng: trọng lợng và phơng pháp lắp dựng may đào tờng trọng lợng lồng cốt
thép, tình hình tải trọng tĩnh và tải trọng động ở lân cận khi đào tờng và khi đổ bê tông.
(3) ảnh hởng có thể tạo ra cho các công trình xây dựng ở lân cận khi thi công tờng liên tục
trong đất.
(4) Độ cao mực nớc ngầm và tình hình biến động của mực nớc ngầm.
II.4.2 Kĩ thuật dung dịch sét giữ thành:
II.4.2.1 Cấu tạo và tác dụng của dung dịch sét:
Dùng bentonite làm dung dịch sét giữ thành. Tác dụng của dịch sét: làm chắc thành, lôi theo
cát, làm lạnh và làm trơn, trong đó làm chắc thành là tác dụng quan trọng nhất.
(1) Độ đặc mật độ của dịch sét:
Độ đặc của dịch sét là một chỉ tiêu cực kì quan trọng, phải đợc khống chế chặt chẽ, cứ cách hai
tiếng đồng hồ phải đo mật độ đặc 1 lần. Độ đặc của dịch sét mới chế tạo phải nhỏ hơn 1,05. Trong quá
trình đào tờng do dung dịch sét có lẫn thêm đất tỉ trọng tăng lên, nhng có thể thuận tiện cho việc đổ bê
tông, hi vọng là sau khi kết thúc việc đào tờng thì độ đặc của dung dịch sét không lớn hơn 1,15. Độ đặc
của dung dịch sét lớn quá không những ảnh hởng đến việc đổ bê tông mà còn vì tính lu động của dich
sét kém khiến công suất của thiết bị tuần hoàn dung dịch sét cũng giảm.

Chất phụ gia có chất phân tán, chất tăng nhớt, chất tăng trọng, chất chống thấm. Chất phân tán
phải dùng loại không làm tăng lợng mất nớc của dịch sét nh cacbonat natri, triphotphat natri. Việc lựa
chọn chất tăng nhớt phải đợc quyết định theo yêu cầu thi công. Chất tăng trọng dùng để tăng tỉ trọng
của dịch sét, tăng khả năng chống đỡ ở thể lỏng của dịch sét thờng dùng chất trộn tăng trọng là tinh
thạch nặng. Chất chống thấm tức là chất phụ gia cho vào để phòng dịch sét bị thấm mất trong lớp đất
có tính thấm đất tơng đối mạnh.
(2) Xác định tỉ lệ trộn dịch sét:
Trớc hết phải căn cứ vào yêu cầu độ nhớt nhằm đảm bảo tính ổn định của thành hố đào để xác
định đợc lợng dùng bentonite (thờng là 6%-9%) và lợng dùng chất tăng nhớt CMC (thờng là 0,013%-
0,08%). Lợng trộn chất phân tán là 0%-0,5%. Thờng dùng chất phân tán thuần kiềm.
(3) Chế tạo dịch sét:
Chế tạo dịch sét bao gồm các việc trộn dịch sét và chứa nó. Máy trộn dịch sét thờng dùng có
hai loại là máy trộn quay cao tốc và máy trộn phun. ở đây chọn máy trộn quay cao tốc. Cấu tạo bởi
thùng trộn và cánh trộn, máy quay với tốc độ cao (1000 2000r/min) làm cho dung dịch sét bị cuộn
xoáy mạnh và trộn đều với nhau.
Chế tạo dung dịch sét phải trộn thật kĩ nếu không đất nở ra cha hết sẽ ảnh hởng đến chất lợng
mất nớc và độ nhớt của dịch sét. Trong trờng hợp bình thờng thì sét trộn sau 3 tiếng đồng hồ là đã tan
nở rất lớn, có thể cấp cho thi công sử dụng, sau 1 ngày mới có thể hoàn toàn nở hết.
Thứ tự nạp vật liệu khi trộn là: Nớc, sét bentonite, CMC, chất phân tán rồi đến các phụ gia
khác. Do CMC có thể làm trở ngại sự tan nở của đất nên dung dịch CMC cho vào sau khi đã cho sét
vào.
(4) Xử lý tái sinh dịch sét:
Trong khi thi công tờng trong đất, dịch sét tiếp xúc với đất, cát, bê tông và nớc ngầm làm cho
bentonite và các phụ gia có thể bị hao hụt đi mặt khác có thể bị lẫn vào một ít bã đất và ion chất điện
giải làm cho chất lợng sét kém đi.
Dịch sét kém chất lợng này phải qua xử lí tái sinh, tức là phải cho thêm một số phụ gia để trở
lại đạt yêu cầu thiết kế rồi mới đa vào sử dụng lại. Một phần nớc dịch sét phế thải thì chuyển ra ngoài
bỏ đi. Dây chuyền xử lý tái sinh dịch sét xem hình vẽ:
Trong đó khâu quan trọng nhất là khâu phân ly bã đất và xử lý tái sinh hóa chất.
- Phân ly bã đất: có hai phơng pháp là xử lí lắng chìm trọng lực và xử lí cơ giới, tốt nhất

