CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
MỞ ĐẦU
Tiền lương luôn là một vấn đề nóng bỏng trong đời sống xã hội và sản xuất
của đất nước, nó hàm chứa nhiều mâu thuẫn giữa sản xuất và nâng cao mức sống,
giữa thu nhập và các thành phần dân cư…
Đối với hàng triệu lao động làm công ăn lương, tiền lương là mối quan tâm
hàng ngày của họ vì đây là nguồn thu nhập chính nhằm duy trì nhằm duy trì và
nâng cao mức sống của người lao động và gia đình họ. Ở một mức độ nhất định
tiền lương có thể xem là bằng chứng thể hiện giá trị, địa vị, uy tín của người lao
động đối với xã hội.
Trải qua bốn lần cải cách tiền lương, chính phủ đã từng bước có những điều
chỉnh sao cho phù hợp với đời sống hiện tại, từng bước nâng cao mức lương tối
thiểu cho người lao động. Tuy vậy vấn đề tiền lương còn rất nhiều bức xúc, việc
trả lương sao cho phù hợp với năng lực và sức lao động của nhân viên luôn là một
vấn đề nan giải, làm sao để kích thích được nhân viên tham gia lao động? Làm sao
để giảm thiểu tối đa tệ nạn tham nhũng ở các quan chức cấp cao, và họ đã được trả
mức lương thoả đáng hay chưa? Đó chính là những vấn đề liên quan đến công tác
tiền lương.
Qua quá trình thực tập tại công ty CPXDGTĐT HN, em quyết định chọn đề
tài “Công tác tiền lương” nhằm đi sâu vào phân tích những phương thức trả lương,
cách thức xây dựng quỹ lương, đơn giá tiền lương của Công ty. Từ đó rút ra những
giải pháp và kiến nghị.
Bài viết được chia làm 3 chương:
Chương 1:Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần xây dựng giao thông đô
thị Hà Nôii
Chương 2: Thực trạng công tác tiền lương của Công ty cổ phần xây dựng
giao thông đô thị Hà Nội
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tiền lương tại công ty
cổ phần xây dựng giao thông đô thị Hà Nội.
Một là: Xây dựng nhận thầu các công trình xây dựng giao thông vận tải,
công nghiệp, dân dụng
Hai là: Sản xuất hàng mộc, vật liệu xây dựng
Ba là: thực hiện các dịch vụ về kỹ thuật, mỹ thuật… để phục vụ cho các
nhiệm vụ trên
Đây là bước tiến của công ty bước vào thời ký đổi mới của Đảng
Ngày 25/2/1992, UBND thành phố Hà Nội ra quyết định số 346 – UBND bổ
sung và xác định lại nhiệm của công ty xây lắp như sau:
Một: Nhận thầu xây lắp công trình hạ tần kỹ thuật về san nền, cầu đường đi
bộ, hè phố, cấp thoát nước, bến bãi, công viên, chiếu sáng công cộng… và các
2
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
công trình nhà cửa dân dụng, tổng nhận thầu xây dựng công trình nhà ở, công trình
dân dụng theo quy định của pháp luật
Hai: Được phép đăng ký sản xuất vật liệu xây dựng mộc dân dụng, làm dịch
vụ sửa chữa nhà cửa các công trình kỹ thuật hạ tầng, trang trí nội thất, mở cửa
hàng giới và kinh doanh các sản phẩm xây dựng.
