ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI KHOA HỌC TỰ NHIÊN
PHẠM DUY NAM NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ CHUYỂN HÓA
CÁC AZOMETIN TỪ DÃY 5-AMINOINDOL THẾ
Chuyên ngành: Hóa học hữu cơ
Mã số: 62.44.27.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
viii
Danh mục các bảng
ix
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
xi
Mở đầu
1
Chương 1. Tổng quan
2
1.1
Azometin và các phương pháp tổng hợp azometin
2
1.1.1 Bằng phản ứng khử hóa các amit thế
2
1.1.2 Dùng các hợp chất thơm có nhóm metyl hoạt động thế vào liên kết
– N = N – trong các hợp chất azo
2
1.1.3 Đi từ hợp chất thơm có nhóm metylen hoạt động và hợp chất
nitrozo
2
1.1.4 Bằng phản ứng giữa andehit thơm và hợp chất nitro thơm
2
1.1.5 Ngưng tụ các hợp chất nitro béo hay thơm béo có nhóm metylen
hoạt động với nitrozoaren
1.3.4 Phản ứng của azometin với các ete không no (phản ứng Diels -
Alder)
9
1.3.5 Phản ứng của azometin với dẫn xuất axit cacboxylic no
10
1.3.6 Phản ứng của azometin với các hợp chất cơ kim
11
1.3.7 Phản ứng của azometin với các nitroankan
12
1.4
Chuyển hóa azometin thành thiazolidin-4-on tương ứng
12
1.4.1 Phản ứng
12
1.4.2 Cơ chế phản ứng
13
1.5
Tổng hợp các -aminophotphonat tương ứng
14
1.5.1 Tổng hợp các -aminophotphonat bằng cách chuyển hóa azometin
14
1.5.2 Tổng hợp các -aminophotphonat theo phương pháp Kabachnik -
Fields
15
1.6
Tính chất phổ của azometin, thiazolidin-4-on và -aminophotphonat
17
1.6.1 Phổ của các azometin
25
2.2
Tổng hợp các azometin
26
2.2.1 Tổng hợp các amin: 5-amino-2-phenylindol, 5-amino-1-metyl-
2-phenylindol và 5-amino-1,2-dimetylindol
26
2.2.2 Tổng hợp các azometin dãy 5-amino-2-phenylindol
30
2.2.3 Tổng hợp các azometin dãy 5-amino-1-metyl-2-phenylindol
34
2.2.4 Tổng hợp các azometin dãy 5-amino-1,2-dimetylindol
37
2.3
Tổng hợp các thiazolidin-4-on
38
2.3.1 Quy trình chung
38
2.3.2 Tổng hợp các thiazolidin-4-on dãy 5-amino-2-phenylindol
39
2.3.3 Tổng hợp các thiazolidin-4-on dãy 5-amino-1-metyl-2-
phenylindol
42
2.3.4 Tổng hợp các thiazolidin-4-on dãy 5-amino-1,2-dimetylindol
45
2.4
Tổng hợp các -aminophotphonat
46
2.4.1 Tổng hợp dietyl photphit
3.2.4 Phổ khối lượng của azometin
73
3.3
Chuyển hóa các azometin thành thiazolidin-4-on tương ứng
79
3.3.1 Kết quả tổng hợp các thiazolidin-4-on
79
3.3.2 Phổ hồng ngoại của các thiazolidin-4-on
81
3.3.3 Phổ NMR của các thiazolidin-4-on
83
3.3.4 Phổ khối lượng của các thiazolidin-4-on
86
3.4
Tổng hợp các -aminophotphonat
91
3.4.1 Kết quả tổng hợp các -aminophotphonat
91
3.4.2 Phổ NMR của các -aminophotphonat
93
3.4.3 Phổ khối lượng của các -aminophotphonat
100
3.5
Hoạt tính ức chế ăn mòn và kháng khuẩn, kháng nấm của azometin
103
3.5.1 Tính chất ức chế ăn mòn thép Ct-3 của azometin
103
3.5.2 Hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm của azometin
105
2. Đối tượng nghiên cứu và nhiệm vụ của luận án
- Tổng hợp và nghiên cứu tính chất phổ IR, NMR và MS của các azometin dãy 5-amino-2-phenylindol,
5-amino-1-metyl-2-phenyl indol và 5-amino-1,2-dimetylindol.