(4) Khả năng cung cấp bê tông trong đơn vị thời gian: Trong trờng hợp bình thờng, toàn bộ l-
ợng bê tông của đoạn tờng đợc đổ hết trong 4 h tức độ dài đoạn tờng = (lợng cấp bê tông
lớn nhất trong 4h)/(bề rộng x bề sâu).
(5) Dung tích của bể thùng chứa dung dịch sét: Trong trờng hợp bình thờng thì dung tích của bể
thùng phải không nhỏ hơn 2 lần dung tích của mỗi đoạn tờng.
Ngoài ra, khi phân chia đoạn tờng, còn phải xem xét đến vị trí mối nối giữa các đoạn tờng, bình
thờng mối nối nên tránh ở những chỗ góc quay và những chỗ tờng trong đất nối tiếp với kết cấu
bê trong, nhằm đảm bảo cho tờng liên tục trong đất có tính chỉnh thể cao. Độ dài đoạn hào th-
ờng lấy từ 3-8m.
Thuyết minh Thi công
Trung tâm thơng mại - khách sạn - văn phòng - căn hộ cao cấp - bãi đậu xe ngầm VINCOM Trang 184
Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng
II.4.3.2 Độ dài đào tờng nhỏ nhất của máy đào:
Độ dài đào nhỏ nhất của máy đào có liên quan đến kiểu máy đào, căn cứ vào độ dài đơn vị có
thể đào đợc để quyết định độ dài đoạn tờng.
II.4.3.3 ổn định thành tờng:
Khi thi công tờng trong đất, trớc sau phải lo duy trì cho đợc ổn định thành tờng, kể từ khi bắt
đầu đào tờng đến khi hoàn tất đổ bê tông, không đợc xảy ra sụt lở thành tờng. Sự ổn định của thành t-
ờng chủ yếu nhờ vào áp lực nớc tĩnh của dịch sét.
Dịch sét giữ thành hiện nay vẫn là phơng pháp chủ yếu để đảm bảo ổn định thành tờng, khi thi
công tờng trong đất, lựa chọn vật liệu và tỉ lệ trộn thỏa đáng, bảo đảm dịch sét có tính năng tốt, duy trì
đợc cân bằng với áp lực bên ngoài thì vẫn có thể giữ đợc thành tờng ổn định. Nhng thực tế, thời gian
dịch sét giữ trong tờng kéo dài thì tính chất sét sẽ bị thay đổi.
II.4.3.3 Những điều trọng yếu khi đào tờng:
Trong quá trình đào tờng phải đặc biệt chú ý:
(1) Đảm bảo hiện trờng bằng phẳng và khả năng chịu lực của lớp đất trên mặt. Trên hiện trờng
thi công có các loại máy đào, cần trục, xe trộn bê tông hoạt động, nhất thiết phải đảm bảo
các loại máy này hoạt động bình thờng.
Thuyết minh Thi công
Trung tâm thơng mại - khách sạn - văn phòng - căn hộ cao cấp - bãi đậu xe ngầm VINCOM Trang 185

ổn định phải phù hợp quy định.
Khi cẩu lồng thép lên ở phần đầu lồng phải dùng một cái dầm ngang để gánh có độ dài thích
hợp với độ dài của lồng, dây cáp phải móc vào 4 góc. Để cẩu lồng không bị biến dạng uốn cong thờng
dùng 2 cần cẩu cùng làm việc (cũng có thể dùng một cần cẩu với 2 móc cùng làm việc).
Khi thả lồng thép vào trong tờng điều quan trọng nhất là phải nhằm cho trúng trung tâm của
đoạn tờng. Nhất thiết không để cho cẩu chệnh choạng hoặc gió đung đa làm cho lồng bị phá va hỏng
mặt thành hố đào. Khi thả mà thấy lồng không xuống đợc nhất thiết phải nâng lên để làm rõ nguyên
nhân, có biện pháp khắc phục rồi mới thả tiếp, nếu không thì lồng dễ bị biến dạng, mặt thành hào cũng
dễ bị va quệt và sinh ra rất nhiều đất ở dới đáy hố.
II.4.4.2 Đổ bê tông những điều lu ý:
Bê tông trong tờng liên tục trong đất đổ theo phơng pháp dùng ống dẫn đổ bê tông trong nớc từ
dới lên, ống dẫn nối với nhau bằng khớp răng. Theo thiết kế dùng bê tông B30 tơng ứng M400, lu động
và dẻo với độ sụt tiêu chuẩn 18+-2cm, cốt liệu thô cho phép đến 30mm, hạt nhỏ không quá 0,3mm, tỉ
lệ nớc / ximang không lớn hơn 0,6, thời gian ninh kết không lớn hơn 2h. Lợng xi măng dùng trong hỗn
hợp bê tông không ít hơn 380 400 kg/m
3
. Khi tờng trong đất có chức năng chống thấm tùy thuộc
gradien thủy lực mà dùng bê tông chống thấm thích hợp.
Bê tông của đoạn tờng đợc đổ xuống nhờ có sự chênh lệch độ đặc giữa bê tông với dịch sét, do
đó bắt buộc phải có sự chênh lệch độ đặc 1,1 trở lên. Bê tông có tính dẻo tốt và không bị li tán, phân
tầng.
Số lợng ống dẫn có liên quan đến chiều dài đoạn tờng, khi độ dài đoạn tờng nhỏ hơn 4m thì có
thể chỉ dùng một ống dẫn, >=4m thì nên dùng 2 ống hoặc hơn 2 ống. Khoảng cách của ống dẫn phải
căn cứ vào đờng kính của ống để quyết định, khi dùng ống dẫn ứ150mm khoảng cách là 2m, khi dùng
ống dẫn ứ200mm khoảng cách là 3m. ống dẫn phải cố gắng ở gần mối nối. Độ sâu ống dẫn ngập trong
bê tông ít nhất cũng phải lớn hơn 1,5m, nhiều nhất phải < 9m, chỉ khi đổ bê tông đã gần đến đỉnh tờng
trong đất mà bê tông trong ống đã khó chảy thoát ra thì một mặt phải giảm tốc độ đổ bê tông, mặt khác
phải giảm độ ngập sâu của ống dẫn xuống còn 1m. Nếu bê tông vẫn không đổ xuống đợc có thể cho
ống chuyển động lên xuống nhng độ cao chuyển động không vợt quá 30cm.
Trong quá trình đổ bê tông, không đợc cho ống dẫn chuyển động ngang, nếu không thì cặn lắng