Ba: Được phép nghiên cứu thực nghiệm các đề tài kế hoạch – công nghệ về
xây lắp, sản xuất vật liệu xây dựng bằng nguồn vốn của đơn vị, liên doanh liên kết
với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước nhằm phát triển sản xuất
Công ty xây lắp là đơn vị kinh tế cơ sở, hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách
pháp nhân, được mở tài khoản tại Ngân hàng ( Kể cả Ngân Hàng Ngoại thương)
và có con dấn riêng theo quyết định của Nhà nước
Ngày 24/03/1993 UBND thành phố Hà Nội có quyết định số 1199 QĐ/UB
thành lập Công Ty Xây Lắp Giao Thông Đô Thị Hà Nội theo nghị định số 388 –
HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng bộ trưởng và cách thức được giao vốn
Ngày 11/10/1995 UBND thành phố Hà Nội có quyết định số 3669/QĐ-UB
về việc dổi tên và điểu chỉnh nhiệm vụ của công ty Xây Lắp Giao Thông Đô Thị
nội ngoại thành HN và trên phạm vi toàn quốc
2 - Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp theo hợp đồng kinh tế
của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước
- Xây dựng nhà để bán, cho thuê, xây dựng và kinh doanh khách sạn theo
quy định của thành phố và của Nhà Nước
- Xây dựng vật liệu xây dựng
- Mở cửa hàng giới thiệu sản phẩm của công ty và liên doanh liên kết theo
giấy phép hành nghề kinh doanh có địa chỉ cụ thể do cấp trên có thẩm quyền cấp.
3 - Liên minh, liên kết với các cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước
để thực hiện nhiệm vụ của công ty theo quyết định hiện hành của Nhà Nước.
4 - Xuất khẩu các sản phẩm của công ty và sản phẩm trong liên doanh liên
kết. Nhập khẩu vật tư thiết bị phục vụ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công và
nhập khẩu uỷ thác theo quy định hiện hành của Nhà nước.
5 - Xây dựng, cải tạo, sửa chữa hệ thống điện chiếu sáng công cộng, chiếu
sáng nội ngoại thất, xây dựng công trình trạm biến áp <35KV, trang trí chiếu sáng,
đèn quảng cáo và vườn hoa cây xanh tạo kiến trúc cảnh quan công trình
6 - Xây dựng các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ.
3. Cơ cấu tổ chức của công ty CPGTĐT HN hiện nay
3.1.Tổ chức bộ máy của công ty
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty theo kiểu trực tuyến - chức năng. Đứng
đầu là Hội Đồng Quản Trị và cử ra Giám đốc công ty để điều hành toàn bộ hoạt
động của công ty. Công ty có các phó Giám đốc là những người phụ trách Xí
nghiệp, các phòng ban giúp Giám đốc điều hành theo sự phân công và uỷ quyền
của Giám đốc.
- Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của công
ty:
4
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
nghiệp
xd công
trình 1
Xí nghiệp
xd công
trình 2
Đội
công
trình 4
Xí nghiệp
sx bê
tông&VL
XD
Xí
nghiệp
thi công
cơ giới
Xí nghiệp
xây lắp
điện nước
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
Tổng công ty Vận Tải Hà Nội là đại diện chủ sở hữu Nhà nước tại công ty
CPXDGTĐTHN, quyết định cử người tham gia ứng cử vào Hội Đồng Quản Trị,
có trách nhiệm trực tiếp quản lý phần vốn của Nhà nước
3.1.1.2.Ban kiểm soát(BKS)
BKS của công ty CPXDGTĐTHN có 03 thành viên. Thành viên trong BKS
là cổ đông trong công ty, do Đại hội cổ đông bầu trực tiếp bằng thể thức bỏ phiếu
kín, người trúng cử vào BKS phải thu được số phiếu quá bán so với tổng số cổ
: 6.280.688
- Tìm kiếm công ăn việc làm, lao động các xí nghiệp và đội công trình mà
mình phụ trách, làm đúng chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước, chính phủ,
cán bộ, ngành UBND thành phố
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
3.1.2.1. Phòng tổ chức hành chính:
Chức năng:
- Phổ biến hướng dẫn kiểm tra toàn thể CBCNV thực hiện mọi chủ trương
chính sách của Đảng và Nhà nước, thực hiện các quy chế của công ty
- Tham mưu giúp việc cho Giám đốc công ty trong các lĩnh vực công tác tổ
chức sản xuất, tổ chức nhân sự, quản lý lao động, khen thưởng kỷ luật
- Công tác hành chính, hành chính quản trị
- Quản lý nhà xưởng đất đai của công ty
- Công tác bảo vệ, tự vệ, an ninh chính trị an toàn cơ quan phòng chống cháy
nổ, kế hoạch chống lụt bão hàng năm
- Công tác y tế theo chỉ đạo của cơ quan y tế cấp trên
- Công tác bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao động.
