So sánh kiểu truyện cô lọ lem của một số dân tộc miền Nam Trung Quốc với kiểu truyện Tấm Cám của Việt Nam - Pdf 26

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
****

ĐƯỜNG TIỂU THI

SO SÁNH KIỂU TRUYỆN CÔ LỌ LEM
CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC MIỀN NAM TRUNG QUỐC VỚI
KIỂU TRUYỆN TẤM CÁM CỦA VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC
HÀ NỘI - 2008

1
MỤC LỤC

2.2.2.1.Giày và nhân duyän nam nữ …………………………… …… 92
2.2.2.2. Đôi giày chỉ duy nhất một ngƣời đi vừa…………………… ….97
2.2.3. Quy luật phát triển trong nội bộ câu chuyện …………………… 103
2.3. Bị giết hại và liên tục biến hình ……….… …………………… 104
2.3.1. Motif “liän tục biến hånh” …………………………………….104
2.3.1.1. Sự biến hånh và văn hoá chim …………………… ………….108
2.3.1.2. Sự biến hånh và văn hoá cây …………………………….… …112
2.3.2. Hai dạng của type truyện Cô Lọ Lem ……………………… …….114
2.4. Đoàn tụ và trừng phạt …….………………………………… ……117
2.4.1. Motif “ngƣời tốt đƣợc ban thƣởng, ngƣời xấu bị trừng phạt” … 117
2.4.2. Kết thúc có hậu…………………………………………………….123
Tiểu kết chƣơng 2 ………………………………………………….……124
CHƢƠNG 3. SỰ KHÁC BIỆT TRONG TYPE TRUYỆN CÔ LỌ LEM
Ở MIỀN NAM TRUNG QUỐC VÀ Ở VIỆT NAM ……………….…….127
3.1. Những khác biệt do ảnh hưởng của tôn giáo tín ngưỡng …… 127
3.1.1. Khác biệt về thân phận của ngƣời trợ giúp thần kỳ …………… 127
3.1.2. Hånh tƣợng “trâu” trong bản kể các dân tộc miền Nam Trung Quố131
3.1.3. Yếu tố vu thuật đƣợc thể hiện trong bản kể miền Nam Trung Quốc.134
3.1.4. Biểu tƣợng “hoa”, “tre”, “trứng” đƣợc thể hiện trong các bản kể …138
3.1.5. Chi tiết truyện “ba thế giới” trong bản kể ngƣời Pu Péo ………… 144
3.2. Những khác biệt do ảnh hưởng của phong tục tập quán …… …145
3.2.1. Chi tiết “bộ tóc dài” trong một số bản kể…………….…………….145
3.2.2. Phong tục cƣới đa dạng đƣợc thể hiện trong bản kể truyện ……….147
3.2.2.1. Tục cƣới chị em ……………………………………………….…148
3.2.2.2. Tục cƣớp vợ ………………………………………………….… 149

3
3.2.3. Tånh tiết “kết duyän trong lễ lội” của một số bản kể…………… .150
3.2.4. Tånh tiết “kết duyän khi đi xem hý khúc” trong một số bản kể truyện
của miền Nam Trung Quốc 152

3. A Y Sở và A Yi Cẩu (dân tộc Di)…………………………………….…227
4. Trâu cái xanh (dân tộc Pu-mi)……………………………………… …235
5. Ba chị em (dân tộc Mông)………………………………………………241
6. Nàng kão vàng (dân tộc Bạch)……………………………………….…249
7. Hai chị em (dân tộc Va) ……………………………………… ………254
8. Thu Liän (dân tộc Dao)…………………………………………….…263
9. Chị Tấm và em Cám (dân tộc Kinh)…………………………………269
10. Cây hoa thần kỳ (dân tộc Đơ-ăng)…………………………………….273
11. Con cá vàng (lại có tän là “Cây đàn hƣơng”, dân tộc Thái)………284
Bản photo truyện N
à
ng Diệp Hạn (nguyän văn tiếng Trung Quốc)………291

truyện đƣợc phổ biến rộng rãi ở hai nƣớc Trung Quốc, Việt Nam nói riêng, và
cả thế giới nói chung. Nhà folklore đƣơng đại ngƣời Mỹ Sthith Thomspon
trong cuốn sách The Folklore (bản dịch tiếng Trung Quốc là: Phân loại học
truyện dân gian thế giới) đã chỉ ra rằng: “Có lẽ trong kho tàng truyện dân