Xụ tripping di m 2,2
Cụng sut 1.000 Grab
m
3
1,2
MAX.Grooving chiu sõu m 50
Grab b Torque
kN 380
600 Grab thit b Mass kg 8900
H thng p sut lm vic
MP
a
28
800 Grab thit b Mass kg 9300
H thng thy lc in
kW 110
1000 Grab Khai qut thit
b Mass
kg 10600 c ỏnh giỏ cao ng
c in
kW / rm 215/2000
600 Grab sut m
3
0,8
Thuyết minh Thi công
Trung tâm thơng mại - khách sạn - văn phòng - căn hộ cao cấp - bãi đậu xe ngầm VINCOM Trang 188
Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng
II.5.3 Chọn xe vận chuyển bê tông thơng phẩm.
THễNG TIN SN PHM
Tờn sn phm: Xe vn chuyn bờ tụng Cifa - SLA 9 Mó sn phm:

Cụng sut yờu cu
72 kW
Khối lợng bê tông cần vận chuyển cho một tấm: 290 m
3
. Giả thiết bê tông đợc vận chuyển
cách công trờng 15km. Dựa vào quãng đờng vận chuyển và khối lợng bê tông cần vận chuyển
ta chọn xe ôtô vận chuyển có mã hiệu Cifa - SLA 9 có các thông số kĩ thuật sau:
Dung tích thùng trộn: q = 9m
3
.
Dung tích thùng nớc: q = 0.75 m
3
.
Công suất động cơ: 75 KW.
Tốc độ quay của thùng trộn: 14 vòng/phút.
Độ cao đổ vật liệu vào: 3,5 m.
Thời gian đổ bêtông ra: 5 phút.
Trọng lợng xe: 21.85 Tấn
Vận tốc trung bình: 45 km/h.
Thuyết minh Thi công
Trung tâm thơng mại - khách sạn - văn phòng - căn hộ cao cấp - bãi đậu xe ngầm VINCOM Trang 189
Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng
+ Thời gian cần thiết để hoàn thành công việc đổ bê tông cọc từ lúc vận chuyển đến lúc đổ
xong bê tông cọc là:
Thời gian lấy bê tông từ nhà máy: 5 phút.
Thời gian vận chuyển bê tông trên đờng:15/45=0.333h=20 phút
Thời gian đổ bê tông ra: 5 phút.
Tổng thời gian :30 = 0,5 h
+ Số chuyến ôtô cần vận chuyển bê tông: n=[290.1,1/9]= 36 chuyến.
II.5.4 Máy xúc

BE30A có các thông số kỹ thuật sau:
Đặc trng Đơn vị Giá trị
Dung tích thùng trộn m
3
3.0
Năng suất m
3
/ h
3035
Lu lợng Lít/ phút 2500
áp suất dòng chảy KN/ cm
3
2.0
(8) Máy bơm thu hồi dung dịch 2 chiếc: 40m
3
/h; 18KW và 30m
3
/h; 14KW.
(9) Máy cắt thép 2 chiếc : 4,5KW.
(10) Đờng kính ống dẫn 50.
(11) Đèn pha 3KW: chiều sáng.
(12) Máy nén khí: chọn máy nén khí có năng suất 5m
3
/phút dùng để phục vụ trong giai
đoạn vệ sinh hố khoan.
(13) Dùng xe ZTL - MMZ585L làm phơng tiện vận chuyển mùn khoan ra khỏi công tr-
ờng.
Bảng thống kê máy thiết bị thi công
TT Danh mục thiết bị Đơn vị Số lợng Ghi chú
Thuyết minh Thi công