Nhiệm vụ
- Tất cả các nhiệm vụ về tổ chức nhân sự gồm:
+ Quản lý hồ sơ CBCNV
+ Tham mưu cho Giám đốc về các vấn đề đề bạt, miễn nhiệm, khen thưởng,
kỷ luật cán bộ, định biên tài chính sản xuất khi cần.
+ Làm các thủ tục tiếp nhận, thuyên chuyển, kế hoạch đào tạo nâng bậc
CBCNV, quản lý lao động toàn thể CBCNV trong công ty, quản lý công tác
BHXH,BHYT, giải quyết các thủ tục chế độ hưu trí.
- Công tác hành chinh, hành chính quản trị:
+ Quản lý chặt chẽ công tác văn thư lưu trữ, đánh máy in ấn, con dấu, hồ sơ
tài liệu đi, đến công ty
+ Quản lý nhà xưởng đất đai, trang thiết bị văn phòng, Điện nước sinh hoạt,
quản lý các khu tập thể, xe con, điện thoại, tạp vụ, tiếp khách, phục vụ hội
- Lập kế hoạch sản xuất và sơ kết kế hoạch thực hiện năm, 6 tháng, quý theo
quy chế của công ty ban hành.
- Làm công tác kiểm tra, giám sát lao dộng công ngừng sản xuất, công nhật
có liên quan.
- Thiết kế lập dự toán công trình nội bộ hay bên A yêu cầu
- Quản lý kho tàng, hồ sơ lưu trữ, xuất nhập vật tư.
Nhiệm vụ
- Tìm công trình, sản phẩm để sản xuất, giải quyết công ăn việc làm
- Lập kế hoạch sản xuất quý, tháng, năm tham mưu cho Giám đốc ra quyết
định về sản xuất kinh doanh
- Thẩm định hồ sơ thiết kế dự toán công trình trước khi ký hợp đồng với bên
A và giao cho đơn vị sản xuất.
- Làm thủ tục ban đầu về xây dựng cơ bản quy định cho công trình thi công
và sản phẩm chế tạo
- Dự thảo hợp đồng cho Giám đốc ký với bên A và khách hàng.
8
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
- Kiểm tra nghiệm thu giám định chất lượng sản phẩm và công trình theo
quy trình
- Hoàn tất thủ tục hoàn công của các đơn vị để thanh quyết toán kịp thời và
quản lý hồ sơ hoàn công.
- Xác nhận khối lượng công việc cho các đơn vị tạm ứng và thanh toán quy
chế của công ty ban hành.
- Phân bổ kế hoạch công trình sản phẩm của công ty cho các đơn vị sản xuất
hợp lý ngoài nhiệm vụ đơn vị tìm kiếm.
- Cùng phòng Tài vụ thẩm tra đơn giá phục vụ cho quyết toàn và thoanh toán
với bên A cũng như nội bộ công ty.
- Xác nhận công ngừng việc, chờ việc. thiếu việc để tổ chức làm cơ sở thông
tiền trong Doanh nghiệp
- Kiểm tra chứng từ thanh quyết toán của các đơn vụ sản xuất phòng ban
theo chức năng nghiệp vụ kế toán của phòng, hướng dẫn các đơn vị làm
chứng từ đúng quy định của Nhà nước.
- Lập kế hoạch tài chính hàng năm về các mặt, và quyết toán tài chính với
cấp trên
Nhiệm vụ:
- Thực hiện đầy đủ pháp lệnh của Nhà nước về thống kê kế toán, tham mưu
giúp Giám đốc về biện pháp quản lý vốn Nhà nước giao.
