1
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
1
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt
7
Danh mục các bảng
8
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
10
MỞ ĐẦU
12
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
15
1.1 Đặc điểm chung về các nguyên tố đất hiếm
15
1.2 Kỹ thuật sản xuất tổng đất hiếm từ tinh quặng
18
1.2.1 Tài nguyên đất hiếm
18
1.2.2 Cơ sở hoá học của các quá trình phân huỷ tinh quặng đất hiếm
20
1.2.2.1 Phân huỷ tinh quặng basnezit bằng HCl và NaOH
20
1.3.1.2 Quá trình chiết các nguyên tố đất hiếm
29
1.3.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số phân bố và hệ số tách
30
1.3.1.4 Hệ chiết axit naphthenic của các nguyên tố phi đất hiếm
33
1.3.2 Tác nhân chiết Aliquat 336
33
1.3.2.1 Tính chất hoá lí cơ bản của Aliquat 336
33
1.3.2.2 Đặc điểm chiết Aliquat 336 với NTĐH
34
1.3.2.3 Đặc điểm chiết Aliquat 336 với Nd và Pr
36
1.3.3 Tính toán thông số của quá trình chiết phân đoạn phân chia nguyên tố
đất hiếm
36
1.4 Phương pháp tách và tinh chế xeri
38
1.4.1 Tách Ce(IV) bằng phương pháp kết tủa và sắc ký trao đổi ion
39
1.4.2 Tách Ce(IV) bằng phương pháp chiết lỏng-lỏng
39
Chương 2 KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM
42
2.1 Hoá chất sử dụng
42
2.1.1 Dung dịch clorua lantan, praseođim, neođim, samary và ytri
42
2.1.2 Dung dịch muối Ce(NO
2.2.1 Xác định thành phần khoáng của tinh quặng basnezit Đông Pao bằng
phương pháp nhiễu xạ tia X
44
2.2.2 Xác định hàm lượng xeri trong các dung dịch bằng phương pháp chuẩn
độ oxi hoá khử
45
2.2.3 Xác định hàm lượng xeri và các nguyên tố đất hiếm bằng phương pháp
khối lượng
45
2.2.4 Phương pháp xác định độ axit của dung dịch chứa Ce(IV) và các
nguyên tố đất hiếm (III)
45
2.2.5 Xác định hàm lượng các nguyên tố đất hiếm (III) bằng phương pháp
chuẩn độ complexon
45
2.2.6 Phân tích định lượng các nguyên tố bằng ICP
46
2.2.7 Xác định hàm lượng các nguyên tố đất hiếm trong hỗn hợp bằng
phương pháp đo quang
46
2.3 Các phương pháp nghiên cứu
47
2.3.1 Xác định hệ số phân bố
47
2.3.2 Hệ số tách
47
2.3.3 Phần trăm chiết và dung lượng chiết
47
2.3.4 Kỹ thuật xác định tỷ trọng và độ nhớt của dung môi chiết
48
58
3.1.3.5 Th nghim lng ln
59
3.2 Nghiờn cu iu kin tỏch Ce trc tip t dung dch ho tỏch
60
3.2.1 C s hoỏ hc tỏch trc tip Ce (IV) t dung dch ho tỏch bng
phng phỏp kt ta sunfat kộp ion kim loi t him (III)
60
3.2.2 Cỏc yu t nh hng n hiu sut tỏch v tinh khit ca xeri
60
3.2.2.1 nh h-ởng của nhiệt độ phản ứng
60
3.2.2.2 nh h-ởng nồng độ đất hiếm ban đầu đến hiệu suất tách Ce
61
3.2.2.3 nh h-ởng tỉ lệ Na
2
SO
4
/Ln
3+
đến quá trình tách Ce
62
3.2.2.4 NH HNG NNG AXT TI QU TRèNH TCH CE
63
3.2.2.5 nh h-ởng của ion F
-
đến quá trình tách Ce
65
3.2.2.6 Th nghim lng ln
66
72
3.3.1.5 S ph thuc ca lgD vo giỏ tr -lg[H
+
]
73
3.3.1.6 nh h-ởng của nồng độ SO
4
2-
đến mức độ chiết của Ce(IV)
74
3.3.1.7 nh h-ởng của ion F
-
đến mức độ chiết của Ce(IV)
