Vai trò nữ cán bộ quản lý nhà nước trong quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá Trường hợp tỉnh Quảng Ngãi - Pdf 26

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN VÕ THỊ MAI
Vai trò nữ cán bộ quản lý nhà nước trong
quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá

LUẬN VĂN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC
Người hướng dẫn: TS. NGUYỄN THỊ TRÀ VINH
TS. TRỊNH DUY LUÂN

HÀ NỘI - 2001

i
MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1
PHẦN NỘI DUNG CHÍNH 11

2.2.1. Đặc điểm chung 59
2.2.2. Đặc điểm nữ cán bộ quản lý Nhà nước tỉnh Quảng Ngãi 75
2.3. Thực trạng vai trò nữ cán bộ quản lý Nhà nƣớc tỉnh Quảng Ngãi 97
2.3.1. Nữ cán bộ quản lý trong hệ thống Nhà nước 97
2.3.2. Nữ cán bộ quản lý trong đời sống xã hội 113
2.4. Xu hƣớng biến đổi vai trò nữ cán bộ quản lý Nhà nƣớc 122
2.4.1. Xu hướng biến đổi vai trò 122
2.4.2. Sự di động của vai trò 125
2.4.3. Thống nhất và mâu thuẫn giữa vai trò cũ và vai trò mới 127
2.5. Những hệ quả kinh tế - xã hội của sự gia tăng vai trò nữ cán bộ quản lý
Nhà nƣớc 129
2.5.1. Tính tích cực 130
2.5.2. Tính tiêu cực 132
Chƣơng 3 NÂNG CAO VAI TRÕ NỮ CÁN BỘ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
TRONG QUÁ TRÌNH ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HOÁ,
HIỆN ĐẠI HOÁ 138
3.1. Những nhân tố ảnh hƣởng đến vai trò nữ cán bộ quản lý Nhà
nƣớc 138
3.1.1. Từ đường lối đổi mới chính sách giải phóng phụ nữ 138
3.1.2. Từ cơ quan, gia đình, cộng đồng và hiệp hội 142

iii

3.1.3. Đặc điểm cá nhân ảnh hưởng tới vai trò nữ cán bộ quản lý Nhà nước 149
3.2. Giải pháp nâng cao vai trò nữ cán bộ quản lý Nhà nƣớc 154
3.2.1.Ý nghĩa tích cực của việc nâng cao vai trò nữ cán bộ quản lý Nhà nước 154
3.2.2. Mô hình nâng cao vai trò cán bộ quản lý Nhà nước 156
3.2.3. Bảo đảm yêu cầu khả thi của giải pháp 167
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 173
1. Kết luận 173

quyết trong hoạt động thực tiễn để thực sự phát huy vai trò phụ nữ trong
quản lý Nhà nước.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu xã hội học về giới và phụ nữ
như về vai trò của phụ nữ trong gia đình và cộng đồng, lao động nữ,
việc làm của phụ nữ, sức khoẻ, sinh sản, v.v Nhưng vấn đề vai trò của
phụ nữ trong quản lý Nhà nước thì còn ít các nghiên cứu chuyên sâu.
Đây chính là lý do trực tiếp khiến chúng tôi chọn đề tài luận án: "Vai trò
nữ cán bộ quản lý Nhà nước trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá" nhằm làm sáng tỏ thực trạng, nguyên nhân và xu hướng biến đổi
vai trò của nữ CBQL Nhà nước, nâng cao vai trò, vị thế phụ nữ trong
quản lý kinh tế xã hội và quản lý Nhà nước, nhằm quán triệt nguyên tắc
nam, nữ bình đẳng. Tính cấp thiết về mặt lý luận và cả thực tiễn của đề
tài luận án chính là ở chỗ góp phần giải đáp và giải quyết vấn đề bất
bình đẳng nam,nữ trong phát triển kinh tế- xã hội và ngay trong hệ
thống quản lý Nhà nước ta, một Nhà nước của dân, do dân, vì dân định
hướng xã hội chủ nghĩa.
2. Mục đích, khách thể, đối tượng và nội dung, phạm vi nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ thực trạng và xu hướng biến đổi vai trò nữ cán bộ quản lý
Nhà nước trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Đề xuất giải pháp nâng cao vai trò nữ cán bộ quản lý Nhà nước
phù hợp yêu cầu đẩy mạnh các quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
2.2. Khách thể nghiên cứu
Nữ cán bộ quản lý Nhà nước từ cấp phó trưởng phòng trở lên trong
hệ thống quản lý Nhà nước (địa bàn tỉnh Quảng Ngãi có so sánh với
Quảng Nam và Đà Nẵng).
Vaitrò n CBQLNN