- Tham mưu Giám đốc công tác thu chi hàng tháng, quý, năm để giám đốc
quyết định.
- Lập kế hoạch kiểm kee hàng năm theo quy định và thực hiện kiểm kê định
kỳ đánh giá tài sản thực có.
- Lập kế hoạch chi tiêu tiền mặt, tiền séc, ngân phiếu… để chủ động phục vụ
sản xuất kinh doanh.
- Thực hiện kiểm tra hướng dẫn các đơn vị sản xuất làm đầy đủ các hoá đơn
chứng từ thanh toán theo đúng quy định của Nhà nước.
- Quản lý hồ sơ lưu trữ kế toán theo quy định của Nhà nước
- Làm nhiệm vụ thu tiền, chi tiền đáp ứng kịp thời cho sản xuất tiền lương
hàng tháng cho CBCNV và lao động thuê ngoài.
- Làm thủ tục vay vốn, có trách nhiệm quản lý vố phục vụ sản xuất có hiệu
quả.
- Trích nộp, thu BHXH,BHYT cho cơ quan bảo hiểm theo quy định NĐ 43
CP về công tác BHXH
- Mở sổ phụ theo dõi chi tiêu sản xuất kinh doanh của các đơn vị trong công
ty, cụ thể cho từng công trình để có cơ sở cấp vốn và thông báo ch vavs đơn
vị sản xuất biết chấn chỉnh kịp thời.
- Làm các thủ tục mở hội nghị xin thanh lý tài sản cố định với cấp trên.
- Đòi tiền các bên A và khách hàng khi đã có đủ thủ tục hồ sơ quyết toán
đước duyệt của cấp trên cho từng công trình sản phẩm.
Phó giám đốc phụ trách xí nghiệp: Nguyễn Trọng Đức
Phương thức quản lý của công ty đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh:
Hạch toán phụ thuộc
Số lượng CNVC:46
3.1.3.3. Xí nghiệp sản xuất bê tông và vật liệu xây dựng
+ Sản xuất vật liệu xây dựng chuyên ngành giao thông công cộng (vỉa, gạch
lát hè, cống thoát nước…)
+ Được mở cửa hàng giới thiệu, mua bán sản phẩm của công ty
+ Thi công các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, hệ thống cấp
thoát nước
11
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
Cơ cấu tổ chức:
Phó giám đốc phụ trách xí nghiệp: Nguyễn Anh Hào
Phương thức quản lý của công ty đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh:
Hạch toán phụ thuộc
Số lượng CNVC: 25
3.1.3.4. Xí nghiệp xây lắp điện nước
+ Xây dựng, cải tạo, sửa chữa hệ thống chiếu sáng công cộng, chiếu sáng nội
và ngoại thất, xây dựng công trình trạm biến áp dưới 35 KV
+ Trang trí chiếu sáng, đèn quảng cáo và vườn hoa cây xanh, tạo kiến trúc,
cảnh quan công trình.