74 5
3.3.1.8 Mụ hỡnh toỏn hc s liu ca h chit
75
3.3.2 Mt s nhn xột v quỏ trỡnh tỏch xeri bng phng phỏp chit lng-
lng trong mụi trng sunfat
76
3.3.3 Nghiờn cu phn ng chit ca Ce(IV) vi PC88A trong mụi trng
axit nitric
77
3.3.3.1 c tớnh chit ca PC88A i vi Ce(IV) trong mụi trng axit nitric
78
3.3.3.2 Ph hng ngoi phc cht chit lờn pha hu c
80
3.3.4 ỏnh giỏ kh nng tinh ch Ce di dng Ce(IV) trong mụi trng axớt
3.4.2.2 H s tỏch La vi NTH cỏc iu kin chit khỏc nhau
92
3.4.2.3 Nhn xột v tỏc nhõn chit axit naphthenic
94
3.4.3 Kh nng tinh ch La t tng t him ụng Pao bng tỏc nhõn chit
axit naphthenic
95
3.4.3.1 Thnh phn tng t him sn xut ti Vin Cụng ngh X Him.
95 6
3.4.3.2 Tính toán thông số của quá trình tinh chế La từ tổng đất hiếm Đông
Pao
96
3.5 Nghiên cứu các điều kiện phân chia Nd và Pr bằng phương pháp
chiết với dung môi Aliquat-336 trong môi trường NH
4
NO
3
97
3.5.1 Một số đặc trưng của hệ chiết Nd - Pr - Aliquat 336 - NH
4
NO
3
97
3.5.2 Ảnh h-ëng cña NH
4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
NTĐH
: nguyên tố đất hiếm
Ln
: kim loại đất hiếm (để chỉ công thức hoá học)
ĐH
: đất hiếm (chỉ chữ viết tắt)
đi-đim
: Nd và Pr 7
Ln
n+
: ion kim loại đất hiếm điện tích n
+
LnO
: tổng oxit đất hiếm
KLĐH
: kim loại đất hiếm
PC88A
: 2- ethylhexyl 2- ethylhexyl phosphonic axit
DEHPA
: hữu cơ
nc
: nước
cb
: cân bằng
A / Q
: axit / quặng
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1
Các phân nhóm của dãy các nguyên tố đất hiếm
15
Bảng 1.2
Một số tính chất của ion kim loại đất hiếm
16
Bảng 1.3
Tính tan định tính của các muối đất hiếm
17
Bảng 1.4
Phức chất của NTĐH với phối tử vô cơ
17
Bảng 1.5
So sánh về tính chất của các phức chất của nguyên tố đất hiếm
18 8
vi cỏc phc cht ca nguyờn t d
Bng 1.6
2
thu c
66
Bng 3.6
T l nng xeri pha hu c v lng H
+
c gii phúng
70
Bng 3.7
S ph thuc ca lgD vo lg[HA]
72
Bng 3.8
S ph thuc ca logD vo giỏ tr -lg[H
+
]
73
Bng 3.9
nh hng ca ion sunfat n phn trm chit ca Ce(IV)
74
Bng 3.10
nh h-ởng của ion F
-
đến mức độ chiết của Ce(IV)
75
Bảng 3.11
Hệ số phân bố D
Ce
ở các điều kiện nồng độ Ce và axít khác nhau
75
Bảng 3.12
nh hng ca t l Ln
3+
/La
3+
n h s tỏch Ln
3+
/La
3+
93
Bng 3.20
Thnh phn cỏc NTH trong tinh qung ụng Pao v thnh phn
95 9
các NTĐH trong tổng đất hiếm
Bảng 3.21
Thông số tối ưu cho quá trình thu nhận La từ tổng đất hiếm Đông
Pao
96
Bảng 3.22
ảnh hưởng nồng độ NH
4
NO
3
đến sự phân bố của Pr
3+
98
Bảng 3.28
Nồng độ của Nd và Pr trong pha hữu cơ ở các bậc chiết và rửa
107
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Trang
Hình 1.1
Quy trình sản xuất tổng clorua đất hiếm từ basnezit của Mỹ
22
Hình 1.2