26 Bơm cấp nớc Cái
27 ống dẫn nớc m 200
28 Bơm cao áp vệ sinh các thiết bị Cái 1
E Thiết bị đo đạc
29 Máy kinh vĩ Cái 2
30 Các loại thớc đo Cái 2
II.6 Tính toán thi công dầm bo đỉnh tờng vây:
Làm dầm bo đỉnh tờng vây là một trong những phần thi công hết sức quan trọng khi sử
dụng phơng pháp thi công tờng liện tục trong đất. Những tấm tờng vây do phơng pháp thi công
không thể đổ tất cả cùng một lúc cho cả công trình, chính vì thế khó có thể đảm bảo sự liên tục
nh trong thiết kế kết cấu. Dầm bo đỉnh tờng vây làm nhiệm vụ chính là tăng sự liện kết giữa
các tấm tờng vây. Nh vậy có thể xem đây là một công đoạn ảnh hởng đến tiến độ thi công toàn
công trình. Hay là một công việc găng.
Thuyết minh Thi công
Trung tâm thơng mại - khách sạn - văn phòng - căn hộ cao cấp - bãi đậu xe ngầm VINCOM Trang 192
Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng
Phá đầu dầm: cốt dừng bê tông cao hơn cốt đáy dầm bo đỉnh tờng vây 50cm, tổng chiều
dài tờng vây 410 m. Chiều rộng dầm bo bằng chiều rộng tờng vây: 1m. Nh vậy khối lợng:
- Bê tông phá đầu dầm: 0.5x410x1= 205m
3
- Bê tông: 0.8x410x1= 328m
3
- Thép: lấy 1% khối lợng bê tông => 328x0,01x7850/1000 25 Tấn
Thi công: Dùng hai máy bắn phá bê tông, hai đội công nhân cho từng công việc thi công
song song. Mỗi phân đoạn thi công dùng 11 tấm utino 2,4 x 1,2m. Nh vậy mỗi phân
đoạn chạy đợc 12m ( trừ mỗi đầu một tấm utino). Hai ngày chạy đợc một phân đoạn lấy
theo kinh nghiệm thi công, vậy tổng thời gian thi công 35 ngày.
II.7 Tính toán thi công tờng dẫn:
Làm tờng dẫn là một trong những phần thi công quan trọng nhằm đảm bảo cho thi công
tờng vây. Đây là nột phần trong công nghệ thi công tờng vây. Có thể xem đây là một công đoạn

trình nh: điều kiện kinh tế, điều kiện địa chất thuỷ văn, điều kiện môi trờng, kích thớc, chiều sâu đặt
móng Sau đây là một số phơng pháp thi công khoan cọc nhồi và u nhợc điểm của chúng.
I.1.1. Khoan cọc nhồi bằng phơng pháp thổi rửa:
Gồm phơng pháp khoan-thổi rửa tuần hoàn và phản tuần hoàn. Theo phơng pháp này, dùng
khoan guồng xoắn đất để phá vỡ kết cấu của đất. Dùng dung dịch Bentonite và áp lực bơm để đẩy bùn
đất đã bị phá vỡ ra ngoài hố khoan. Vách hố khoan đợc giữ trong quá trình khoan và đổ bêtông bằng
dung dịch Bentonite.
- Ưu điểm: phơng pháp này thi công đơn giản và giá thành rẻ.
- Nhợc điểm: thi công chậm, chất lợng của hố khoan không cao và nếu khoan trong các lớp đất
nh vùng đá, vùng đất sét thì sẽ gặp khó khăn, nếu không phá vụn đợc tảng đất đá thì sẽ không đẩy đất
đá lên đợc.
- áp dụng: phơng pháp này chỉ phù hợp với các loại nền đất bùn hoặc cát pha sét. Các hố khoan
không sâu và yêu cầu chất lợng không cao.
I.1.2. Khoan cọc nhồi bằng phơng pháp gầu ngoạm trong dung dịch Bentonite:
Lỗ khoan đợc tạo bằng cách dùng một thùng ngoặm với trọng lợng bản thân lớn, đợc thả rơi tự
do vào trong đất. Thùng đợc cắp vào đất và sau đó nắp gầu đợc khép lại, dùng cẩu nâng gầu và đất
trong gầu đa ra ngoài. Thi công theo cách này thì tiến độ sẽ nhanh, tuy nhiên, thi công khá phức tạp,
nhất là việc điều chỉnh để tạo lỗ đúng vị trí tim trục. Ngoài ra, nếu gặp phải đá mồ côi thì phải dùng
khoan phá, sau đó mới tiếp tục đợc.
Phơng pháp này phù hợp với các loại đất sét, bùn, cát pha sét. Không sử dụng đợc với các loại
đất đá sỏi, đất cứng hoặc đá mồ côi.
I.1.3. Khoan cọc nhồi bằng phơng pháp khoan gầu xoắn trong dung dịch Betonite:
Dùng gầu xoay để cắt đất và gầu ngoạm để đa đất ra ngoài. Dùng dung dịch Bentonite để giữ
vách. Sau khi khoan xong, ngời ta cũng làm sạch bằng cách bơm áp lực đẩy đất đá vụn còn lại ra ngoài.
Phơng pháp này khắc phục đợc các nhợc điểm của phơng pháp thổi rửa là thi công nhanh hơn,
chất lợng hố khoan đảm bảo hơn. Thích hợp đợc cả trong nền đất sét và cát to. Tuy nhiên, do giữ vách
bằng dung dịch Bentonite nên vẫn không kiểm soát hết chất lợng của thành hố khoan.
Có thể sử dụng phơng pháp này với các loại đất sét, các loại đất cát và sỏi. Tuy nhiên, nếu gặp
đá mồ côi thì cần phải dùng khoan phá.
I.1.4. Khoan cọc nhồi bằng phơng pháp sử dụng ống vách:

- 6.15
-47.45
- 1.75
Công tác chuẩn bị.
Định vị tim cọc.
Hạ ống chống.
Khoan tạo lỗ.
Xác nhận độ sâu hố khoan, nạo vét đáy hố khoan.
Hạ cốt thép.
Lắp ống đổ bêtông.
Xử lý cặn lắng đáy hố khoan.
Đổ bêtông.
Rút ống vách.
II. Công tác chuẩn bị:
II.1. Tổ chức mặt bằng thi công:
Để việc thi công cọc khoan nhồi đợc thực hiện có kết quả tốt cần thực hiện nghiêm chỉnh và kỹ
lỡng những khâu chuẩn bị sau:
- Nghiên cứu kỹ bản vẽ thiết kế móng cọc, tài liệu địa chất thuỷ văn của công trình, các yêu cầu
kỹ thuật của cọc khoan nhồi, các yêu cầu riêng của ngời thiết kế.
- Lập phơng án kỹ thuật thi công, lựa chọn tổ hợp thiết bị thi công thích hợp.
- Lập phơng án tổ chức thi công, cân đối giữa tiến độ, nhân lực và giải pháp mặt bằng.
- Nghiên cứu thiết kế mặt bằng thi công, thứ tự thi công cọc, đờng di chuyển máy đào, đờng
cấp và thu hồi dung dịch bentonite, đờng vận chuyển bêtông và cốt thép đến cọc, đờng vận chuyển phế
liệu ra khỏi công trờng, đờng thoát nớc Những yêu cầu về lán trại, kho bãi, khu vực gia công vật
liệu
- Kiểm tra khả năng cung ứng điện, nớc cho công trờng. Hệ thống điện đợc đấu từ mạng lới
điện của thành phố và có máy phát điện dự phòng. Hệ thống nớc đợc lấy từ nguồn nớc sạch của thành
phố phục vụ cho công tác trộn dung dịch bentonite và vệ sinh thiết bị.
- Xem xét khả năng cung cấp và chất lợng vật t: xi măng, cốt thép, đá, cát
Thuyết minh Thi công

4
8.0
3.1
4
3
22
mH
D
V
cc
=ìì
ì
=ìì=

Vậy công suất của 1 trạm trộn là: 2 cọc/ca ì 29.92 = 59.84 (m
3
/ca).
=> Chọn công suất của 1 trạm trộn là 60 (m
3
/ca).
II.2.2. Tổ hợp thiết bị phục vụ công tác khoan:
- Máy khoan: với cọc có độ sâu thiết kế lớn nhất là 61 m, đờng kính 1.4m, 2m, ta chọn máy khoan làm
cọc nhồi số hiệu:
Bauer - BG 25 - BS 80 B
của hãng Hitachi với các đặc trng kỹ thuật cơ bản sau:
Bauer - BS 80 B
Bauer - BS 80 B
Thuyết minh Thi công
Trung tâm thơng mại - khách sạn - văn phòng - căn hộ cao cấp - bãi đậu xe ngầm VINCOM Trang 196
Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng

B cụng tỏc
Mụ men xon ln nht 245 kNm
Tc quay 38 vòng / phút
Chiu sõu khoan 69.5 m
ng kớnh l khoan 1700 mm
Tang nõng chớnh
Tc nõng 68 m/ phút
Lc nõng 25 Tn
Tang nõng ph
Tc nõng 71 m/ phút
Lc nõng 8 Tn
- ống bao chứa dung dịch Betonite: là ống bằng thép có đờng kính lớn hơn ống vách 1.6-1.7
lần, cắm sâu xuống đất 0.6m và nhô lên mặt đất 0.2m.
- Cẩu phục vụ: 1 chiếc COBELCO 7045 tải trọng 35T.
- Hai máy đào gầu nghịch có nhiệm vụ chuyển đất từ thùng chứa đất lên xe chuyển đi.
- Thùng chứa mùn khoan bằng tôn dày 4-5mm có gia cờng bằng hệ sờn khung thép góc.Thùng
hình thang: đáy 2ì3 m, miệng 3ì5m, cao 2m. Mỗi máy khoan cần 1 thùng đựng mùn khoan.
- Các thiết bị khác: ống Casing 800 dài 6m, gầu khoan Buckets 1200 có răng đào sỏi, gầu
vét 1200, tấm tôn lót đờng cho máy chở bêtông, tấm thép cho máy đào đứng dày 20mm