+ Xây dựng công trình cấp và thoát nước, bảo dưỡng, duy tu hệ thống cấp,
thoát nước các khu tập thể, ngõ, xóm nội ngoại thành HN
Cơ cấu tổ chức:
Phó giám đốc phụ trách xí nghiệp: Phạm Kim Tuấn
Phương thức quản lý của công ty đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh:
Hạch toán phụ thuộc
Qua thời gian 35 năm từ cơ sở ban đầu là nhà cấp 4 đến nay Công ty đã có
khu nhà văn phòng khách sạn tại số 2 Phùng Hưng 5 tầng với diện tích sàn
1500m2. Nhà xưởng tại bãi sông Nhật Tân, khu đất Phú Thượng đang xây dựng
dự án văn phòng khách sạn công trình công cộng và nhà ở cao tầng các thiết bị
máy móc phục vụ cho sản xuất kinh doanh, các trang thiết bị cho khối văn phòng
và các dịch vụ sản xuất đã phát huy được cơ sở vật chất kỹ thuật đưa công ty ngày
càng lớn mạnh.Sau đây là bảng thống kê đất đai, nhà cửa, vật kiến trúc, mặt bằng,
kho bãi của công ty:
13
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
Tên Tài
sản
Địa điểm Mục đích sử
dụng
Diện tích
(m2)
Nguyên giá Giá trị còn lại
I.Đất đai
1.Diện
tích đất
Phường Phú
Thượng,
Quận Tây
Hồ
Nhà xưởng sản
xuất, kho tàng
nơi để xe ô tô,
văn phòng các
Văn phòng làm
việc, khách sạn
282 949,831,235 459,438,520
III.Kho
tàng bến
bãi nhà
xưởng
1. Nhà sửa
chữa ô tô
ngoài đê
Nhật Tân Sửa chữa ô tô 13,758,800 0
2.Nhà kho
thành
phẩm
Phường phú
Thượng,
Quận Tây
66,042,240 7,177,758
14
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
Hồ
3. Nhà
kho sắt
nt 25,907,200 0
4. Nhà
kho nhiên
liệu
nt
Những công trình trên đã góp phần đưa thủ đô ngày càng văn minh hiện đại thiết
thực kỷ niệm 990 năm Thăng Long HN tiến tới kỷ niệm 1000 năm xứng đáng là thủ đô
anh hùng của cả nước
Đến nay công ty đã được giao làm chủ đầu tư dự án xây dựng công trình dịch vụ
công cộng, chung cư cao tầng, văn phòng khách sạn tại Phường Phú Thượng và khu
đất mà công ty được quản lý từ xí nghiệp đóng thuyền chuyển giao
2.Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
TT Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
2002 2003 2004 2005 2006
1 Tổng DT trđ 21422.45 26092.09 26589.06 28464.69 26000
2 Doanh thu thuần Nt 19590.54 25608.87 26589.06 28464.69
3 GVHB nt 18640.72 24135.07 22424.63 25159.22
4 Lãi gộp nt 949.83 1473.8 1859.39 3305.47
5
Doanh thu hoạt
động tài chính nt 633.59 760.9 29.12 39.36
6 Chí phí TC nt 38.34 366.14 987.42
7 Chi phí quản lý DN nt 1290.31 1462.14 576.33 1481.05
16
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
8
Lãi thuần từ hoạt
động kinh doanh nt 254.76 11.65 876.36
9 Thu nhập khác nt 205.26 101.94 163.67
10 Chi phí khác nt 16.28 101.28 15.96
11 LN khác nt 188.98 0.66 147.7
Lợi nhuận gộp trđ 949.83 1473.8 1859.39 3305.47
Lợi nhuận trước
thuế trđ 443.74 407.08 576.33 1024.06 1100
Lợi nhuận sau thuế trđ 301.74 26092.09 26589.06 28464.69 -2248
Qua biểu đồ ta có thể thấy:
Trong 4 năm 2002 – 2005 công ty đều hoạt động có lãi, nhưng năm 2002 mức lợi
nhuận là không đáng kể, mức lợi nhuận này gần như là hoà vốn.
Lợi nhuận trong 3 năm 2003- 2005 là tương đối cao.