Sơ đồ phân huỷ tinh quặng đất hiếm hỗn hợp bằng H
2
SO
4
24
Hình 1.3
Quan hệ của hệ số cân bằng chiết với số thứ tự nguyên tử Z
30
Hỡnh 3.6
nh hng nng t him n quỏ trỡnh tỏch sunfat kộp
62
Hỡnh 3.7
Quan h gia Na
2
SO
4
/Ln
3+
vi quỏ trỡnh kt ta sunfat kộp
63
Hỡnh 3.8
nh hng axớt dung dch t him n quỏ trỡnh tỏch Ce
64
Hỡnh 3.9
nh hng ca ion F
-
ti quỏ trỡnh tỏch Ce(IV)
65
Hỡnh 3.10
S quỏ trỡnh x lý basnezit ca Vit Nam
68
Hỡnh 3.11
Thi gian thit lp cõn bng h Ce(SO
4
)
2
- PC88A - H
2
trong dung mụi PC88A 0,5 M
84
Hỡnh 3.18
Xỏc nh s bc chit theo cu trỳc McCabe- Thiele
86
Hỡnh 3.19
S kho sỏt tinh ch xeri theo k thut chit ngc dũng nhiu
bc
87 11
Hình 3.20
Tốc độ phân pha của dung môi naphthenat
90
Hình 3.21
Thời gian thiết lập cân bằng hệ chiết La
3+
- NAP - HCl
90
Hình 3.22
Sự phụ thuộc lg(D/[HA]
3
) vào pH
92
Hình 3.23
Đường chiết đẳng nhiệt của Nd
3+
với Aliquat trong NH
4
12
MỞ ĐẦU
Ở Việt Nam, trữ lượng đất hiếm nằm ở dạng khoáng chất basnezit chiếm tỉ
trọng rất lớn (~98%) trong tổng trữ lượng đất hiếm, thuộc các mỏ Đông Pao, Bắc
Nậm Xe, Nam Nậm Xe và đã có thăm dò địa chất. Một số thân quặng đã được
thăm dò khai thác khá chi tiết [26]. Đây là nguồn đất hiếm cần được khai thác và
chế biến phục vụ cho công nghiệp trong nước và xuất khẩu.
Công nghệ chế biến đất hiếm trên thế giới, đặc biệt ở Trung Quốc, phát triển
rất nhanh chóng trong những năm gần đây. Hiện nay, Trung Quốc đã trở thành
nước cung cấp đất hiếm lớn nhất thế giới. Các phương pháp nung sunfat hoá thế hệ
thứ nhất, thứ hai và thứ ba nhằm sản xuất clorua đất hiếm đã được nghiên cứu và
áp dụng vào thực tế sản xuất [66, 67, 108].
Một trong các hướng đã và đang nghiên cứu trong công nghệ đất hiếm
hiện nay là sự kết hợp các giai đoạn trong công nghệ phân huỷ, hoà tách và loại tạp
chất nhằm sản xuất đất hiếm clorua có chất lượng cao và giá thành rẻ. Phương
pháp chiết lỏng-lỏng bằng dung môi hữu cơ đã và đang được sử dụng trực tiếp vào
giai đoạn ngay sau quá trình hoà tách nhằm giảm số công đoạn, giảm chi phí và
được nghiên cứu nhiều trên thế giới cũng như ở Việt Nam [1-7, 15-18, 21-26, 30,
40, 41, 87]. Tuy nhiên, những nghiên cứu về công nghệ chiết lỏng-lỏng các NTĐH
ứng dụng vào thực tiễn là vấn đề tương đối mới. Vấn đề nghiên cứu trong nước
hiện nay, bên cạnh những nghiên cứu cơ bản, cần có những nghiên cứu về giải
pháp công nghệ. Từ một đối tượng quặng với thành phần, tính chất, cấu tạo riêng
biệt rất cần có nghiên cứu cụ thể các điều kiện tối ưu về công nghệ từ khâu tuyển
khoáng, hoà tan tinh quặng đến tách, tinh chế và thu hồi. Có như vậy công nghệ
được áp dụng vào thực tiễn mới thực sự có hiệu quả cao.
