Thiết kế hệ thống điều hoà không khí cho trung tâm thương mại và khu văn phòng của công trình tổ hợp làng quốc tế thăng long, hà nội - Pdf 20

i
MC LC
Trang
MC LC i
DANH MC BNG vi
DANH MC HèNH vii
LI NểI U 1
CHNG I. TNG QUAN V IU HềA KHễNG KH 2
1.1. iu hũa khụng khớ 2
1.2. Tm quan trng ca iu ho khụng khớ 2
1.2.1. Trong sinh hot, dõn dng 2
1.2.2. Trong cụng nghip, sn xut 3
1.2.3. Trong lnh vc vn hoỏ, ngh thut 4
1.3. Phõn loi cỏc h thng iu ho khụng khớ 4
1.3.1. Theo mc ớch s dng 5
1. H thng iu ho tin nghi 5
2. H thng iu ho cụng ngh 5
1.3.2. Theo tớnh cht quan trng 5
1. H thng cp 1 5
2. H thng cp 2 5
3. H thng cp 3 6
1.3.3. Theo tớnh tp trung ca h thng 6
1. H thng iu ho cc b 6
2. H thng iu ho t hp ghộp 7
3. H thng iu ho trung tõm nc 11
Chơng 2: phân tích công trình và lựa chọn thông số
tính toán 17
2.1 Phõn tớch cụng trỡnh 17
2.2. La chn cỏc thụng s thit k 18
ii
2.2.1 Chọn các thông số tính toán trong nhà 18

3.2.6. Nhiệt ẩn và nhiệt hiện do người tỏa ra Q
4
37
3.2.7. Nhiệt ẩn và nhiệt hiện do gió tươi mang vào Q
N
38
3.2.8. Nhiệt tổn thất do gió lọt Q
5
39
3.2.9. Nhiệt tổn thất do các nguồn khác Q
6
40
3.3. Xác định phụ tải lạnh 41
Chương 4: THÀNH LẬP VÀ TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ ĐIỀU HOÀ KHÔNG
KHÍ 42
4.1 Thành lập sơ đồ điều hoà không khí 42
4.1.1 Sơ đồ thẳng 42
4.1.2 Sơ đồ điều hoà không khí tuần hoàn 1 cấp 43
iii
4.1.3 Sơ đồ tuần hoàn không khí 2 cấp 44
4.2. Tính toán sơ đồ điều hoà không khí 45
4.2.1. Hệ số nhiệt hiện phòng 45
4.2.2. Hệ số nhiệt hiện tổng 46
4.2.3. Hệ số đi vòng 47
4.2.4. Hệ số nhiệt hiệu dụng 47
4.2.5. Nhiệt độ đọng sương của thiết bị 48
4.2.6. Xác định lượng không khí qua dàn lạnh L(l/s). 49
4.2.7 Xác định nhiệt độ không khí tại điểm hoà trộn t
H
và tại điểm thổi

7.2.4. Tính toán kích thước đường ống nước giải nhiệt 76
7.3 Tính toán tổn thất áp suất và chọn bơm 79
7.3.1. Tính toán tổn thất áp suất và chọn bơm nước lạnh 79
7.3.2. Tính tổn thất áp suất và chọn bơm cho tháp giải nhiệt 83
7.4. Tính thể tích của bình giãn nở 88
7.5. Hệ thống thông gió, hút khói, tăng áp cầu thang và buồng đệm 89
7.5.1 Các yêu cầu chung 89
7.5.2. Tính toán hệ thống thông gió, hút khói, tăng áp phòng đệm và tăng
áp cầu thang 92
CHƯƠNG 8: TỰ ĐỘNG HÓA LẮP ĐẶT VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG
LẠNH TRUNG TÂM NƯỚC 103
8.1 Chức năng nhiệm vụ của hệ thống điều khiển 103
8.2 Điều khiển hệ thống Chiller – Tháp giải nhiệt 103
8.2.1 Điều khiển chiller và bơm nước lạnh 105
8.2.2 Điều khiển van By-pass 107
8.2.3 Điều khiển hệ thống tháp giải nhiệt 109
8.3 Nguyên lý điều khiển FCU 110
8.4 Nguyên lý điều khiển PAU 111
8.5 Lắp đặt đường ống gió và các phụ kiện 112
8.5.1. Lắp đặt đường ống gió 112
8.5.2. Các phụ kiện 112
v
8.6. Lắp đặt thiết bị của hệ thống ống gió và điều hoà không khí 113
8.6.1. Quạt gió 113
8.6.2. Lắp đặt FCU 114
8.7. Lắp đặt hệ thống lạnh 114
8.7.1. Lắp đặt máy lạnh trung tâm 114
8.7.2. Lắp đặt tháp giải nhiệt 115
8.7.3. Lắp đặt đường ống hệ thống làm lạnh 116
8.8 Điều khiển hệ thống tháp giải nhiệt 116