phía cơ quan, gia đình họ.
3.1.3. Nâng cao trình độ và năng lực nữ CBQL Nhà nước là giải pháp
quyết định tăng vai trò của họ trong quản lý Nhà nước và trong cả
đời sống xã hội nói chung. 3

3.2. Sơ đồ tương quan giữa các biến

- Góp phần
phát triển
kinh tế - xã
hội.
- Đường lối,
luật pháp,
chính sách về
giới nữ.
- Cơ quan Nhà
nước.
- Gia đình, cộng
đồng, hiệp
hội.
- Đặc điểm cá
nhân, tuổi,
giới, trình độ,
học vấn

- Vai trò của nữ cán bộ
quản lý Nhà nước trong hệ
thống Nhà nước.
+ Vai trò lãnh đạo
+ Vai trò tham mưu
+ Vai trò chấp hành
- Vai trò của nữ cán bộ quản lý Nhà
nước trong đời sống XH
+ Thống nhất vai trò
+ Căng thẳng vai trò
+ Xung đột vai trò


bằng kỹ thuật vi tính SPSS.
5. Đóng góp mới của luận án
5.1. Về lý thuyết xã hội học: Lần đầu tiên quan điểm giới được vận dụng
vào nghiên cứu phụ nữ tham gia quản lý Nhà nước.
5.2. Về thực nghiệm xã hội học: Đây là cuộc điều tra chọn mẫu đầu tiên
về vai trò nữ cán bộ quản lý Nhà nước ở tỉnh Quảng Ngãi, Quảng Nam
và Đà Nẵng thuộc vùng Duyên hải miền Trung.
5.3. Về tư tưởng của Đảng: Đề tài luận chứng xã hội học cho tư tưởng
Hồ Chí Minh và chủ trương của Đảng ta là tăng cường số lượng, chất
lượng phụ nữ tham gia quản lý Nhà nước 5

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Đóng góp hoàn thiện lý thuyết và thực tiễn chuyên ngành xã hội học
quản lý, đặc biệt là quản lý Nhà nước.
Đóng góp luận cứ khoa học (xã hội học về giới trong quản lý Nhà
nước và trong phát triển kinh tế - xã hội) cho việc hoàn thiện các chính
sách nhằm tăng cường hiệu quả tham gia của phụ nữ vào hệ thống quản
lý Nhà nước, thông qua đó tăng cường hiệu quả phát triển Nhà nước và
phát triển kinh tế - xã hội nói chung.
7. Kết cấu của luận án: Luận án dài 167 trang, được chia thành 3 phần :
Phần mở đầu (9 trang) gồm: Tính cấp bách của vấn đề nghiên
cứu, mục đích, khách thể, đối tượng và nội dung nghiên cứu, giả thuyết
nghiên cứu và sơ đồ tuơng quan giữa các biến, phương pháp nghiên cứu,
đóng goáp mới của luận án, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án.
Phần nội dung chính: 152 trang, gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp luận nghiên cứu vai trò
nữ cán bộ quản lý Nhà nước (36 trang)