Từ những thực trạng và một số nhận xét qua tổng quan tình hình nghiên cứu
trong và ngoài nước, luận án: “Nghiên cứu điều kiện tách riêng rẽ xeri, lantan,
praseođim, neođim từ tinh quặng đất hiếm Đông Pao” đặt nội dung nghiên cứu
cơ sở khoa học cho các giai đoạn xử lý, tách và tinh chế các NTĐH phân nhóm
nhẹ từ tinh quặng đất hiếm Đông Pao. Nội dung này gồm các vấn đề về xử lý tinh 14
quặng basnezit Đông Pao, phân chia sơ bộ và nghiên cứu điều kiện phân chia, tinh
chế các nguyên tố Ce, La, Pr và Nd bằng kỹ thuật chiết lỏng-lỏng.
Nội dung cụ thể của luận án gồm điểm chính sau đây:
1. Thành phần khoáng vật học, hoá học và xử lý tinh quặng basnezit Đông Pao
bằng phương pháp nung oxi hoá.
2. Nghiên cứu quá trình tách trực tiếp xeri từ dung dịch hoà tách đất hiếm Đông
Pao bằng phương pháp kết tủa sunfat kép các đất hiếm (III).
3. Nghiên cứu tinh chế xeri bằng phương pháp chiết lỏng-lỏng với các tác nhân
chiết khác nhau.
- Nghiên cứu đặc trưng chiết và cơ chế chiết xảy ra trong hệ: Ce(SO
4
)
2
- PC88A -
15
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CÁC NGUYÊN TỐ ĐẤT HIẾM
Theo danh pháp quốc tế, các nguyên tố từ xeri đến lutexi cùng với các
nguyên tố lantan, scanđi, ytri được gọi là các nguyên tố đất hiếm. Tuy vậy, do tính
giống nhau và sự biến đổi tính chất liên tục của các nguyên tố từ lantan đến lutexi
cũng như ytri nên 16 nguyên tố này thường được gọi là các nguyên tố đất hiếm
[51]. Trong lĩnh vực xử lý quặng, dãy các NTĐH thường được phân thành hai hoặc
ba phân nhóm (Bảng 1.1). Cách phân chia này thường được sử dụng nhiều trong
công nghệ phân chia các nguyên tố đất hiếm [38, 66].
Bảng 1.1 Các phân nhóm của dãy các nguyên tố đất hiếm
57
58
59
60
61
62
NTĐH
nhẹ
NTĐH
trung
NTĐH
nặng
Các nguyên tố đất hiếm có phân lớp 4f được điền electron. Năng lượng
tương đối của các obitan 4f và 5d rất gần nhau và electron dễ được điền vào cả hai
obitan này. Cấu hình electron của các nguyên tử khác không được đều đặn trong
lúc đó cấu hình electron của các cation Ln
3+
[X] 4f
n
5d
0
6s
0
được phân bố điện tử
đều đặn [19, 38]. 16
Bán kính của các ion Ln
3+
giảm đều từ La
3+
đến Lu
3+
. Sự “nén lantanit” này
1,034
0,94 (Ce
4+
)
-
-2,34
-1,74
Pr
1,013
-
-
-2,35
-2,9
Nd
0,995
-
-
-2,32
-
Sm
0,964
1,11 (Sm
2+
)
-1,55
-2,30
-
Eu
0,950
1,09 (Eu
0,881
-
-
-2,31
-
Tm
0,869
-
-
-2,31
-
Yb
0,854
0,93 (Yb
2+
)
-1,5
-2,22
-
Lu
0,848
-
-
-2,30
-
Một số tính chất của các hợp chất quan trọng của các nguyên tố đất hiếm
[97, 108] được thống kê ở các Bảng 1.3 và 1.4.
-
,
ClO
4-
, BrO
4-
,
NO
3
-
, CNS
-
,
CH
3
COO
-
, C
2
H
5
SO
4
-
t-H
2
O
t-H
2
M = kim loại kiềm
kt-M
2
SO
4
t-M
2
SO
4
CO
3
2-
kt-H
2
O; kt-CO
3
2-
kt-H
2
O; t-CO
3
2-
2-
PO
4
3-
, CrO
4
2-
, IO
3
-
Fe(CN)
6
4-
, Co(CN)
6
3-
kt-H
2
O;
kt-H
2
O;
* kt- không tan, kt-H
2
O - không tan trong nước; t - tan, tk - tan kém.