vii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Máy điều hoà có dàn ngưng đặt xa, 2 chiều 8
Hình 1.2. Máy điều hoà lắp mái 9
Hình 1.3. Sơ đồ nguyên lý hệ thống điều hoà trung tâm nước đơn giản 11
Hình 4.1. Sơ đồ điều hòa không khí thẳng. 42
Hình 4.2. Sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp. 43
Hình 4.3. Sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp. 44
Hình 4.4. Sơ đồ điều hòa không khí 2 cấp 45
Hình 5.1. Cấu tạo của tháp giải nhiệt 57
Hình 8.1 Sơ đồ nguyên lý điều khiển phòng máy chiller (chiller plant contronller) 104
Hình 8.2. Sơ đồ điều khiển van Bypass. 107
Hình 8.3 Sơ đồ nguyên lý điều khiển FCU. 110
1
LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật nói chung, ngành Kỹ

Điều hoà không khí là ngành khoa học nghiên cứu các phương pháp và thiết
bị nhằm tạo ra và duy trì ổn định một môi trường vi khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm, đảm
bảo độ sạch của không khí, khống chế độ ồn và sự lưu thông hợp lý của dòng không
khí tùy theo mục đích sử dụng.
Để đáp ứng được các yêu cầu của người sử dụng, hệ thống ĐHKK bao gồm
các thiết bị chính sau:
+ Thiết bị xử lý không khí: dàn lạnh, dàn nóng, lọc bụi, tiêu âm nhằm mục
đích thay đổi trạng thái thông số trạng thái của không khí;
+ Thiết bị vận chuyển và phân phối không khí: quạt gió lạnh, miệng thổi,
miệng hút, đường ống gió giữ nhiệm vụ đưa không khí đã được xử lý tới nơi yêu cầu;
+ Thiết bị năng lượng: máy nén, thiết bị ngưng tụ, thiết bi tiết lưu, quạt gió
nóng làm nhiệm vụ cấp lạnh, cấp nước;
+ Thiết bị đo lường và điều khiển tự động: làm nhiệm vụ hiển thị các thông
số trạng thái của không khí và điều khiển một cách tự động việc duy trì các thông số đó.
1.2. Tầm quan trọng của điều hoà không khí
Cùng với sự phát triển vượt bậc về kinh tế, khoa học, công nghệ thì ĐHKK
ngày càng khẳng định tầm quan trọng của mình đối với đời sống sinh hoạt, sản xuất
của con người.
1.2.1. Trong sinh hoạt, dân dụng
Môi trường khí hậu có ảnh hưởng trực tiếp rất lớn tới trạng thái của con
người và được thể hiện qua các yếu tố: nhiệt độ t, độ ẩm tương đối ϕ, tốc độ lưu
chuyển không khí ω, nồng độ các chất độc hại và độ ồn.
Nhiệt độ là yếu tố gây ra cảm giác nóng, lạnh rõ rệt nhất đối với con người,
do đây là yếu tố quyết định sự truyền nhiệt giữa bề mặt da và môi trường không khí
xung quanh. Nhiệt độ của con người luôn là 37
0
C mà nhiệt độ môi trường lại
thường xuyên thay đổi vì vậy có sự chênh lệch nhiệt độ giữa người với môi trường
3
xung quanh dẫn đến quá trình truyền nhiệt bằng đối lưu và bức xạ giữa cơ thể và