- Chuyển hóa các azometin thành các hợp chất thizolidin-4-on và -aminophotphonat tương ứng.
- Khảo sát hoạt tính ức chế ăn mòn kim loại và tính kháng nấm, kháng khuẩn của azometin.
3. Những đóng góp mới của luận án
3.1. Đã tổng hợp được 29 azometin mới của dãy 5-amino-2-phenylindol và 5-amino-1-metyl-2-phenylindol.
Đã thiết lập được phương trình biểu diễn mối tương quan tuyến tính giữa
H
và
C
ở liên kết azometin
và
H
của liên kết N-H (indol) với hằng số nhóm thế Hammett.
3.2. Đã chuyển hóa 34 azometin thành 34 hợp chất thiazolidin-4-on tương ứng và tổng hợp được 4 chất mới
thuộc dãy dietyl [(2-phenylindol-5-ylamino)-(aryl thế) metyl] photphonat.
3.3. - Các azometin của dãy 5-amino-2-phenylindol có hiệu suất ức chế ăn mòn thép Ct-3 khá cao (đa số có
hiệu suất >90%) ở nồng độ 10
-4
M trong dung dịch axit HCl 2M.
- Các azometin dãy 5-amino-1-metyl-2-phenylindol có tính ức chế chọn lọc đối với chủng vi khuẩn
gram (-) pseudomonas aeruginosa.
4. Bố cục của luận án
Phần nội dung của luận án dày 108 trang đánh máy bao gồm: Mở đầu (1 trang), Chương 1. Tổng quan
(21 trang), Chương 2. Thực nghiệm (28 trang), Chương 3. Kết quả và bàn luận (57 trang) và Kết luận (1
trang). Ngoài ra luận án còn có mục: Danh mục các công trình khoa học liên quan đến luận án (2 trang), Tài
liệu tham khảo (12 trang), Phụ lục (125 trang).
1.4 Chuyển hóa azometin thành thiazolidin-4-on tương ứng
1.4.1 Phản ứng: Đây là phương pháp thuận lợi nhất để tổng hợp thiazolidin-4-on có nhóm thế ở vị trí 2 và
3. 1.4.2 Cơ chế phản ứng
1.5 Tổng hợp các -aminophotphonat
1.5.1 Tổng hợp các -aminophotphonat từ azometin
1.5.2 Tổng hợp các -aminophotphonat theo Kabachnik - Fields
Phản ứng Kabachnik - Fields là phản ứng ghép của 3 cấu tử: cacbonyl, amin và một hợp chất
hidrophotphoryl.