Ơ
N
N
G
G1
1C
C
Ơ
ƠS
S

ỞL
L
Ý
ÝL

P
H
H
Á
Á
P
PL
L
U
U


N
NN
N
G
G
H
H
I
I
Ê
Ê
N

ỮC
C
Á
Á
N
NB
B

ỘQ
Q
U
U


N
NL
L
Ý

hội (nhấn mạnh nhân tố phát triển con người, lấy con người làm trung
tâm) vào nghiên cứu vai trò, vị thế nữ CBQL trong quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay.
Lý thuyết tiến hoá văn hoá xã hội: hạt nhân hợp lý của lý thuyết
này khẳng định đặc trưng cơ bản của biến đổi xã hội đó là tiến bộ xã hội,
mà tiến bộ xã hội thực chất là tiến bộ văn hoá - văn minh. Tiến bộ vừa là
chỉ báo vừa là mục tiêu của biến đổi xã hội. Vận dụng lý thuyết trên
nghiên cứu sự biến đổi vai trò của nữ CBQL trong hệ thống nhà nước và
trong đời sống xã hội là có tính kế thừa và phát huy liên tục truyền thống
vẻ vang của giới nữ vào sự phát triển kinh tế- xã hội theo hướng tiến bộ,
công bằng và văn minh.
Lý thuyết chức năng -cấu trúc: Thực chất của chức năng là những
hành vi duy trì hệ thống và cấu trúc là những quan hệ bền vững. Hạt
nhân hợp lý của thuyết này là bảo đảm tính ổn định trong quá trình biến
đổi xã hội. Lý thuyết này xem vai trò quản lý, lãnh đạo của cán bộ trong
hệ thống quyền lực Nhà nước như một hệ thống chức năng - cấu trúc
nhằm bảo vệ và duy trì sự ổn định xã hội, trật tự của luật pháp Nhà
nước, đấu tranh chống những hành vi lệch chuẩn như tham nhũng, mất
dân chủ của một số cán bộ, đảng viên trong bộ máy Nhà nước. 7

Lý thuyết xung đột: Ưu điểm lớn nhất của thuyết này là coi xung
đột xã hội như một tiêu điểm chính nghiên cứu. Xem xung đột, biến đổi
và phong trào xã hội như là quá trình tất nhiên. Quan điểm xung đột cho
ta cách nhìn nhận sâu sắc về động lực cơ bản của mọi quá trình biến đổi
xã hội, đó chính là mâu thuẫn xã hội, mâu thuẫn trong Nhà nước nói
riêng Chẳng hạn như, xung đột giữa các quyền lập pháp, hành pháp, tư
pháp, giữa cấp trên và cấp dưới, xung đột quyền lực về giới nam và nữ

8

1.2.3. Quan điểm giới trong quản lý Nhà nước: khái quát lịch sử đưa
vấn đề giới vào quản lý nhà Nước cho thấy, từ chỗ khinh thường phụ nữ
(phong kiến) đến chiếu cố phụ nữ (TBCN) và thực hiện quyền bình đẳng
nam nữ (XHCN). Thực tế hiện nay, phụ nữ tham gia bình đẳng với nam
giới vào quản lý nhà Nước và quản lý kinh tế- xã hội. Tuy nhiên, trong
các vai trò lãnh đạo, tham mưu, chấp hành thì nữ vẫn hạn chế hơn nam ở
vai trò lãnh đạo. Còn trong việc thực hiện các chức năng lập pháp, hành
pháp, tư pháp của Nhà nước thì số lượng nữ tham gia vào cơ quan hành
pháp vẫn ít và thấp. Đó là một câu hỏi đặt ra đối với các nhà nghiên cứu
về phụ nữ tham gia trong hệ thống quyền lực Nhà nước trong thời kỳ
thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
1.3. Phương pháp luận nghiên cứu: Quán triệt nguyên tắc kết hợp
phương pháp nghiên cứu lý thuyết với nghiên cứu thực nghiệm xã hội
học; bảo đảm chu trình biện chứng của quá trình nhận thức, nguyên tắc
kết hợp cách tiếp cận giữa vĩ mô (quốc gia) và vi mô (trường hợp Quảng
Ngãi so sánh với Quảng Nam và Đà Nẵng); nguyên tắc kết hợp tiếp cận
hệ thống và phương pháp liên ngành v.v