0
C, độ ẩm tương đối 30 - 45%. Riêng
đối với các bánh kẹo cao cấp: socola, cao su… yêu cầu nhiệt độ thấp hơn. Đối với
các ngành sản xuất và chế biến thực phẩm: thịt, cá, sữa… nhiệt độ cao sẽ làm hỏng
sản phẩm khi chế biến.
Trong công nghiệp sợi, dệt Điều hoà không khí cũng có ý nghĩa hết sức quan
trọng, độ ẩm và nhiệt độ có mối quan hệ mật thiết với nhau. Khi độ ẩm cao thì độ
dính kết, ma sát giữa các sợi bông sẽ lớn và quá trình kéo sợi sẽ khó khăn. Ngược
lại nếu độ ẩm thấp sẽ làm cho sợi dễ bị đứt, do đó hiệu quả kéo sợi giảm.
Trong công nghiệp in ấn, phim ảnh, đặc biệt là in tiền, in nhiều màu đòi hỏi
phải tiến hành trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm ổn định để kích thước của giấy,
phim không bị co giãn thất thường. Bụi nhiều sẽ dễ bám vào bề mặt của giấy, phim
ảnh làm giảm chất lượng sản phẩm. Nhiệt độ cao và độ ẩm thấp sẽ làm cho giấy và
phim ảnh bị cong vênh, còn nếu độ ẩm quá cao thì sẽ làm cho sản phẩm bị ẩm, dính
bết vào nhau.
1.2.3. Trong lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật
Để bảo quản những sản phẩm văn hoá nghệ thuật như tranh ảnh, tượng, sách
cổ, hiện vật trong các phòng trưng bày, viện bảo tàng, thư viện để giữ gìn cho
nhiều thế hệ sau này, thì việc duy trì được một môi trường không khí có các thông
số vật lý hợp lý để đảm bảo chất lượng của sản phẩm thì Điều hoà không khí giữ
một vai trò hết sức quan trọng.
Như vậy, Điều hoà không khí không chỉ giữ vai trò rất quan trọng trong đời
sống mà còn đảm bảo được chất lượng của cuộc sống con người cũng như nâng cao
hiệu quả lao động và chất lượng của sản phẩm trong công nghiệp sản xuất. Đồng
thời nó cũng có những ý nghĩa to lớn đối với việc bảo tồn các giá trị văn hóa và lịch sử.
1.3. Phân loại các hệ thống điều hoà không khí
Hệ thống Điều hoà không khí là một tập hợp các máy móc, thiết bị, dụng
cụ để tiến hành các quá trình xử lý không khí như sưởi ấm, làm lạnh, khử ẩm, gia
ẩm điều chỉnh, khống chế và duy trì các thông số vi khí hậu trong nhà như nhiệt
5

Hệ thống này duy trì các thông số trong nhà trong một phạm vi cho phép với
một sai lệch tới 400h trong một năm.
1.3.3. Theo tính tập trung của hệ thống
1. Hệ thống điều hoà cục bộ
Hệ thống điều hoà cục bộ gồm 2 loại chính: máy điều hoà cửa sổ và máy
điều hoà tách có năng suất đến 7 kW. Đây là loại máy nhỏ, hoạt động hoàn toàn tự
động, lắp đặt, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng sửa chữa dễ dàng, tuổi thọ trung bình,
độ tin cậy lớn, giá thành rẻ, rất thích hợp với các phòng và căn hộ nhỏ.
- Máy điều hoà cửa sổ là loại máy nhỏ nhất cả về năng suất lạnh và kích
thước cũng như khối lượng. Toàn bộ các thiết bị của loại máy này được đặt trong
một vỏ gọn nhẹ. Năng suất lạnh không quá 7 kW.
+ Ưu điểm: Công việc lắp đặt và vận hành máy điều hoà cửa sổ đơn giản,
không đòi hỏi đội ngũ vận hành có tay nghề cao, có thể chạy ở chế độ sưởi vào mùa
đông, có khả năng lấy gió tươi, mà vốn đầu tư thấp, giá rẻ
+ Nhược điểm: Khả năng làm sạch không khí kém, độ ồn cao, khó bố trí trên
tường, tính thẩm mĩ không cao.
- Máy điều hoà tách: máy điều hoà 2 cụm và máy điều hoà nhiều cụm.
* Máy điều hoà 2 cụm: đây là hệ thống có một dàn nóng đặt ngoài nhà và hai
hoặc nhiều hơn hai dàn lạnh đặt trong nhà.
+ Ưu điểm: Loại máy này có khả năng giảm được tiếng ồn trong nhà, dễ bố
trí dàn lạnh và dàn nóng, ít phụ thuộc vào kết cấu nhà, đảm bảo tính thẩm mỹ cao.
+ Nhược điểm: Không có khả năng lấy gió tươi, đường đi của môi chất dài,
dây điện tốn hơn, giá thành đắt hơn.
* Máy điều hoà nhiều cụm: 1 cụm ngoài nhà với 2 đến 7 cụm ngoài nhà,
dùng cho hộ gia đình có nhiều phòng. Máy điều hoà nhiều cụm cũng có 2 loại: loại
một chiều và loại 2 chiều nóng, lạnh.
7
2. Hệ thống điều hoà tổ hợp ghép
Máy điều hòa kiểu tách
a. Máy điều hoà tách không ống gió