1.6 Phổ của azometin, thiazolidin-4-on và -aminophotphonat
1.6.1 Phổ của các azometin
1.6.2 Phổ của các thiazolidin-4-on 3
1.6.3 Phổ của các -aminophotphonat.
1.7 Hoạt tính của azometin và các sản phẩm chuyển hóa
1.7.1 Tính chất ức chế ăn mòn kim loại của azometin
1.7.2 Hoạt tính sinh học của các azometin
1.7.3 Hoạt tính sinh học của các thiazolidin-4-on
1.7.4 Hoạt tính sinh học của các -aminophotphonat. 4
Chương 2. THỰC NGHIỆM
2.1 Các phương pháp thực nghiệm
2.1.1 Các phương pháp sử dụng trong tổng hợp và tinh chế: Đo nhiệt độ nóng chảy, sắc ký bản mỏng, sắc ký
Thử theo phương pháp nồng độ ức chế tối thiểu (MIC), trên phiến vi lượng 96 giếng. Các vi sinh vật
thử nghiệm gồm vi khuẩn gram (-): Escherichia coli (ATCC 25922) và pseudomonas aeruginosa (ATCC
25923). Vi khuẩn gram (+): Bacillus subtillis (ATCC 27212), staphylococcus aureus. Nấm mốc: Aspergillus
niger, fusarium oxysporum. Nấm men: Candida albicans, saccharomyces cerevisiae 5
2.2 Tổng hợp các azometin
2.2.1 Tổng hợp các amin: 5-amino-2-phenylindol, 5-amino-1-metyl-2-phenyl indol và 5-amino-1,2-
dimetylindol
2.2.1.1 Tổng hợp 2-phenylindol
Sản phẩm 2-phenylindol nhận được ở dạng tinh thể màu trắng, hiệu suất 78%, nhiệt độ nóng chảy 188-
189
o
C. Phổ hồng ngoại có
N-H
3441 cm
-1
,
CH
(thơm) 3046 cm
-1
.
2.2.1.2 Tổng hợp 5-nitro-2-phenylindol
Nhận được sản phẩm 5-nitro-2-phenylindol màu vàng sẫm, hiệu suất 87%. Nhiệt độ nóng chảy: 201-
203
o
C.
2.2.1.3 Tổng hợp 1-metyl-5-nitro-2-phenylindol
Nhận được sản phẩm 1-metyl-5-nitro-2-phenylindol tinh thể hình kim màu vàng sáng, hiệu suất 78%.
: 3420 cm
-1
.
2.2.1.5 Tổng hợp 5-amino-1-metyl-2-phenylindol
Sản phẩm có dạng tinh thể màu trắng nhạt, hiệu suất 85%, nhiệt độ nóng chảy: 109 - 110
o
C. Phổ hồng
ngoại có
NH2
: 3408 cm
-1
và 3311cm
-1
;
CH (thơm)
3045, 3022;
CH (CH3)
2951 cm
-1
, Phổ khối lượng có pic ion
phân tử M
+.
với m/z 222.
2.2.1.6 Tổng hợp 5-amino-1,2-dimetylindol.
2.2.2. Tổng hợp các azometin dãy 5-amino-2-phenylindol
Phương trình phản ứng:
Quy trình chung: Cho 0,01 mol
amin và 40 ml etanol tuyệt đối vào bình cầu dung tích 100 ml có lắp sinh hàn hồi lưu và máy khuấy từ.
Khuấy và đun nhẹ cho tan hết amin. Thêm từ từ vào bình cầu dung dịch của 0,011 mol andehit tương ứng
trong 20 ml etanol tuyệt đối, thêm từ 1 đến 2 giọt xúc tác piperidin và đun hồi lưu trên nồi cách thuỷ trong 3
3.1 Tổng hợp các amin: 5-amino-2-phenylindol, 5-amino-1-metyl-2-phenylindol và 5-amino-1,2-
dimetylindol
Các hợp chất 5-aminoindol thế (chất trung gian chìa khóa được tổng hợp theo sơ đồ trong Hình 3.2.