7
gian của nhân loại, nổi tiếng nhất là type truyện Cô Lọ Lem”[132, tr.151].
Theo Sthith Thomspon, type truyện Cô Lọ Lem chỉ riêng ở Châu Âu đã tìm
thấy hơn 500 dị bản, và cũng có tìm thấy ở những nƣớc châu Á nhƣ Trung
Quốc, Ấn Độ, các nƣớc Đông Nam Á, thậm chí ở những nƣớc Châu Phi và
Châu Mỹ. Ở Trung Quốc, ngoài Nàng Diệp Hạn trong cuốn “Dậu Dương tạp
trở” của ông Đoàn Thành Thức đời Đƣờng đƣợc công nhận là văn bản ghi
chép sớm nhất về type truyện Cô Lọ Lem, theo học giả Trung Quốc Lƣu Hiểu
Xuân: “Hiện ch
ú
ng tôi đã nắm được 72 dị bản của 21 dân tộc Trung
Hoa”[118, tr.29]. Ở Việt Nam, type truyện Tấm Cám cũng đã đƣợc tìm thấy ở
nhiều dân tộc và là một trong những truyện cổ phổ biến nhất và đƣợc ƣa thích
nhất, theo học giả Việt Nam Nguyễn Tấn Đắc thống kế, hiện đã sƣu tầm đƣợc
38 dị bản truyện Tấm C
á
m ở Việt Nam. Truyện Tấm C
á
m Việt Nam nằm
trong type truyện Cô Lọ Lem (Cô Tro Bếp), Chu Xuân Diän trong bài Về c
á
i
chết của mẹ con người d
å
ghẻ trong truyện Tấm C


0.2 Lịch sử vấn đề
0.2.1 Tình hình nghiên cứu truyện kể dân gian ở Trung Quốc

8
Truyện kể dân gian Trung Quốc có bề dày lịch sử lâu dài, khoảng 2.500
năm trƣớc vào thời Chiến Quốc, những ghi chép về “chuyện đầu đƣờng xó
chợ” có thể coi là văn bản ghi chép truyện kể sớm nhất. Trong những sách cổ
nhƣ Sơn hải kinh
山海经
, Liệt dị truyện
列异传
, Sưu thần ký
搜神记
, Quảng
dị ký
广异记
, Dậu Dương tạp trở
酉阳杂俎
, Di kiên chí
夷坚志
, Nhĩ đàm 耳
谈 của các triều đại đã ghi chép vô số truyện dân gian. Nhƣng phải đến những
năm đầu của thế kỷ 20, chúng mới đƣợc ghi chép và nghiên cứu dựa trên cơ
sở khoa học nhân văn.
I. Thời kỳ trƣớc năm 1949
Dƣới sự ảnh hƣởng của phong trào “Ngũ Tứ”, năm 1920 Hội nghiên cứu
ca dao của Trƣờng Đại học Bắc Kinh thành lập, năm 1922 Trƣờng bắt đầu
phát hành tuần san Ca dao
歌谣

北欧神话
ABC(1930). Trong
đó, Nghiên cứu thần thoại Trung Quốc ABC đƣợc đánh giá cao nhất, đây là
chuyên luận đầu tiên nghiên cứu thần thoại bằng phƣơng pháp khoa học
phƣơng Tây (phƣơng pháp Nhân loại học 人类学方法) ở Trung Quốc. Bộ
sách gồm hai tập, tám chƣơng, đã tập trung tìm hiểu về những vấn đề nhƣ
“bảo lƣu và sửa chữa”, “tiến hoá và lý giải”, “quan niệm về vũ trụ”, “bộ tộc
ngƣời khổng lồ và thế giới u minh”, “thần thoại trong giới tự nhiên”, v.v… Sự
đóng góp của ông cho lĩnh vực nghiên cứu thần thoại không ai cè thể sánh
đƣợc, ông đƣợc giới folklore đƣơng đại tôn là ngƣời đặt nền móng cho thần
thoại học Trung Quốc.
Chu Tác Nhân 周作人 đã cè những bài viết nhƣ Đồng thoại lược luận
童话略论
, Thần thoại và truyền thuyết
神话与传说
, Tập tục và thần thoại

俗和神话
…, ông đã dịch và giới thiệu Thần thoại Hy Lạp
希腊神话
, Thần
linh và anh hùng của Hy Lạp
希腊神灵和英雄
, ông có công trong việc giới
thiệu phƣơng pháp nghiên cứu của trƣờng phái nhân loại học, thay đổi sự miệt
thị và thành kiến của dân chúng lúc đó đối với truyện dân gian nèi riäng và
văn học dân gian Trung Quốc nèi chung.
Cố Hiệt Cƣơng 顾颉刚 cè nhiều đèng gèp trong lĩnh vực nghiên cứu
truyện kể, thành tựu lớn nhất mà ông đạt đƣợc là nghiên cứu về truyền thuyết
Nàng Mạnh Khương. Ông bắt đầu nghiên cứu truyện Nàng Mạnh Khương từ