C
C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N

V
V
À
ÀX
X
U
UH
H
Ư
Ư


N
N
G
GB
B
I
I




ỮC
C
Á
Á
N
NB
B

ỘQ
Q
U
U


N
NL
L

G
GQ
Q
U
U
Á
ÁT
T
R
R
Ì
Ì
N
N
H
HC
C
Ô
Ô
N
N

H
H
I
I


N

Đ


I
IH
H
O
O
Á
Á(
(
T
T

Q
Q
U
U


N
N
G
GN
N
G
G
Ã
Ã
I
I
)
)
2.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội của quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá
2.1.1. Bối cảnh chung: khái quát về thành tựu kinh tế, chính trị, văn hoá
của thời kỳ đổi mới, trong đó có thành tựu của phụ nữ và những thách
thức như thiếu việc làm, nghèo đói, thiếu một hệ thống luật pháp, thể

chúng, chân thành với đồng nghiệp, ứng xử ngoại giao v.v Đáng chú ý
là, tiêu chuẩn chính trị được xem như một "cơ cấu cứng", "chuẩn mực"
trong việc sắp xếp, sử dụng, đề bạt cán bộ làm quản lý, lãnh đạo, một
đặc điểm ở nước ta và miền Trung, Quảng Ngãi nói riêng. Điều này
chưa thuận lợi cho việc thu hút những người có trình độ chuyên môn
giỏi, năng lực quản lý tốt nhưng không có trình độ lý luận chính trị vào
lực lượng các cán bộ quản lý.
Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, nữ cán bộ chiếm tỉ lệ
cao hơn trước song vẫn còn nhiều bất cập về kiến thức, năng lực chỉ đạo,
điều hành thực hành quản lý so với nam giới. Vẫn còn tồn tại sự phân biệt,
đối xử phụ nữ trong hệ thống quyền lực Nhà nước. 10

Về năng lực quản lý, nam cán bộ chiếm ưu trội hơn nữ trên tất cả
các vai trò lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, lãnh đạo. Hạn chế của nữ là
ở tính tự ti và sự mặc cảm của người phụ nữ khi đánh giá về năng lực
của mình. Nhìn chung, đối với một cán bộ quản lý cần hội đủ 3 yếu tố :
Trình độ học vấn, lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ. Nếu thiếu hoặc
yếu kém một trong ba yếu tố trên sẽ khó khăn, bất lợi trong quản lý của nữ
cán bộ. Điều đáng chú ý là, đa số nữ cán bộ quản lý của tỉnh đều có nhu
cầu nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý và lý luận chính trị
theo các thứ tự ưu tiên 1,2,3 và ở các khoá học chính quy, tại chức và các
khoá học ngắn hạn.
2.3. Thực trạng vai trò nữ cán bộ quản lý Nhà nước tỉnh Quảng
Ngãi
2.3.1. Nữ cán bộ quản lý trong hệ thống Nhà nước



tốt hơn nam. Còn ở “tình huống ra quyết định trong thời gian gấp rút”,
nam CBQL xử lý tốt hơn. Do đặc điểm giới tính, nữ CBQL thích giải
quyết công việc một cách tỷ mỷ, nhẹ nhàng hơn, trong khi nam CBQL
thích giải quyết công việc nhanh chóng, quyết đoán hơn.
 Vai trò tham mưu: nữ CBQL nói chung thực hiện khá tốt ở vai
trò này. Họ có ưu thế ở vai trò này như có'' khả năng thuyết phục và có ý
tưởng mới''. Tuy nhiên, do tính mặc cảm và tự ty nữ thường tự đánh giá
thấp hơn nam ở năng lực này
 Vai trò chấp hành : Hầu hết nữ CBQL chấp hành tốt đường lối,
chính sách, hiến pháp và pháp luật, ít có nữ cán bộ bị sai phạm luật như:
Tham ô, hối lộ, tham nhũng trong các cơ quan Đảng, Nhà nước v.v
"Điều đó xuất phát từ phẩm chất, tính cách của phụ nữ. Họ trung thực,
chín chắn, tỉ mỉ, chu đáo, ít tham ô, không nhậu nhẹt ". Đặc biệt, nữ
CBQL có ý thức tốt trong việc rèn luyện văn hoá nhằm nâng cao phẩm
chất và uy tín trong quản lý.
2.3.2. Nữ cán bộ quản lý trong đời sống xã hội
* Sự thống nhất giữa các vai trò trong đời sống xã hội. Đa số nữ cán
bộ quản lý nhận được sự ủng hộ, quan tâm rất lớn của gia đình đến công
việc. Nữ cán bộ quản lý có tuổi đời càng cao, con cái trưởng thành thì
càng nhận được sự ủng hộ của gia đình. Lý do, là vì họ nhẹ gánh hơn
trong việc chăm lo gia đình và có thời gian tập trung vào việc nước tốt
hơn, nhưng lại rất hạn chế trong cống hiến do tuổi về hưu quy định.
* Sự căng thẳng vai trò trong công việc và trong đời sống xã hội
của nữ cán bộ quản lý Nhà nước. Giao việc, trao quyền trên thực tế 12