Thuyết minh Thi công
Trung tâm thơng mại - khách sạn - văn phòng - căn hộ cao cấp - bãi đậu xe ngầm VINCOM Trang 198
Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng
Nối với cần khoan

Chốt giật mở nắp Cửa lấy đất
Nắp mở đổ đất
có bản lề

đờng kính tạo lỗ

- Cốt thép chế tạo lồng phải theo đúng chủng loại mẫu mã, quy cách, phẩm cấp que hàn, quy
cách mối hàn, độ dài đờng hàn Cốt thép phải có đủ chứng chỉ của nhà máy sản xuất và kết quả thí
nghiệm trớc khi đa vào sử dụng.
- Các sai số cốt thép chế tạo lồng theo tiêu chuẩn xây dựng 205 - 1998.
- Lồng cốt thép 11
m
/1 lồng đợc vận chuyển và đặt trên giá gần với vị trí lắp đặt.
II.3.3. Dung dịch Betonite:
Dung dịch Betonite giữ vai trò quan trọng trong suốt quá trình khoan cho tới khi kết thúc đổ bêtông.
Các đặc trng kỹ thuật của Betonite thờng dùng (hai chỉ tiêu cần quan tâm nhất là độ nhớt và tỉ trọng):
Độ ẩm: 9-11%.
Độ trơng nở: 14-16 ml/g.
Độ pH: 8-11.
Chỉ số dẻo: 350-400.
Độ lọt sàng cỡ 100: 98-99%.
Tồn trên sàng cỡ 74: 2.2-2.5%.
Hàm lợng cát < 4%.
Dung trọng: 1.01-1.1.
Độ nhớt: 32-40 Sec.
Các thông số chủ yếu của dung dịch Betonite thờng đợc khống chế nh sau:
+ Hàm lợng cát < 4%.
+ Dung trọng: 1.01-1.1.
+ Độ nhớt: 32-40 Sec.
ở đây chọn loại Bentonite PREMIUM GEL của Mỹ
Thuyết minh Thi công
Trung tâm thơng mại - khách sạn - văn phòng - căn hộ cao cấp - bãi đậu xe ngầm VINCOM Trang 199

Sinh viên: Nguyễn Anh Tuấn - 50xd8 Mssv:10542.50 Trờng Đại học Xây Dựng
III. Định vị tim cọc:
- Đây là công việc quan trọng ảnh hởng đến vị trí và khoảng cách các cột của công trình, là

- Làm sàn đỡ tạm và thao tác để buộc nối và lắp dựng cốt thép, lắp dựng và tháo dỡ ống đổ bêtông.
Phơng pháp hạ ống vách: Sử dụng chính máy khoan với gầu có lắp thêm đai sắt để mở rộng đ-
ờng kính, sử dụng cần cẩu hoặc máy đào đa ống vách vào vị trí khoan mồi, hạ đúng cao trình cần thiết,
có thể dùng cần Kelly Bar gõ nhẹ lên ống vách, điều chỉnh độ thẳng đứng và đa ống vách xuống đến vị
trí. Chèn chặt ống vách bằng đất sét và nêm lại không cho ống vách dịch chuyển trong khi khoan.
5. Khoan tạo lỗ:
Trớc khi tiến hành khoan tạo lỗ cần tiến hành kiểm tra lại:
Dung dịch Betonite: lợng, đờng cấp và thu hồi, máy bơm bùn, máy lọc, các máy dự phòng
Việc đặt ống bao chứa dung dịch Betonite.
Kiểm tra thiết bị khoan tạo lỗ kh-125, đờng kính khoan phải đảm bảo đúng đờng kính cọc.
Độ sẵn sàng của cẩu phục vụ: COBELCO 7045.
Các thiết bị khác: ống Casing 1200 dài 6m, gầu đào Buckets 1200 có răng đào sỏi, gầu vét
1200, tấm tôn lót đờng cho máy chở bêtông, tấm thép cho máy đào đứng
5.1.Công tác chuẩn bị:
- Đa máy khoan vào vị trí thi công, điều chỉnh cho máy thăng bằng, thẳng đứng. Trong quá
trình thi công có hai máy kinh vĩ để kiểm tra độ thẳng đứng của cần khoan.
- Kiểm tra lợng dung dịch Bentonite, đờng cấp Bentonite, đờng thu hồi dung dịch Bentônite,
máy bơm bùn, máy lọc, các máy dự phòng và đặt thêm ống bao để tăng cao trình và áp lực của dung
dịch Bentonite nếu cần thiết.
5.2.Công tác khoan:
Xác định toạ độ của cần khoan trên bàn điều khiển của máy khoan.
Thuyết minh Thi công
Trung tâm thơng mại - khách sạn - văn phòng - căn hộ cao cấp - bãi đậu xe ngầm VINCOM Trang 200
Tim cọc
B
Y