Ưu nhược điểm của máy điều hoà dàn ngưng đặt xa cũng giống như ưu
nhược điểm của máy điều hoà tách nói chung. Tuy nhiên do máy nén đặt cùng dàn
lạnh nên độ ồn trong nhà cao, vì vậy nó không thích nghi với điều hoà tiện nghi.
Máy điều hoà dàn ngưng đặt xa được sử dụng chủ yếu cho điều hoà công nghệ hoặc
thương nghiệp và những nơi không yêu cầu độ ồn thấp.

Hình 1.1. Máy điều hoà có dàn ngưng đặt xa, 2 chiều
1. máy nén; 2. van đảo chiều; 3. bình chứa; 4. quạt gió lạnh;
5. phin lọc không khí; 6. van một chiều; 7. van tiết lưu;
8. phin lọc sấy; 9. vách ngăn; 10. máy phun ẩm khi cần
9
Máy điều hoà nguyên cụm
• Máy điều hoà lắp mái
Đây là loại máy nguyên cụm có năng suất lạnh trung bình và lớn, chủ yếu
dùng trong thương nghiệp và công nghiệp. Cụm dàn nóng và dàn lạnh được gắn liền
với nhau thành một khối duy nhất. Quạt dàn lạnh là loại quạt ly tâm cột áp cao. Máy
được bố trí ống phân phối gió lạnh và ống gió hồi.
Quạt dàn lạnh là loại quạt ly tâm cột áp cao. Máy được bố trí phân phối gió
lạnh và ống gió hồi. Ngoài khả năng lắp đặt máy trên mái bằng của phòng điều hoà,
nó còn có khẳ năng lắp ở mái hiên hoặc giá chìa sau đó bố trí đường ống gió cấp và
gió hồi hợp lý và đúng kỹ thuật.
Máy điều hoà lắp mái có nhiều ưu điểm như: nhỏ gọn, độ rung và độ ồn nhỏ.

Hình 1.2. Máy điều hoà lắp mái

Đường ống dẫn ga từ dàn nóng đến dàn lạnh có thể xa tới 100m, tạo điều kiện cho
việc bố trí máy móc dễ dàng hơn;
+ Khả năng bảo dưỡng sửa chữa rất năng động và nhanh chóng nhờ các thiết
bị tự phát hiện hư hỏng chuyên dùng;
+ So với hệ trung tâm nước, hệ VRV rất gọn nhẹ vì cụm dàn nóng bố trí trên
tầng thượng hoặc bên sườn toà nhà còn đường ống dẫn môi chất lạnh có kích thước
nhỏ hơn nhiều so với đường ống nước lạnh và đường ống gió;
+ Có thể kết hợp làm lạnh và sưởi ấm trong phòng cùng một hệ thống kiểu
bơm nhiệt hoặc thu hồi nhiệt hiệu suất cao;
11
1