3.1.1 Tổng hợp 2-phenylindol và 2-metylindol
3.1.2 Tổng hợp 5-nitro-2-phenylindol, 5-nitro-1-metyl-2-phenyl indol và 5-nitro-1,2-dimetylindol
3.1.3 Tổng hợp 5-amino-2-phenylindol, 5-amino-1-metyl-2-phenyl indol và 5-amino-1,2-dimetylindol. Hình 3.2
Sơ đồ tổng
hợp các 5-
amino-2-
phenylindol
thế
8
3.2 Tổng hợp các azometin và tính chất phổ của chúng
3.2.1 Kết quả tổng hợp các azometin
Kết quả tổng hợp các được trình bày trong Bảng 3.1
Các azometin nhận được đều là các chất rắn, tinh thể có màu từ trắng hoặc vàng nhạt cho đến vàng da
cam. Nhiệt độ nóng chảy hầu hết đều trên 100
o
H, C
6
H
5
C
6
H
5
-
C
21
H
16
N
2
; 296
92
233-234
2
A2
H, C
6
H
5
p-ClC
6
H
4
3
O
2
;
341
62
207-208
4
A4
H, C
6
H
5
p-CH
3
OC
6
H
4
-
C
22
H
18
N
2
O; 326
77
235-236
H
5
p-OHC
6
H
4
-
C
21
H
16
N
2
O; 312
58
263-264
7
A7
H, C
6
H
5
o-OHC
6
H
4
-
C
;
342
80
199-200
9
A9
H, C
6
H
5
3, 4-O
2
CH
2
C
6
H
3
-
C
22
H
16
N
2
O
2
;
340
6
H
5
p-FC
6
H
4
-
C
21
H
15
FN
2
; 314
80
151-152
12
A12
H, C
6
H
5
m-OHC
6
H
4
-
H
5
o-NO
2
C
6
H
4
-
C
21
H
15
N
3
O
2
;
341
78
182-183
15
A15
H, C
6
H
5
Furan-2-yl-
72
140-141
17
A17
CH
3
, C
6
H
5
p-ClC
6
H
4
-
C
22
H
17
N
2
Cl;
344
79
165-166
18
A18
CH
3
H
5
p-CH
3
OC
6
H
4
-
C
23
H
20
N
2
O; 340
71
149-150
20
A20
CH
3
, C
6
H
5
p-
(CH
-
C
22
H
18
N
2
O; 326
68
224-225
22
A22
CH
3
, C
6
H
5
o-OHC
6
H
4
-
C
22
H
18
N
2
188-189
24
A24
CH
3
, C
6
H
5
3, 4-O
2
CH
2
C
6
H
3
-
C
23
H
18
N
2
O
2
;
354
79
CH
3
, C
6
H
5
p-FC
6
H
4
-
C
22
H
17
FN
2
; 328
81
149-151
27
A27
CH
3
, C
6
H
5
; 360
78
108-109
29
A29
CH
3
, C
6
H
5
o-NO
2
C
6
H
4
-
C
22
H
17
N
3
O
2
;
355
67
3
, CH
3
p-
(CH
3
)
2
NC
6
H
4
-
C
19
H
21
N
3
; 291
65
222-223
32
A32
CH
3
, CH
3
C
18
H
16
N
2
O
2
;
292
82
137-138
34
A34
CH
3
, CH
3
p-NO
2
C
6
H
4
-
C
17
H
15
36
A36
CH
3
, CH
3
3-Indolyl-
C
19
H
17
N
3
; 287
66
232-233 10
-2-phenylindol. Sự khác biệt này là do nhóm thế 1-metyl gây ra. Nhóm thế này làm cho phân tử azometin
giảm mạnh tính đồng phẳng đồng thời không có khả năng tạo các liên kết cầu hidro nh- nhóm N-H indol,
do vậy tinh thể của chúng kém bền vững hơn và sẽ có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn. Hiệu suất tổng hợp của
các azometin t-ơng đối cao, hầu hết đều có hiệu suất trên 70%, một số sản phẩm nhận đ-ợc với hiệu suất trên
90%. Các azometin từ A1 đến A29 là những chất mới, lần đầu đ-ợc tổng hợp.