nhiều khi đã gây quá tải trong công tác làm cho nhiều chị em bị căng
thẳng giữa các vai trò người thủ trưởng, người công dân, người vợ, mẹ. Do


13

tố gia đình, thái độ của nam giới và tuổi về hưu cũng ảnh hưởng rất lớn
đến sự thăng tiến, giảm sút của nữ CBQL Nhà nước.
Nhìn chung, sự biến đổi vai trò của nữ CBQL Nhà nước là
không lớn hoặc không có sự biến đổi nhiều. Bước chuyển biến vai trò
rất chậm, không nhảy vọt, thường trên một vị trí, chức vụ nhất định, ít
có trường hợp vượt cấp, vượt chức trong một giai đoạn thâm niên
quản lý nhất định. Đây là một luận chứng mới rút ra từ kết qủa nghiên
cứu luận án.
2.5. Những hệ quả của sự gia tăng vai trò nữ cán bộ quản lý
Nhà nước
2.5.1. Tính tích cực
Trước hết, tăng cường quyền lực, quyền lãnh đạo cho phụ nữ
không chỉ góp phần vào sự tiến bộ của nữ giới mà cho cả hai giới. Khắc
phục bất bình đẳng giới trong lĩnh vực này có thể làm cho hoạt động
QLNN tốt hơn theo hướng có lợi cho cả hai giới và xã hội.
Thứ hai, nâng cao vai trò, vị thế của phụ nữ trong hệ thống quyền
lực Nhà nước sẽ góp phần hoàn thiện hệ thống quyền lực Nhà nước.
Thứ ba, sự gia tăng vai trò của phụ nữ tham gia quản lý Nhà nước
tạo ra động lực mới thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội.
2.5.2. Tính tiêu cực
1. Có thể tăng sự cạnh tranh ngay trong giới nữ?
2. Có thể gây căng thẳng và xung đột gia đình? Khi phụ nữ làm
quản lý xuất sắc họ thường ít hoặc không có thời gian quan tâm chăm
sóc gia đình, chồng con v.v hay thiên lệch tình cảm với đồng nghiệp ở
cơ quan.
3. Có thể khuyến khích những người theo thuyết nữ quyền, gây
căng thẳng và xung đột giới trong quản lý Nhà nước và trong hoạt động

Â
Â
N
N
G
GC
C
A
A
O
OV
V
A
A
I
IT
T
R
R
Ò
Ò
L
L
Ý
ÝN
N
H
H
À
ÀN
N
Ư
Ư


C
C

T
T

Đ
Đ


Y
YM
M


N
N
H
HC
C
Ô
Ô
N
N
G
GN
N

N

Đ


I
IH
H
O
O
Á
Á
3.1. Những nhân tố ảnh hưởng đến vai trò nữ cán bộ quản lý Nhà nước.
3.1.1. Từ đường lối đổi mới chính sách giải phóng phụ nữ.
Đảng và Nhà nước ta đề ra đường lối giải phóng phụ nữ, đổi mới
và tăng cường công tác cán bộ nữ, thực hiện quyền bình đẳng nam nữ là
hoàn toàn đúng đắn, phù hợp với xu thế phát triển tất yếu khách quan
của thế giới và của nước ta. Tuy nhiên, nhận thức về vấn đề này của các
cấp uỷ Đảng, lãnh đạo chính quyền các cấp chưa cao và chưa cụ thể hoá
đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác cán bộ nữ phù
hợp với đặc điểm giới tính, tuổi, trình độ học vấn, chuyên môn và năng