234

5

6

7
8

9

10

6. bơm nước giải nhiệt; 7. tháp giải nhiệt; 8. bơm nước lạnh;
9. dàn FCU; 10. dàn AHU
Máy làm lạnh nước giải nhiệt nước (Water Cooled Water Chiller):
Máy làm lạnh nước giải nhiệt gió (Air Cooled Water Chiller):
12
Hệ thống điều hoà trung tâm nước có các ưu điểm sau:
+ Có vòng tuần hoàn an toàn là nước nên không sợ ngộ độc hoặc tai nạn do
rò rỉ môi chất lạnh ra ngoài, vì nước hoàn toàn không độc hại;
+ Có thể khống chế nhiệt ẩm trong không gian điều hoà theo từng phòng
riêng rẽ, ổn định và duy trì các điều kiện vi khí hậu tốt nhất;
+ Thích hợp cho các toà nhà như khách sạn, văn phòng với mọi chiều cao và
mọi kiểu kiến trúc không phá vỡ cảnh quan;
+ ống nước nhỏ gọn hơn so với ống gió vì vậy tiết kiệm được nguyên vật liệu;
+ Có khả năng xử lý độ sạch không khí cao, đáp ứng mọi yêu cầu đề ra cả về
độ sạch, bụi bẩn, tạp chất, hoá chất và mùi
+ ít phải bảo dưỡng sửa chữa, năng suất lạnh gần như không bị hạn chế.
Một số nhược điểm của hệ thống:
+ Cần phải bố trí hệ thống lấy gió tươi cho các FCU;
+ Vấn đề cách nhiệt đường ống nước lạnh và cả khay nước ngưng khá phức
tạp đặc biệt do đọng ẩm vì độ ẩm ở Việt Nam khá cao;
+ Lắp đặt hệ thống khó khăn;
+ Đòi hỏi công nhân vận hành lành nghề;
+ Cần định kỳ sửa chữa, bảo dưỡng máy lạnh và các dàn FCU.
Hiện nay đối với công trình lớn và hiện đại người ta thường sử dụng VRVII
hoặc hệ thống Điều hòa Trung tâm nước. Việc sử dụng hệ thống nào còn phụ thuộc
vào yêu cầu chất lượng của chủ đầu tư cũng như kinh phí ban đầu, liên quan đến bài
toán kinh tế – kỹ thuật. Sau đây là bản so sánh giữa hai hệ thống:
13
Bảng 1.1. So sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của hai hệ thống
STT

hàng ngàn kW.
2 Phương án kiến
trúc
- Hệ thống điều hoà không
khí trung tâm c
ần nhiều diện
tích sử dụng để bố trí phòng
máy, phòng bơm và phòng
điều khiển trung tâm. Nếu là
hệ thống điều hoà trung tâm
giải nhiệt nước thì cần diện
tích lớn cho bơm nước lạnh
và bơm nước giải nhiệt. Cần
diện tích mái cho hệ thống
tháp giải nhiệt.
- Không cần nhiều diện tích
để bố trí thiết bị. Các dàn
giải nhiệt chỉ cần bố trí trên
mái, ít ảnh hưởng đến các
các hệ thống khác
- Đường ống ga gọn nhẹ, dễ
bố trí đi dưới trần.
14
- Việc bố trí các đường ống
nước sẽ gặp khó khăn, dễ
ảnh hưởng đến các hệ thống
khác.
3 Phương án xây
dựng
- Hệ thống cồng kềnh, việc

thống.
- Hầu hết các toà nhà văn
phòng chỉ chạy máy trong
giờ hành chính, nên các
phòng nào thường làm việc
cả ngoài giờ hành chính
- Vận hành đơn giản, vì khả
năng tự động hoá cao nên có
khẳ năng hoạt động hoàn
toàn tự động.
- Thuận tiện hơn nhiều vì có
thể sử dụng 24/24h với bất
kỳ % tải lạnh nào, ở bất kỳ
phòng nào.
- Khi hệ thống có sự cố ở bộ
15
(giám đốc, thông tin liên
lạc…) phải lắp riêng thêm
hệ cục bộ rất bất tiện.
- Khi hệ thống vận hành có
sự cố thì phải dừng toàn bộ
hệ thống để sửa chữa bảo
dưỡng.
phận nào thì chỉ cần kiểm
tra bảo dưỡng ở bộ phận đó,
hệ thống vẫn hoạt động bình
thưòng.
6 Khă năng mở rộng