3.2.2 Phổ hồng ngoại của azometin
Phổ hồng ngoại của các azometin xuất hiện băng sóng hấp thụ có cực đại trong khoảng từ 1590 đến
1630 cm
-1
, đặc tr-ng cho dao động hóa trị của liên kết C=N azometin. Liên kết C-H trong nhóm azometin cho
Hazometin
v phớa trng cao v cỏc nhúm th hỳt electron vi > 0 to ra s dch chuyn
v phớa trng thp. Mi tng quan ny c biu din trờn th hỡnh 3.5 v 3.6.
y = 0.1945x + 8.6714
R
2
= 0.7924
8.4
8.5
8.6
8.7
8.8
8.9
-1 -0.8 -0.6 -0.4 -0.2 0 0.2 0.4 0.6 0.8
y = 0.2778x + 8.7114
R
2
= 0.9409
8.4
8.5
8.6
8.7
8.8
8.9
9
-1 -0.8 -0.6 -0.4 -0.2 0 0.2 0.4 0.6 0.8
Hỡnh 3.5 Tng quan hi quy tuyn
tớnh gia chuyn dch húa hc
R
2
= 0.9375
11.46
11.49
11.52
11.55
11.58
11.61
11.64
11.67
-1 -0.8 -0.6 -0.4 -0.2 0 0.2 0.4 0.6 0.8
Hình 3.7 Tương quan
hồi quy tuyến tính giữa
dịch chuyển hóa học
Hindol
với
Hammett
của các azometin dãy
5-amino-2-phenylindol. 12
3.2.3.2 Phổ
13
y = -1.4806x + 156.44
R
2
= 0.6497
154.5
155
155.5
156
156.5
157
157.5
158
-1 -0.8 -0.6 -0.4 -0.2 0 0.2 0.4 0.6 0.8
y = -1.7364x + 156.73
R
2
= 0.774
155
155.5
156
156.5
157
157.5
158
158.5
-1 -0.5 0 0.5 1
(A)
(B)
azometin
tạo thành ion mảnh có m/z 219 (A1-A15) và 233 (A16-A29), cộng
hợp proton để tạo thành m/z 220 (dãy A) hoặc mất 1 hoặc 2 proton để tạo thành m/z 232, 231. 13
- Tỏch 1 proton ca liờn kt azometin -CH=N chuyn thnh dng C N
+
(ion [M-1]
+
), õy l
hin tng c trng cho ph khi lng ca azometin.
- Ngoi s phõn ct trờn liờn kt ca nhúm azometin, ion phõn t ca azometin cũn cú th mt nhúm
th trờn hp phn andehit to thnh cỏc mnh cú s khi [M-X]
+
, phõn ct nhúm th phenyl v trớ s 2
nhõn indol to thnh cỏc mnh cú s khi l [M-77]
+
. Tuy nhiờn c hai hng ny u xy ra vi xỏc sut
tng i nh th hin bng cng nh ca cỏc pic ion ny trờn ph .
N
H
N
C
6
H
5
H
R
H
5
R
[M-H]
(C)
(C)
N
H
N
C
6
H
5
(D)
(D)
[M-R]
Further Fragmentations
Further Fragmentations
Further Fragmentations
Further
Fragmentations
Hình
3.15 Sơ đồ phân mảnh của azometin dãy 5-amino-2-phenylindol
3.3 Chuyển hóa các azometin thành các thiazolidin-4-on
3.3.1 Kết quả tổng hợp các thiazolidin-4-on
Các thiazolidin-4-on đ-ợc tổng hợp theo sơ đồ sau:
Kết quả tổng hợp các thiazolidin-4-
on đ-ợc trình bày trong bảng 3.10.