Đ ờng kính cọc
A X


mẫu cho từng gầu khoan. Dùng gầu vét để vét sạch đất đá rơi trong đáy hố khoan. Đo chiều sâu chính
thức.
7. Hạ lồng cốt thép:
7.1.Gia công cốt thép:
- Cốt thép đợc sử dụng đúng chủng loại, mẫu mã quy định trong thiết kế đã đợc phê duyệt. Cốt
thép phải có đủ chứng chỉ của nhà máy sản xuất và kết quả thí nghiệm từ phòng thí nghiệm có t cách
pháp nhân.
- Cốt thép đợc gia công, buộc sẵn thành lồng dài 11,2m. Các lồng đợc nối với nhau bằng nối
buộc. Đờng kính trong của lồng thép là 1040mm.
- Để đảm bảo cẩu lắp không bị biến dạng, đặt các cốt đai tăng cờng 20, khoảng cách 2m. Để
đảm bảo lồng thép đặt đúng vị trí giữa lỗ khoan, xung quanh lồng thép hàn các thép tấm gia công, nhô
ra từ mép lồng thép là 50mm.
7.2.Hạ lồng thép:
Chỉ đợc hạ lồng cốt thép khi kiểm tra lớp mùn khoan lắng ở đáy hố không quá 10cm. Các lồng
thép đợc hàn sẵn và vận chuyển đặt lên giá gần hố khoan. Dùng cần cẩu nâng lông thép lên thẳng đứng
rồi từ từ hạ xuống lòng hố khoan (chú ý tránh va chạm gây sạt lở thành vách). Hạ từng lồng thép một
và nghiệm thu. Cố định tạm lồng thép lên miệng ống vách bằng cách ngáng qua các đai tăng cờng cách
đầu trên của lồng 1.5m. Dùng cẩu đa lồng khác nối với lồng dới, phải đảm bảo đủ chiều dài nối buộc,
buộc bằng dây thép mềm 2.
Để tránh sự đẩy nổi, lồng thép đợc cố định bằng ba thép I120 vào ống vách, đồng thời gắn các
tai định vị để đảm bảo lớp bêtông bảo vệ cốt thép.
8. Lắp ống đổ bêtông (ống TREMIE):
ống Tremie đợc làm bằng thép có đờng kính 25 - 30 cm, các đoạn ống chính dài 3 m, các đoạn
ống phụ dài 2 m, 1.5 m và 0.5 m để có thể lắp ráp tổ hợp tuỳ theo chiều sâu hố khoan. Có thể nối ống
đổ bêtông theo hai cơ chế, bằng ren và bằng cáp. Nối bằng cáp thờng nhanh và thuận tiện. Nối bằng
ren, sử dụng Clê xích để tạo mô men nối ống. Chổ nối thờng có gioăng cao su để ngăn dung dịch
Betonite thâm nhập vào ống đổ và đợc bôi mỡ để cho việc tháo lắp ống đổ bêtông đợc dễ dàng.
ống đợc lắp dần từ dới lên. Trớc khi lắp, ngời ta lắp hệ sàn công tác đặc biệt nh một cái thang
thép qua miệng ống vách. Sàn này đợc chế tạo có giá giữ ống đổ đặc biệt bằng hai nửa vành khuyên
thép gắn bản lề. Khi hai nửa vành khuyên sập xuống tạo thành hình tròn ôm khít thân ống đổ. Miệng