18
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
2.3. Nộp Ngân sách
Chỉ tiêu Đơn vị 2002 2003 2004 2005 2006
Các khoản nộp
ngân sách Nhà
nước trđ 1.44 1.65 2.38 3.32 3.35
19
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG CỦA
CÔNG TY CỐ PHẦN XÂY DỰNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ HÀ
NỘI
I. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI
CÔNG TY CPXDGTĐT HN
1. Các nhân tố bên ngoài Công ty
Với tư cách là một đơn vị hạch toán độc lập thì mọi doanh nghiệp đều phải quan
tâm đến lợi nhuận. Nhưng với tư cách là một tế bào kinh tế xã hội, mọi doanh nghiệp
phải quan tâm đến các vấn đề xã hội đang xảy ra bên ngoài doanh nghiệp. Do đó khi
Thị trường công ty hoạt động trong cả nước,sản phẩm là các công trình như cầu cống,
đường… nhóm khách hàng chủ yếu là các tổ chức, cơ quan, các cá nhân
Trong tình hình hiện nay, khi nền kinh tế chuyển hướng theo nền kinh tế thị
trường, công ty luôn đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Ngoài việc cạnh tranh với các
doanh nghiệp trong ngành xây dựng Việt Nam như Tổng công ty Vinaconex, Tổng
công ty xây dựng Sông Đà, công ty còn đối mặt với các hãng đầu tư nước ngoài có
nhiều vốn, nhiều kinh nghiệp kỹ thuật cao, máy móc hiện đại. Điều này đặt công ty
trong hoàn cảnh phải cạnh tranh nhiều với các công ty khác trong việc giữ chân người
lao động. Nếu công ty không trả lương thoả đáng cho người lao đông, không đúng với
sức lao động mà họ bỏ ra cũng như trả lương thấp hơn, không có môi trường làm việc
thuận lợi bằng các công ty khác… thì rất dễ làm cho người lao động bỏ đi. Vì vậy công
ty luôn quan tâm tới đời sống của CBCNV và người lao động cũng như công tác tiền
lương để họ an tâm làm việc, phát huy hết khả năng của mình cho công việc.
1.2. Các quy định và pháp luật của chính phủ
Công ty CPXDGTĐT HN có tiền thân là doanh nghiệp Nhà nước, năm 2005
công ty được chính thức cổ phần, Nhà nước vẫn nắm giữ một tỷ lệ cổ phần tương đối
tại công ty (51%). Do vậy chế độ lương thưởng của công ty chủ yếu theo quy định của
Nhà nước. Chẳng hạn đơn giá tiền lương do cơ quan có thẩm quyền giao, quỹ tiền
lương bổ sung trong tổng quỹ lương của công ty cũng theo chế độ quy định của Nhà
nước. Đặc biệt tại điều 56 Bộ luật lao động bổ sung 2002 có quy định về mức tiền
lương tối thiểu đối với người lao động, điều này thực sự có tác động rất lớn tới công
tác tiền lương tại các Doanh nghiệp, xin trình bày một số vấn đề trong quy định tiền
lương tối thiểu do Nhà nước quy định như sau:
21
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
Theo điều 56, Bộ luật Lao Động bổ sung 2002: “Tiền lương tối thiểu là mức
lương tối thiểu được ấn định theo giá sinh hoạt, bảo đảm cho người lao động làm công
việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động sinh hoạt bình thường, bù đắp sức lao
)
K
2
: Hệ số phụ cấp ngành Doanh nghiệp hoạt động
Tiền lương tối thiểu doanh nghiệp lựa chọn, căn cứ vào hệ số điều chỉnh vùng và
ngành, nhưng không vướt qua hai lần tiền lương tối thiểu chung của Nhà nước.
TL
mindn
= TL
minchung
x (1+k
đc
)
Với K
đc
= K
1
+K
2
Với K
đc
: Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương tối thiểu (K
đc
<=2)
Nếu đơn giá tiền lương cao, quỹ tiền lương bổ sung nhiều thì quỹ lương của
Công ty sẽ tăng lên và ngược lại. Cũng như vậy mức lương tối thiểu, hệ số cấp bậc, hệ
số phụ cấp tăng thì mức lương cơ bản của CBCNV và người lao động sẽ tăng lên và
ngược lại. Cụ thể trong đợt cải cách tiền lương năm 2004 thì mức lương tối thiểu đã
tăng từ 210.000 lên 290.000, năm 2005 là 350.000 và cho đến nay mức lương tối thiểu
do Nhà nước quy định là 450.000đ. Hệ số cấp bậc và hệ số phụ cấp cũng tăng làm cho
đòi hỏi nhiều phụ cấp khác nhau như phụ cấp trách nhiêm, phụ cấp độc hại, phụ cấp
lưu động… nên cũng gò bó công ty trong việc xây dựng quỹ lương, tính lương, trả
lương. Những các bộ quản lý trong công ty luôn có một mức phụ cấp nhất định nên
quỹ lương của công ty luôn phải bỏ ra một khoản nhất định để thanh toán các khoản
này, công ty nhiều khi muốn tăng tiền thưởng cho những người làm việc tốt nhưng lại
khó thực hiện.