Hoá học phối trí của các ion nguyên tố đất hiếm có bán kính lớn là khá phức
tạp, đặc biệt ở trong dung dịch như trình bày ở Bảng 1.4.
; Ln = Pr- Er, Y
M
3
Ln(NCO)
6
; Ln = Eu-Yb, Sc, Y
Anion cha oxi
M
3
Ln(NO
3
)
6
; Ln = La-Sm
M
2
Ln(NCS)
5
; Ln = Nd-Lu
(NH
4
)
2
Ce(NO
3
)
6
;
M
3
kim loại (yếu)
T-ơng tác obitan phối tử -
kim loại (mạnh)
Tính định h-ớng của
liên kết
Tính định h-ớng yếu
Tính định h-ớng mạnh
C-ờng độ của liên kết
F
-
>OH
-
>H
2
O>NO
3
-
>Cl
-
(Theo thứ tự độ âm điện)
CN
-
>NH
3
>H
2
O>OH
-
>F
Bảng 1.6 Thành phần NTĐH ở một số mỏ khác nhau của Thế giới [26]
Oxit
ĐH
Mountain Pass.
Mỹ
Baiyunebo,
Trung Quốc
Đông Pao
Việt Nam
Nam Nậm Xe
Việt Nam
La
2
O
3
32,00
26,70
36,68 - 41,8
31,8
CeO
2
49,00
51,70
44,4 - 47,8
46,17
Pr
6
O
0,20
-
0,16
Gd
2
O
3
0,30
0,60
-
0,19
Tb
4
O
7
0,01
-
-
0,01
Dy
2
O
3
0,03
0,13
lượng nhỏ
0,11
3
0,01
-
-
0,023
Lu
2
O
3
0,01
-
0,53 - 0,68
0,011 20
Y
2
O
3
0,10
0,27
-
0,12
Về trữ lượng đất hiếm, Trung Quốc và Mỹ là hai quốc gia đứng đầu, chiếm
tới hơn 90% tổng lượng tài nguyên đất hiếm của thế giới [36]. Quặng basnezit
cũng chỉ có ở hai nước trên là đáng kể, mỏ Baiyunebo, Trung Quốc trữ lượng lớn
(1.1)
Phần rắn LnF
3
sau khi tách ra khỏi dung dịch được phân huỷ tiếp bằng
dung dich NaOH 20% để chuyển thành dạng hyđroxyt đất hiếm và khi đó flo được
chuyển thành dạng muối natri tan:
LnF
3
+ 3NaOH Ln(OH)
3
(r) + 3NaF(dd) (1.2)
Hỗn hợp của phản ứng 1.2 được rửa lắng gạn để loại bỏ dung dịch, còn
phần rắn là các hyđroxyt đất hiếm được hoà tan vào pha nước bằng dung dịch axit
theo phản ứng 1.3.
Ln(OH)
3
+ 3HCl LnCl
3
(dd) + 3H
2
O (1.3)
Công ty Molycorp (Mỹ) và một số công ty của Trung quốc thực hiện quá
trình sản xuất theo phương pháp này [66, 67, 99]. 21
1.2.2.2 Phân huỷ basnezit bằng phƣơng pháp axit H
2
SO
LnPO
4
+ 3 NaOH Ln(OH)
3
+ Na
3
PO
4
(1.5)
Th
3
(PO
4
)
4
+ 12 NaOH 3 Th(OH)
4
+ 4 Na
3
PO
4
(1.6)
Theo công nghệ này, sự hình thành hydroxit trên bề mặt của hạt tinh quặng
ngăn cản phản ứng tiếp giữa hạt quặng với NaOH. Vì vậy, tinh quặng đòi hỏi phải
được nghiền thật tốt đến kích thước - 300 mesh trước khi phân huỷ. Quá trình phân
huỷ được thực hiện ở 140
o
C 170
o
C trong 5 10 giờ với dung dịch NaOH 50%.
hoá, phương pháp khử nhiệt, phân huỷ với fluorua silicat, v.v. [31, 78]. Các tài liệu
đều cho thấy, phương pháp phân huỷ kiềm có nhiều ưu điểm nên được lựa chọn
triển khai công nghiệp xử lý tinh quặng đất hiếm xenotim.