bêtông trực tiếp đổ vào ống.
10.2. Tạo nút:
Nút nh là phanh hãm giữ cho bêtông chứa đầy trong ống rồi xuống từ từ tạo cho cột bêtông liên
tục, tránh phân tầng. Mặt khác nút còn làm việc nh một Pisston đẩy dung dịch Betonite ra khỏi ống
Tremie và ngăn không cho bùn ở mũi cọc tràn vào. Dùng một quả cầu xốp (hoặc nút bấc) có đờng kính
bằng đờng kính trong của nống đổ, nút ngay đầu trên của ống đổ để ngăn cách bêtông và dung dịch
Bentonite trong ống đổ, sau này nút bấc đó sẽ nổi lên và đợc thu hồi.
10.3. Quy trình đổ:
Bơm bêtông vào phễu hoặc đổ trực tiếp từ xe chứa bêtông vào phễu. Đổ bêtông vào đầy phễu,
cắt sợi giây thép treo nút, bêtông đẩy nút bấc xuống và tràn vào đáy lỗ khoan. Mẻ đầu tiên theo quả
cầu chảy ra ngoài nhờ nâng ống cách đáy 20cm.
Từ từ hạ ống dẫn cho ngập trong bêtông, nhng vẫn phải đảm bảo tốc độ di chuyển v của bêtông
trong ống (tốc độ này thờng chậm để bêtông khỏi bị phân tầng) v 120mm/s.
Khi bêtông ngập ống đổ hơn 2m và tốc độ bêtông trong ống giảm nhiều thì mới bắt đầu rút ống.
Trong quá trình đổ bêtông ống đổ bêtông đợc rút dần lên bằng cách cắt dần từng đoạn ống sao
cho đảm bảo đầu ống đổ luôn ngập trong bêtông tối thiểu là 2m. Để tránh hiện tợng tắc ống khi chờ
bêtông cho phép nâng lên hạ xuống ống đổ bêtông trong hố khoan nhng phải đảm bảo đầu ống luôn
ngập trong bêtông.
Tốc độ cung cấp bêtông ở phễu cũng phải đợc giữ điều độ, phù hợp với vận tốc di chuyển trong
ống. Không nhanh quá gây tràn ra ngoài, chậm quá cũng gây nhiều hậu quả xấu, dòng bêtông có thể bị
gián đoạn.
Khi đổ bêtông vào hố khoan thì dung dịch Bentônite sẽ trào ra lỗ khoan, do đó phải thu hồi
Bentônite liên tục sao cho dung dịch không chảy ra quanh chỗ thi công. Tốc độ thu hồi dung dịch cũng
phải phù hợp với tốc độ cấp bêtông. Nếu thu hồi chậm quá dung dịch sẽ tràn ra ngoài. Nếu thu hồi
nhanh qúa thì áp lực giữ thành bị giảm gây ra sập vách hố khoan.
Quá trình đổ bêtông đợc khống chế trong vòng 4 giờ. Để kết thúc quá trình đổ bêtông cần xác
định cao trình cuối cùng của bêtông. Do phần trên của bêtông thờng lẫn vào bùn đất nên chất lợng xấu
cần đập bỏ sau này, do đó cần xác định cao trình thật của bêtông chất lợng tốt trừ đi khoảng 1 m phía
trên. Ngoài ra phải tính toán tới việc khi rút ống vách bêtông sẽ bị tụt xuống do đờng kính ống vách to
hơn lỗ khoan. Nếu bêtông cọc cuối cùng thấp hơn cao trình thiết kế phải tiến hành nối cọc. Ngợc lại,

9 Lắp ống đổ bêtông 45
10 Thổi rửa đáy hố khoan lần 2 20
11 Đổ bêtông 180
12 Rút ống đổ bêtông 20
13 Rút ống vách 20
14 San lấp 20
Do đó thời gian tổng cộng cho việc thi công 1 cọc là: 595 phút (1 ca máy)
Ii. Một số biện pháp kiểm tra chất lợng cọc
Mặc dù quá trình thi công quyết định chất lợng của cọc khoan nhồi nhng việc kiểm tra chất l-
ợng cọc là không thể thiếu trong thi công cọc nhồi. Thực tế hiện nay ở nớc ta đang sử dụng các phơng
pháp sau:
1. Ph ơng pháp nén tĩnh:
Là phơng pháp đáng tin cậy để thử sức chịu tải của cọc. Với các thiết bị, công nghệ có sẵn, có
thể thử tải cọc từ 8 đến 10MN. Mục đích của phơng pháp là xác định độ lún của cọc ở tải trọng thực tế,
xác định tải trọng tới hạn của cọc hoặc kiểm tra cờng độ bêtông cọc. Nén tĩnh đợc thực hiện với kích
thuỷ lực và hệ thông đối trọng hay hệ thống cọc neo. Quy trình thực hiện thí nghiệm nén theo quy
phạm Anh BS 8004 1986. Các bớc tiến hành nh sau:
- Cung cấp tải trọng bằng 25% tải trọng dự kiến.
- Độ lún giới hạn sau 1h nhỏ hơn 0.25 mm mới cho phép tăng cấp tải.
- Tăng đến tải trọng dự kiến, quan sát độ lún cho đến khi độ lún nhỏ hơn 0.25 mm/h.
- Sau đó giảm tải về 0 và quan trắc độ lún phục hồi của cọc phải thoả mãn 0.25 mm/h.
- Tiếp tục tăng cấp tải lên 1.25 tải trọng dự kiến, giữ tải trọng đó 3 h.
- Sau đó tăng tiếp cấp tải lên 1.5 lần tải trọng dự kiến và giữ trong 24 48 h.
- Cuối cùng giảm tải theo từng cấp, tại cấp tải bằng 0 tiến hành quan trắc trong 6h hoặc độ phục
hồi nhỏ hơn 0.25 mm/h.
Trên cơ sở kết quả thử tải cọc, biểu đồ độ lún của đầu cọc, sức chịu tải của cọc đ ợc xác định.
Phơng pháp này ngoài u điểm là độ tin cậy cao, độ sâu giới hạn thử tải không hạn chế vẫn còn có hạn
chế là thời gian chuẩn bị lâu, kinh phí lớn, không mang tính đại diện cao do chỉ thử tải đợc 1 2 cọc
ở công trờng.
2. Ph ơng pháp siêu âm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status