Các thiazolidin-4-on nhận đ-ợc nhiều chất có màu trắng, một số có màu vàng nhạt đến vàng, màu đỏ
hoặc nâu đỏ. Chúng rất ít tan trong benzen, toluen, diclometan, dimetyl ete, tan hạn chế trong các
H
5
C
6
H
5
-
C
23
H
18
N
2
OS, 370
56
218-220
2
T2
H, C
6
H
5
p-ClC
6
H
4
-
C
3
S, 415
51
246-248
4
T4
H, C
6
H
5
p-CH
3
OC
6
H
4
-
C
24
H
20
N
2
O
2
S, 400
67
196-198
5
p-OHC
6
H
4
-
C
23
H
18
N
2
O
2
S, 386
61
190-191
7
T7
H, C
6
H
5
o-OHC
6
H
4
-
C
O
3
S, 416
68
186-187
9
T9
H, C
6
H
5
3, 4-O
2
CH
2
C
6
H
3
-
C
24
H
18
N
2
O
3
S, 414
6
H
5
p-FC
6
H
4
-
C
23
H
17
FN
2
OS, 388
82
157-158
12
T12
H, C
6
H
5
m-OHC
6
H
4
-
H, C
6
H
5
o-NO
2
C
6
H
4
-
C
23
H
17
N
3
O
3
S, 415
75
194-196
15
T15
H, C
6
H
5
20
N
2
OS, 384
69
101-102
17
T17
CH
3
,
C
6
H
5
p-ClC
6
H
4
-
C
24
H
19
ClN
2
OS,
418
60
T19
CH
3
,
C
6
H
5
p-CH
3
OC
6
H
4
-
C
25
H
22
N
2
O
2
S, 414
58
134-135
20
T20
CH
C
6
H
5
p-OHC
6
H
4
-
C
24
H
20
N
2
O
2
S, 400
58
235-236
22
T23
CH
3
,
C
6
H
5
3,4-O
2
CH
2
C
6
H
3
-
C
25
H
20
N
2
O
3
S, 428
64
108-110
24
T25
CH
3
,
C
6
H
5
6
H
4
-
C
24
H
19
FN
2
OS, 402
66
135-136
26
T28
CH
3
,
C
6
H
5
1-Naphthyl-
C
28
H
22
N
2
165-167
28
T30
CH
3
, CH
3
m-NO
2
C
6
H
4
-
C
24
H
19
N
3
O
3
S, 429
67
122-124
29
T31
CH
3
H
4
-
C
19
H
18
N
2
O
2
S, 338
77
186-187
31
T33
CH
3
, CH
3
3, 4-O
2
CH
2
C
6
H
3
-
3
O
3
S, 367
59
133-134
33
T35
CH
3
, CH
3
p-BrC
6
H
4
-
C
19
H
17
BrN
2
OS,
401
71
143-145
34
T36
-1
đặc tr-ng cho
C=O
trong vòng thiazolidin-
4-on.
3.3.3 Ph NMR ca cỏc thiazolidin-4-on: Trờn ph
1
H-NMR ca cỏc thiazolidin-4-on cú
H
(S-CH-N) (H2)
trong khong 6,3 n 6,8 ppm. H5 ca vũng thiazolidin-4-on (nhúm CH
2
) tỏch thnh hai nhúm tớn hiu c
trng trong vựng 3 - 4,1 ppm vi J
1
= 15,5 hoc 16 Hz v J
2
nh (1,5Hz). Ph
13
C-NMR cú
C
ca nhúm CO
ln hn 170 ppm.
3.3.4 Ph khi lng ca cỏc thiazolidin-4-on.
N
H
N
Ar
C
6
2
a, m/z 208
(B)
(B)
N
H
C
6
H
5
m/z 192
-Ar-CH=N
M
NH
+
CH
R
-HCN
R
F
2
b, m/z = M
sub. benzene ring
-H
16
Ph MS ca cỏc thiazolidin-4-on u xut hin cỏc ion [M]
+.
(ppm)
P1
C
6
H
5
-
129,5-130,0
12,5
435
24,957
P2
4-MeOC
6
H
4
125,0-127,0
18,6
465
25,324
P3
4-OH-3-
MeOC
6
H
3
111,0-112,5
24,0
Để giải phổ
1
H-NMR và
13
C-NMR chúng tôi đã sử dụng kết hợp với các phổ hai chiều HSQC, HMBC
và COSY, phổ DEPT135 và DEPT90. Một phần phổ
1
H-NMR của dietyl [(2-phenylindol-5-ylamino)-(-
naphthyl)metyl] photphonat (P4) đ-ợc trình bày trong Hình 3.20.