3.1.3. Đặc điểm cá nhân: tuổi, trình độ học vấn, chuyên môn, chức vụ
quản lý v.v cũng có ảnh hưởng tới vai trò nữ CBQL Nhà nước. Chẳng
hạn, về độ tuổi (CBQL Nhà nước chiếm tỷ lệ cao nhất ở độ tuổi 41 - 50
chiếm 63,0%, tuổi trung bình của nữ CBQL Nhà nước là 46,25 so với
tuổi nữ tham gia quản lý Đảng thì cao hơn 44,10). Các yếu tố trên khá
quan trọng, song mang tính quyết định vì còn nhiều nhân tố khác tác
động mạnh hơn vào vai trò quản lý của họ.
3.2. Giải pháp nâng cao vai trò nữ cán bộ quản lý Nhà nước
3.2.1. Ý nghĩa tích cực của việc tăng cường vai trò nữ cán bộ quản lý
Nhà nước
Thực tiễn đổi mới và phát triển kinh tế xã hội làm cho phụ nữ được
giải phóng hơn, nền kinh tế - xã hội phát triển hơn, mở rộng sự lựa chọn
của người dân điều này được phản ánh qua mức tăng cao của chỉ số
HDI, Việt Nam đứng ở vị trí 101 trong 162 nước, đứng trước Trung
Quốc và Philipin và sau Indonexia, Ấn Độ.
Từ lý thuyết phát triển kinh tế - xã hội, sự tham gia tích cực của
người dân (đa số là phụ nữ) sẽ góp phần thúc đẩy sự tiến bộ và phát triển
mạnh mẽ của Nhà nước và xã hội. Chẳng hạn, tăng cường mở rộng một
cách hợp lý tỷ lệ nữ vào bộ máy quản lý Nhà nước từ 20 - 30% và 80%
nữ Vụ trưởng trong các cơ quan bộ, ngành, trung ương sẽ góp phần
chống tham nhũng, hối lộ và làm cho Nhà nước, chính phủ trong sạch
hơn, dân chủ và tiến bộ hơn. Gia tăng vai trò, vị thế phụ nữ vừa là thước 16

đo, vừa là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội, phát triển con
người một cách bền vững.
3.2.2. Con đường nâng cao vai trò cán bộ quản lý Nhà nước
Nâng cao nhận thức


Đào tạo và đào tạo lại, kết hợp giữa các hình thức đào tạo chính
qui, không chính qui, dài hạn, ngắn hạn, đào tạo tập trung, từ xa, tự đào
tạo, bồi dưỡng v.v
Sử dụng cán bộ quản lý phải đảm bảo đúng qui trình khách quan,
khoa học. Trước hết phải căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ công việc và kết
quả thực tế xây dựng cơ chế, tiêu chuẩn tuyển chọn hay đề bạt cán bộ nữ
"đúng việc", "đúng người," đúng năng lực sở trường và đặc điểm giới tính
của họ. "Đánh giá và sử dụng cán bộ trên cơ sở tiêu chuẩn, lấy hiệu quả
công tác thực tế và sự tín nhiệm của nhân dân làm thước đo chủ yếu"
Bảo đảm phát huy những điều kiện hỗ trợ
Đa dạng hoá giá trị. Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước, những giá trị hiện đại chẳng hạn như ''trọng nam
nhưng không khinh nữ ''v.v sẽ hỗ trợ cho phụ nữ tự do lựa chọn việc
làm, thu nhập, nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực quản lý tăng
lợi ích, vai trò và địa vị của phụ nữ lên tầm cao mới hiện đại.
Mở rộng dân chủ hoá, tăng cường sự tham gia quản lý, giám sát
của người dân (đa số phụ nữ) vào quản lý Nhà nước theo phương châm"
Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ'' và đề cao khẩu
hiệu'' Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra". Đó là nguyên tắc bổ
sung quan trọng nhằm khắc phục tình trạng quan liêu, độc đoán, chuyên
quyền của chính quyền Nhà nước địa phương và Trung ương. Trong quá
trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại đất nước, mở rộng dân chủ hoá
như là điều kiện hỗ trợ cho phụ nữ nâng cao vai trò, vị thế của mình
trong gia đình, xã hội và trong hệ thống quyền lực Nhà nước.
Tăng cường vai trò Hội phụ nữ và Uỷ ban Quốc gia vì sự tiến bộ
của phụ nữ cho việc nâng cao vai trò, vị thế phụ nữ tham gia quản lý
Nhà nước, cụ thể là, huy động kinh phí, thành lập các quỹ hỗ trợ tài năng
cán bộ nữ, học sinh nữ, chính sách học bổng cho phụ nữ và chính sách
đầu tư phát triển toàn diện cho phụ nữ, hỗ trợ và giám sát quá trình bầu