100 kiểu truyện ở Trung Quốc, nhƣng viết đến 45 kiểu thì công việc bị bỏ dở.
Trong 45 kiểu truyện mà ông đã nghiän cứu chủ yếu gồm những truyện thần
kỳ và truyện đời sống phổ biến nhất ở Trung Quốc. Ông đã đi sâu nghiên cứu
về những kiểu truyện Nàng thiên nga, Ch
à
ng rắn, Ch
à
ng cóc, N
à
ng ti
ä
n ốc…
Triệu Cảnh Thâm 赵景深 đóng góp lớn trong việc dịch và giới thiệu
thành quả nghiên cứu truyện dân gian của Châu Âu, tác phẩm dịch của ông
gồm có Thần thoại và truyện cổ tích
神话和民间故事
, Tuổi thơ của tiểu
thuyết
小说的童年
. Tác phẩm nghiên cứu truyện cổ tích có: Đồng thoại luận
tập
童话论集
, Đồng thoại học nhập môn
童话学
ABC, Nghiên cứu truyện cổ
tích
民间故事研究
v.v… Công trånh Nghiên cứu truyện cổ tích 民间故事研
究 của ông gồm 10 bài viết, sau khi xuất bản vào năm 1929, từng đƣợc ví nhƣ
“một đoá hoa độc nhất vô nhị”. Cuốn Đồng thoại học nhập môn

(Mã Học Lƣơng 马学良, 1941), Khảo cứu Phục Hy
伏羲考

(Văn Nhất Đa 闻一多, 1942) v.v… Đây là một giai đoạn lịch sử quan trọng
của ngành thần thoại học Trung Quốc, tầm nhìn của thần thoại học đƣợc mở
rộng, quan niệm cũng đã đƣợc thay đổi lớn, việc nghiän cứu thần thoại của
Trung Quốc đã không chỉ bó hẹp vào những ghi chép trong điển tích. Bởi các
nhà nghiän cứu đã sƣu tầm đƣợc nhiều tƣ liệu thần thoại sống từ những dân
tộc chậm tiến, và vẫn cçn ở vào giai đoạn cuối thời kỳ xã hội thị tộc. Những
thành quả nghiên cứu này đã ảnh hƣởng sâu sắc tới các học giả, các nhà
nghiän cứu thế hệ sau.
II. Thời kỳ sau năm 1949
Vào những năm 50, sau khi thành lập Hội nghiên cứu văn nghệ dân gian,
công việc sƣu tầm truyện dân gian trở nên sôi động hơn, giai đoạn này đã hơn
500 tập truyện đã đƣợc xuất bản, thæ dụ nhƣ Tuyển tập truyện dân gian Trung
Quốc
中国民间故事选
, Truyện Avanti
阿凡提的故事,
A Thi Mã
阿诗玛12
v.v… Số lƣợng những công trånh, những bài viết nghiên cứu trong giai đoạn
này còn tƣơng đối ít, tiêu biểu nhƣ những bài: Tập b
à
n luận mới về văn nghệ
dân gian
民间文艺新论集

truyện dân gian Trung Quốc bắt đầu khởi sắc, và dần đi vào một giai đoạn
phát triển mạnh mẽ nhất từ trƣớc đến nay. Trong đè, gồm những công trånh
lớn về sƣu tầm truyện kể dân gian Trung Quốc. Đè là:
Bộ Tư liệu văn học dân gian 民间文学资料: Năm 1966, tỉnh Quý Châu
đã xuất bản bộ Tư liệu văn học dân gian gồm hơn 50 tập. Đến đầu thập kỷ 80
thế kỷ XX, xuất bản thêm hơn 40 tập, tổng cộng là 97 tập. Vào đầu thập kỷ 90,
Nxb Nhân Dân Quý Châu đã cho xuất bản T
ù
ng thư tinh tuyển văn học dân

13
gian Quý Châu
贵州民间文学选粹丛书
(Lô Huệ Long 卢惠龙 chủ biên),
gồm: Ca dao dân gian Quý Châu
贵州民间歌谣
, Truyện cổ tích Quý Châu

州民间故事
, Thần thoại, truyền thuyết Quý Châu
贵州神话传说
, Trường thi
dân gian Quý Châu
贵州民间长诗
, B
à
i ca Tì Bà dân tộc Đồng
侗族大歌琵琶