Hỡnh 3.20 Mt phn ph
1
H-NMR ca dietyl [(2-phenylindol-5-
ylamino)-(
-naphthyl)metyl] photphonat (P4). 17
- Vùng từ 1 4,5 ppm là vùng của các tín hiệu CH
3
và CH
2
của mạch dietyl photphit, với hai nhóm
CH
3
tách khỏi nhau và tương ứng ở vùng 1,23 và 1,3 ppm. Một trong hai nhóm CH
2
(nhóm a) có hai tín hiệu
tương ứng với Ha1 và Ha2 tách khỏi nhau và có độ chuyển dịch hóa học thấp hơn tín hiệu của hai nguyên tử
3.5.1 Tính chất ức chế ăn mòn của azometin
Đánh giá sơ bộ khả năng ức chế ăn mòn của các azometin được chúng tôi thực hiện trong môi trường
axit HCl 2M, nồng độ chất ức chế sử dụng là 10
-4
mol/l. Hình 3.26 là đồ thị thể hiện hiệu suất ức chế ăn mòn
thép Ct-3 của các azometin trong môi trường axit HCl 2M sau 24 và 48h. Hiệu suất ức chế của các azometin
ở nồng độ 10
-4
mol/l sau 24 h đạt từ 86% đến 93,4%, sau 48 h giờ đạt từ 89,2 % đến 96,6%. Các azometin
đều có hiệu suất ức chế ăn mòn cao và khả năng ức chế ăn mòn là không khác nhau nhiều. Tất cả các khảo
sát đều cho thấy hiệu suất ức chế tại thời điểm sau 48 giờ là cao hơn và cao hơn rõ rệt so với thời điểm 24
giờ.
Khảo sát hiệu suất ức chế ăn mòn của azometin theo nồng độ đã cho thấy ở nồng độ 5.10
-6
mol/l,
benzyliden-5-amino-2-phenylindol (A1) đã thể hiện được khả năng ức chế ăn mòn (khoảng 60%).
80
82
84
86
88
90
92
94
96
98
%
A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A15
azometin
24h
-4
-3.5
-3
-2.5
24h
48h
Poly. (48h)
Poly. (24h)
lg[nồng độ]
% ức chế 19
3.5.2 Hot tớnh khỏng khun v khỏng nm ca azometin
Kt qu c ghi ra Bng 3.20.
Bng 3.20 Kt qu th tớnh khỏng khun v dit nm ca azometin.
Stt
Nhúm th R
Nng c ch ti thiu MIC, g/ml
Vi khun
gram (-)
Vi khun
Gram (+)
Nm mc
Nm men
E.
coli
P.
aer
6
H
4
- A3
m-NO
2
C
6
H
4
- A4
p-CH
A6
p-OHC
6
H
4
- A7
o-OHC
6
H
4
- 50
_
A15
Furan-2-yl-
Dóy 5-amino-1-metyl-2-phenylindol
A16
C
6
H
5
-
-
50
-
-
-
-
-
-
A19
p-CH
3
OC
6
H
4
-
-
50
-
-
-
-
-
-
A20
p-(CH
3
)
2
NC
6
H
4
-
-
50
-
-
-
-
A23
4-OH(3-OCH
3
)C
6
H
3
-
50
-
-
-
-
-
-
A24
3, 4-O
2
CH
2
C
6
H
3
-
-
50
-
-
-
-
-
-
-
-
A28
1-Naphthyl-
-
-
-
-
-
-
-
-
Kết quả thử nghiệm cho thấy 16/ 22 azometin thử nghiệm có hoạt tính kháng khuẩn hoặc kháng nấm ở
nồng độ 50 g/ml. Có một sự khác biệt khá thú vị giữa hai dãy azometin của 5-amino-2-phenylindol và 5-
amino-1-metyl-2-phenylindol đã khảo sát. Các azometin của dãy 5-amino-2-phenylindol thể hiện hoạt tính
một cách phân tán cả với kháng nấm và kháng khuẩn cũng nh- chủng vi sinh mà chúng có hoạt tính và đồng
thời không có hoạt tính với vi khuẩn gram (-) chủng pseudomonas aeruginosa. Trong khi với các azometin
của dãy 5-amino-1-metyl-2-phenylindol lại thể hiện hoạt tính rất tập trung trên chủng vi khuẩn gram (-)
pseudomonas aeruginosa (từ azometin A16 đến A25). Trong tr-ờng hợp này, nhóm thế metyl ở vị trí số 1
trên vòng indol rõ ràng là có vai trò quyết định.