quản lý, trí tuệ để thực thi tốt những công việc của Nhà nước. Vì "Cải
cách hệ thống quản lý hành chính Nhà nước đang vấp phải trở ngại về
đội ngũ có 25% trong tổng số công chức có đủ trình độ chuyên môn
đáp ứng được yêu cầu đổi mới của nền kinh tế, 75% cán bộ, nhân viên
hành chính còn cần phải được đào tạo lại".
Tóm lại, giải pháp có tính hữu hiệu và rất quan trọng là duy trì
phát triển kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
nghiệp nông thôn có xu hướng làm tăng năng suất và tạo nhiều cơ hội
việc làm mới có lợi cho cả nam, nữ. Khi phụ nữ có việc làm, tăng thu
nhập, độc lập về kinh tế, có mức sống cao hơn sẽ làm giảm bớt bất
bình đẳng nam, nữ trong giáo dục, y tế, thu nhập, xoá đói giảm nghèo.
Có thể nói rằng, những giải pháp trên đây mang tính hệ thống, không
dàn đều giúp chúng ta phân biệt được giải pháp nào là trọng tâm nhất,
tác động gần hay xa, mạnh hay yếu Trên cơ sở đó nhận biết được 19

động thái biến đổi vai trò, vị thế của phụ nữ. Sự phát triển kinh tế - xã
hội sẽ kéo theo sự biến đổi vai trò, địa vị của người phụ nữ. Đây là
một quá trình phát triển theo hình xoáy trôn ốc theo hướng đi lên. 20

mô hình 21


À
ÀK
K
H
H
U
U
Y
Y


N
NN
N
G
G
H
H

Ị1
1

ngoại giao.
Về trình độ học vấn, chuyên môn và nghiệp vụ quản lý, nữ CBQL
Nhà nước chiếm tỉ lệ cao có trình độ cao đẳng, đại học. Vấn đề đặt ra là,
tuy có trình độ học vấn chuyên môn cao, nhưng phụ nữ vẫn thường đảm
nhiệm chức vụ quản lý ở các cấp thấp, chủ yếu làm cấp phó, tham mưu
giúp việc cho cấp trưởng là nam giới. Mặc khác, họ vẫn còn nhiều bất
cập về kiến thức, năng lực quản lý (chỉ đạo, điều hành) so với nam giới.
Có thể khái quát lên rằng, dù trình độ học vấn, chuyên môn cao nhưng
vẫn còn tồn tại sự phân biệt, đối xử bất bình đẳng giữa nam và nữ trong
tham gia nắm quyền lực Nhà nước. Như vậy, trình độ học vấn, chuyên
môn cao chưa phải là một chỉ báo quan trọng mang tính quyết định, vì
nó còn phụ thuộc từ nhiều đánh giá khác.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, hầu hết nữ CBQL tự nhận thấy trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực quản lý còn nhiều hạn chế, do đó
họ có nhu cầu nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo các loại
hình đào tạo chính quy, tại chức và các khoá học ngắn hạn. Lý do, họ
vừa học vừa làm quản lý nhưng đồng thời phải thực hiện vai trò, chức
năng của mình trong gia đình, chăm sóc, giáo dục con cái. Nói chung, để
thực hiện tốt cả hai vai trò này đòi hỏi người phụ nữ phải chi phí cơ hội
rất đắt về thời gian, sức lực và trí tuệ. Ngoài ra, họ còn có những nhu cầu
khác như nâng cao kiến thức hiểu biết xã hội (chăm sóc sức khoẻ, giáo dục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status