1.3 .Tăng trưởng kinh tế và giá cả thị trường
23
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
Tăng trưởng kinh tế suy cho cùng đạt được trên cơ sở tăng năng suất lao động và
tạo được nhiều việc làm hơn. Tăng trưởng kinh tế thúc đẩy tăng mức sống dân cư, nhu
cầu tối thiểu của con người về ăn, mặc, ở và hưởng thụ văn hoá, giáo dục cũng thay
đổi một cách tương xứng. Nền kinh tế phát triển kéo theo giá cả sinh hoạt tăng lên, cơ
cấu tiêu dùng thay đổi. Khi đó lạm phát làm giảm tiền lương trong tương lai. Sự giãn
cách khá lớn giữa tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế làm giảm mức độ thoả
mãn của người lao động, phát sinh các vấn đề phức tạp trong quản lý lao động. Khi đó
nếu CBCNV và công nhân vẫn có mức lương như cũ thì điều chắc chắn rằng họ sẽ
không thể đủ để trang trải cuộc sống. Do vậy buộc doanh nghiệp phải tính toán chi phí,
cân đối quỹ lương để trợ cấp cho người lao động, Nhà nước điều chỉnh mức lương tối
thiểu để làm căn cứ cho việc trả lương.
Cơ chế quản lý kinh tế tác động đến hoạt động kinh doanh, thúc đẩy hoặc kiềm
chế hiệu quả của Doanh nghiệp, do đó quyết định nhu cầu về sử dụng nhân lực cung
như khả năng thanh toán mức tiền công.
2. Các nhân tố bên trong công ty
2.1. Đặc điểm về ngành nghề và sản phẩm kinh doanh của công ty
Ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm:
- Xây dựng các công trình giao thông, công cộng
- Xây dựng hệ thống cấp thoát nước
lý phải tính toán bố trí nhân lực thích hợp nhất để tối thiểu hoá chi phí nhân công, đảm
bảo chất lượng thi công công trình bởi vì mỗi một công việc khác nhau lại được hưởng
một mức lương khác nhau tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của công việc được giao.
Điều đó đòi hỏi một số kỹ thuật nhất định, do đó cũng phần nào gây khó khăn cho
công tác trả lương của công ty.
Xuất phát từ mô hình kinh doanh đa ngành nên sản phẩm của công ty rất đa dạng.
vì vậy quá trình sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu chịu tác động lớn của đặc
điểm sản phẩm xây dựng.
Các sản phẩm xây dựng có đặc điểm:
- Là nhưng công trình, hạng mục công trình mang tính cố định tại địa điểm xây
dựng công trình
- Phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên và tạo điều kiện của từng địa phương
xây dựng công trình
- Rất đa dạng về kiểu dáng, kiểu cách chủng loại phức tạp, khó chế tạo, khó sửa
chữa và có yêu cầu cao về chất lượng
- Thường mang tính đơn chiếc và thường sản xuất đơn đặt hàng
- Thường không phục vụ cho người sử dụng cuối cùng (trừ trường hợp dân
dụng)do đó việc xác định và nghiên cứu nhu cầu sản phẩm xây dựng có những đặc
điểm khác với các hàng hoá dịch vụ thông thường
25