công suất

được.
Hệ VRV làm lạnh trực tiếp
bằng ga lạnh nên tổn thất do
quán tính nhiệt là bằng 0.
III Chỉ tiêu kinh tế - Chi phí lắp đặt lớn. Suất
đầu tư ban đầu lớn.
- Suất đầu tư ban đầu lớn.
- Chi phí vận hành nhỏ do
16
- Chi phí vận hành cao do
tiêu thụ điện năng lớn.
- Không có khả năng tính
tiền điện riêng biệt.
- Hệ thống cần có một bộ
phận vận hành và bảo
dưỡng sửa chữa.
hệ thống có dải điều chỉnh
tiêu thụ công suất lớn (từ
10% đến 100 %), tiêu tốn
điện năng thấp hơn
- Có khả năng tính tiền điện
riêng biệt.
- Hệ thống vận hành đơn
giản nên không đòi hỏi phải
có một bộ phận kỹ thuật vận
hành máy.


H- Tng cụng ty xõy dng H Ni. v do Cụng ty Sunjin E & A Hn Quc thit k.
V kt cu cụng trỡnh c xõy dng theo kiu nh khung bờ tụng ct thộp
truyn thng vi mng li ct bờ tụng chu lc v tng bao hai phớa gia cỏc
phũng c ngn vi nhau bng gch trỏt xi mng v quột sn nc mu trng.
Hu ht cỏc ca s ln bng kớnh nm nhiu hng nhm ly ỏnh sỏng v to
thm m cho tũa nh.
Tũa nh c trang b cu thang mỏy chia u cho 2 thỏp phớa ụng v phớa
Tõy, h thng 3 thang mỏy vn chuyn hng, vn chuyn rỏc v nhõn viờn.
Mi thỏp c b trớ 2 cu thang thoỏt him t tng trt n tng 28, cú 4
cu thang b c b trớ i t tng hm lờn n tng 3 ca trung tõm thng mi, 1
cu thang b i t tng hm ti tng 4 l khu vc nh hng.
- Tng hm 1 ch yu l khu vc xe, cú khu vc ca xe p v cỏc
phũng k thut nh phũng qut giú hỳt v giú thi, khu vc phong nhõn viờn v cỏc
nh kho phc v cho trung tam Thng mi.
18
- Tầng hầm 2 cũng gồm khu vực đỗ xe với diện tích rộng, 5 nhà kho, phòng
Chiller, phòng máy phát điện, phòng phân loại rác, phong nhân viên
- Tầng trệt là trung tâm thương mại gồm nhiều cửa hàng và khu vực vui chơi
dành cho trẻ nhỏ, hệ thống thang máy tự động được bố trí chính giữa khu vực tạo
tính thẩm mỹ và sự thuận tiện khi di chuyển cho khách hàng.
- Khu vực tháp phía Tây từ tầng 2 trở lên tầng 28 là khu vực văn phòng với
số lượng 13 vàn phòng ở mỗi tầng được thiết kế thực hiện nhiều chức năng, là khu
vực riêng biệt với trung tâm thương mại, phù hợp với yêu cầu làm việc tập trung.
- Khu vực trung tâm thương mại được thiết kế trên 3 tầng từ tầng trệt đến
tầng 3, bao gồm cả 3 tầng của tháp phía Đông, cùng các phong chức năng như:
phòng thay đò nhân viên nữ, nhân viên nam, các lớp học cho trẻ nhỏ, khu vực điều
khiển cháy…phục vụ cho nhu cầu của khách hàng…
- Tháp phía Đông tầng 4 là khu vực nhà hàng với thiết kế sang trọng và đạt
tiêu chuẩn nghiêm ngặt về vệ sinh.Tầng 4 của 2 tháp được thông với nhau qua 1
vườn hoa sinh thái ngay trên khu trung tâm thương mại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status