KT LUN
1. ó tng hp cỏc hp cht trung gian chỡa khúa 5-aminoindol th l: 5-amino-2-phenylindol, 5-amino-1-
metyl-2-phenylindol v 5-amino-1,2-dimetylindol. Sn phm ó c xỏc nh nhit núng chy, c
khng nh cu trỳc bng cỏc phng phỏp ph.
5. - Khảo sát bước đầu tính chất ức chế ăn mòn kim loại của azometin dãy 5-amino-2-phenylindol và cho
thấy đây là những chất có tính chất ức chế ăn mòn thép tương đối cao (hiệu quả ức chế thép Ct-3 > 90% ở
nồng độ 10
-4
M trong dung dịch HCl 2M).
- Các azometin dãy 5-amino-1-metyl-2-phenylindol thể hiện hoạt tính ức chế có tính chọn lọc đối với
chủng vi khuẩn gram (-) pseudomonas aeruginosa.
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC
CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1. Đặng Như Tại, Trần Thạch Văn, Thái Am, Nguyễn Văn Ngọc, Phạm Duy Nam (2001), “Chuyển hóa và
khảo sát tính chất ức chế ăn mòn kim loại của các azometin dãy 5-amino-1,2-dimetylindol”, Tuyển tập các
công trình khoa học kỷ niệm 45 năm ngày thành lập khoa Hóa, Đại học Tổng hợp HN, tr. 56-59.
2. Đặng Như Tại, Nguyễn Đình Thành, Phạm Duy Nam, Hoàng Thanh Đức (2006), “Góp phần tổng hợp
một số azometin từ 5-amino-2-phenylindol”, Tạp chí khoa học ĐHQGHN, KHTN&CN, T. XXII, số 3A
PT.
3. Đặng Như Tại, Nguyễn Đình Thành, Phạm Duy Nam, Hoàng Thanh Đức (2006), “Góp phần nghiên cứu
tính chất ức chế ăn mòn kim loại của một số azometin dãy 5-amino-2-phenylindol”, Tuyển tập các công
trình khoa học Hội nghị toàn quốc điện hóa và ứng dụng (lần thứ 2), trang 42 - 48.
4. Nguyễn Đình Thành, Đặng Như Tại, Phạm Duy Nam (2007), “Phổ cộng hưởng từ nhân
13
C và mối
tương quan với mật độ điện tích của một số azometin dãy 5-amino-1-metyl-2-phenylindol”, Tuyển tập
các công trình hội nghị khoa học và công nghệ hóa học hữu cơ toàn quốc lần thứ 4, Hà Nội, tr. 685-689.
5. Nguyễn Đình Thành, Đặng Như Tại, Phạm Duy Nam (2007), “Mối tương quan giữa mật độ điện tích và
độ chuyển dịch hóa học trong phổ cộng hưởng từ nhân cacbon 13 của một số azometin dãy 5-amino-2-
phenylindol”, Tuyển tập các công trình hội nghị khóa học và công nghệ hóa học hữu cơ toàn quốc lần
thứ 4, Hà Nội, tr. 690-694.
6. Dang Nhu Tai, Nguyen Dinh Thanh, Pham Duy Nam, Hoang Thanh Duc (2007), “
1
H and