, B

gian đồ sộ nhất lúc bấy giờ, và là một đóng góp lớn cho sự nghiệp nghiän
cứu văn học dân gian Trung Quốc.
Bộ Kho tàng truyện dân gian Trung Quốc chọn lọc
中国民间故事精品
文库
gồm 10 tập, Nhà xuất bản Phát thanh truyền hình Trung Quốc ấn hành
vào năm 1996, do Lƣu Tæch Thành 刘锡诚, Mã Xƣơng Nghi,马昌仪 Cao Tụ
Thành 高聚成 chủ biên. tập I: Truyện thần thoại Trung Quốc
中国神话故事
,
tập II: Truyện truyền kỳ anh hùng dân gian Trung Quốc
中国民间英雄传奇故

, tập III: Truyện tình dân gian Trung Quốc
中国民间爱情故事
, tập IV:

14
Truyện mưu trí dân gian Trung Quốc
中国民间智谋故事
, tập V: Truyện loài
vật Trung Quốc
中国动物故事
, tập VI: Truyền thuyết danh nhân Trung Quốc
中国名人传说
, tập VII: Truyện thần quái Trung Quốc
中国神怪故事
, tập
VIII: Truyện dân tục Trung Quốc
中国民俗故事

Trong thời kỳ này, Trung Quốc đã lần lƣợt cho xuất bản những giáo trình
nhƣ: Khái luận văn học dân gian
民间文学概论
(Chung Kính Văn, Nxb Văn

15
nghệ Thƣợng Hải, 1980), Văn học dân tộc thiểu số Trung Quốc
中国少数民
族文学
Thƣợng – Trung - Hạ (Mao Tinh 毛星, Nxb Nhân dân Hồ Nam,
1983), Kh
á
i yếu văn học dân gian Trung Quốc
中国民间文学概要
(Đoàn
Bảo Lâm 段宝林, Nxb Đại học Bắc Kinh, 1985), Mười bài giảng về khái luận
văn học dân gian
民间文学概论十讲
(Lƣu Thủ Hoa 刘守华, Nxb Giáo dục
Hồ Bắc, 1985), Lý luận cơ sở văn học dân gian dân tộc
民族民间文学基础
理论
(Đào Lập Phiên 陶立璠, Nxb Dân tộc Quảng Tây, 1985), Giáo trình văn
nghệ học dân gian giản yếu
简明民间文艺学教程
(Diệp Xuân Sinh 叶春生,
Nxb Văn nghệ Hồ Nam, 1987), Văn nghệ học dân gian Trung Quốc
中国民
间文艺学
(Chu Hồng Hƣng 周红兴, Nxb Văn hoá nghệ thuật, 1987), Cơ sở

口承故事论(Hứa Ngọc许钰, 1999), Tùng thư văn học sử các dân tộc thiểu số
Trung Quốc
中国少数民族文学史丛书
, trong bộ sách này đã phân biệt
nghiên cứu về văn học sử của các dân tộc thiểu. Đặc biệt, cuốn Lịch sử truyện

16
cổ tích Trung Quốc
中国民间故事史
(Lƣu Thủ Hoa, 1999) do Nxb Giáo dục
Hồ Bắc xuất bản vào tháng 9 năm 1999 với hơn 700.000 chữ, đƣợc đánh giá
là một công trånh nghiên cứu có tính khai phá. Dựa trên nguồn tƣ liệu dồi dào,
tác giả đã bình giải một cách có hệ thống về văn bản ghi chép hơn hai nghìn
năm nay, về kiểu truyện, hoạt động kể chuyện và công việc nghiên cứu truyện
cổ tích ở Trung Quốc; đồng thời đã vận dụng những thành quả và phƣơng
pháp nghiên cứu mới của các trƣờng phái nhƣ Văn hóa nhân loại học, Dân tục
học, Văn học so sánh vào việc nghiên cứu lịch sử truyện cổ tích Trung Quốc.
Trong đè, tác giả vừa phân tích về “motif” và “type” của truyện, vừa lý giải
về văn hoá dân tộc đã ẩn chứa trong đó, tìm ra lịch sử sống thực của truyện.
Công trånh này đã xây dựng một nền tảng vững chắc cho chuyän ngành lịch
sử truyện cổ tích Trung Quốc.
Về thần thoại học, là những công trånh: Lịch sử thần thoại Trung Quốc
中国神话史
(Viên Kha 袁珂, 1988), Đại từ điển thần thoại Trung Quốc 中
国神话大词典(Viên Kha 袁珂, 1988), Sở từ và thần thoại
楚词与神话
(萧兵
Tiêu Binh, 1986), Triết học thần thoại Trung Quốc
中国神话哲学
(Diệp Thƣ