1.2.3 Một số công nghệ xử lý tinh quặng basnezit của thế giới
Cơ sở hoá học của các công nghệ đã được trình bày trên đây, nhưng do đặc
điểm quặng mà mỗi nước tiến hành theo công nghệ riêng của mình. Kinh nghiệm
thế giới cho thấy rằng, việc lựa chọn công nghệ phân huỷ tinh quặng cần phải tính
đến các nguyên tắc sau: tận dụng hoàn toàn nguồn tài nguyên trong đó có việc tận
thu các nguyên tố không đất hiếm, đảm bảo an toàn về sức khoẻ và trong sạch về
môi trường và cuối cùng là yếu tố kinh tế.
1.2.3.1 Công nghệ xử lý tinh quặng đất hiếm basnezit của Mỹ
Mỏ basnezit lớn thứ hai thế giới ở Mountain Pass, California, Mỹ. Tinh
quặng thu được có hàm lượng tổng oxit đất hiếm khoảng70% và tạp chất thấp
được thống kê trong Bảng 1.7 [66].
Cơ sở của phương pháp phân huỷ tinh quặng basnezit 70% oxit ĐH thu
nhận clorua ĐH do công ty Molycorp là phân huỷ bằng HCl có kết hợp với NaOH.
Sơ đồ công nghệ này được trình bày ở Hình 1.1.
NaOH 2028 kg 23
Hỡnh 1.1 Quy trỡnh sn xut tng clorua t him t basnezit ca M.
Bng 1.7 Thnh phn hoỏ hc chớnh ca tinh qung basnezit (M)
Thnh phn
Hm lng (%)
Thnh phn
Hm lng (%)
Tng oxit H
3
> 46,0%; CeO
2
46 48%; CaO < 1,0%; MgO
< 1,0%; SiO
2
< 0,05%; Fe < 0,005%; Phóng xạ: không có.
Công nghệ này có -u điểm tiêu tốn hoá chất không lớn, giá thành sản xuất
thấp và có hiệu suất thu nhận đất hiếm cao. Nh-ợc điểm của ph-ơng pháp là đòi
hỏi tinh quặng có chất l-ợng cao và đặc biệt sự ăn mòn thiết bị của axit HCl.
1.2.3.2 Công nghệ xử lý tinh quặng basnezit của Trung Quốc 24
Trung Quốc là n-ớc có mỏ đất hiếm lớn nhất thế giới (Mỏ Baiyunebo) chứa
đồng thời cả basnezit và monazit với tỷ lệ từ 6 : 4 đến 7 : 3 t-ơng ứng. Quá trình
tuyển cho hai loại tinh quặng có hàm l-ợng tổng đất hiếm khác nhau, loại thấp
khoảng từ 30 40% và loại cao khoảng 50 60% oxit đất hiếm [108].
Trung quc, c hai phng phỏp c s dng phõn hu tinh qung
t him: phng phỏp phõn hu bng axit sunfuric v phng phỏp phõn hu
bng HCl v NaOH. Trong ú, phng phỏp c bn phõn hu tinh qung t him
basnezit cú cha monazit l phõn hu bng axit sunfuric nhit cao.
Phng phỏp phõn hu bng H
2
SO
4
cho phộp phõn hu qung cú thnh
phn phc tp cha ng thi basnezit v monazit. Mt trong s s in hỡnh
ca quỏ trỡnh c mụ t Hỡnh 1.2. Phng phỏp ny cũn thớch hp i vi c
hai loi tinh qung hm lng cao v thp.
2
(SO
4
)
3
+ 2H
3
PO
4
(1.8)
Th
3
(PO
4
)
4
+ 6 H
2
SO
4
3Th(SO
4
)
2
+ 4H
3
PO
4
(1.9)
Khớ thi
Ho tỏch bng nc
Thu hi
H
2
O 25
Tác nhân chiết HCl
Dung dịch LnCl
3
Chiết dung môi
Tổng ĐH nhóm
trung và nặng
Đất hiếm nhẹ
Cô đặc
LnCl
3
. 6 H
2
O