Phần Lan khi đƣa ra thực tế ứng dụng thƣờng gặp khè khăn, và đôi khi không
đạt đƣợc kết luận chính xác, nhƣng phƣơng pháp này đã mở ra hƣớng nghiän
cứu mới cho công việc nghiên cứu truyện dân gian Trung Quốc.
Thành tựu lớn nhất của trƣờng phái Phần Lan là cho ra đời Bảng mục
lục tra cứu kiểu truyện do Antti Aarne biên soạn và sau đè đƣợc Stith
Thompson bổ sung và sửa chữa, tác phẩm này đã trở thành sách công cụ
thông dụng để tra cứu truyện dân gian thế giới.
Ứng dụng phƣơng pháp nghiän cứu của trƣờng phái Phần Lan, học giả
W.Eberhard ngƣời Đức đã cho ra đời cuốn Kiểu truyện dân gian Trung Quốc
中国民间故事类型
(Helsinki, 1937 và Bắc Kinh, 1999). Đây là bản mục
lục tra cứu đầu tiên về truyện dân gian Trung Quốc, trong 40 năm sau khi
cuốn sách xuất bản, nó đã đảm nhận vai trò là sách công cụ tra cứu kiểu
truyện duy nhất để giới folklore Châu Âu tìm hiểu và nghiên cứu truyện dân
gian Trung Quốc. Tƣ liệu của cuốn sách này chủ yếu đƣợc tác giả thu thập từ
những tỉnh ven biển Đông Nam Trung Quốc, và việc ông đã gạt truyện dân
gian Tây Tạng ra khỏi truyện dân gian Trung Quốc, đây là một khiếm khuyết

18
to lớn của công trånh này.
Nhà nghiän cứu Đinh Nãi Thông đã mất hơn 10 năm mới cho ra đời
Bảng mục lục tra cứu kiểu truyện dân gian Trung Quốc
中国民间故事类型索

vào năm 1978, tác giả đã sƣu tầm đƣợc hơn 580 loại tƣ liệu truyện dân
gian khắp nƣớc trƣớc năm 1966, trong đó gồm nhiều tƣ liệu truyện của các
dân tộc thiểu số. Từ hơn 7.300 truyện tác giả đã quy nạp ra 843 kiểu truyện.
Cuốn sách đƣợc xây dựng dựa trên cơ sở bản mục lục A - T thông dụng, tạo
điều kiện thuận lợi cho giới folklore các nƣớc tiến hành công việc so sánh
truyện dân gian của các nƣớc với nhau.

2. Phƣơng pháp tự sự học:
Nhà bác học Vladimir Iakovlevits Propp, nhà folklore Liên Xô cũ đã
sáng lập ra lý thuyết phân tích hình thái truyện dân gian. Lý thuyết này chủ
trƣơng phải tiến hành công việc mô tả kết cấu cốt truyện song song với việc
miêu tả một cách khoa học và phân loại một cách chính xác đối với tånh tiết
của truyện, phải gắn ý nghĩa văn bản với hình thức kết cấu cốt truyện. Tác
phẩm tiäu biểu cho phƣơng pháp nghiän cứu hình thái học truyện cổ tæch của
ông Vladimir Iakovlevits Propp là Hình thái học truyện cổ t
æ
ch
民间故事形
态学
(1928), đƣợc giới folklore châu Âu khẳng định là kiệt tác đặt nền móng
cho chủ nghĩa kết cấu 结构主义 và cè ảnh hƣởng to lớn đối với chủ nghĩa
kết cấu tự sự học sau này.
Mãi đến những năm giữa thập kỷ 80 của thế kỷ XX, giới nghiän cứu
văn học Trung Quốc mới sử dụng phƣơng pháp tự sự học vào lĩnh vực nghiên
cứu truyện dân gian. Việc tìm hiểu về tính tự sự của truyện dân gian đã mở ra
một hƣớng mới cho sự nghiệp nghiên cứu truyện dân gian Trung Quốc. Sang
thập kỷ 90 của thế kỷ XX càng có nhiều học giả quan tâm sử dụng phƣơng
pháp này, và gặt hái đƣợc nhiều thành công lớn, trong đó có hai chuyên luận
tiêu biểu: Thứ nhất, đè là Tự sự học thần thoại
神话叙事学
của Trƣơng
Khai Diệm 张开焱 (1994) là chuyên luận đầu tiên trong nƣớc đã vận dụng
phƣơng pháp tự sự học (kết hợp các phƣơng pháp nhân loại học, văn hoá học,
ngôn ngữ học v.v…). Chuyên luận này đã miêu tả và phân tích một cách hệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status