1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGUYỄN THỊ THỦY
ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG LỚP PHỦ THỰC VẬT
XÃ HƢƠNG SƠN – HUYỆN MỸ ĐỨC – HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2012
2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐDSH : Đa dạng sinh học
RĐD : Rừng đặc dụng
UBND : Ủy ban nhân dân
KTXH : Kinh tế xã hội
TS : Tiến sĩ
NXB : Nhà xuất bản
GIS : Hệ thống thông tin địa lý
4
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BẢN ĐỒ
MỞ ĐẦU ……………………………………… …………… …… … 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ………………………… 3
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC 3
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ………………….……………. 3
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ……………………………… 4
1.1.3. Nghiên cứu về thảm thực vật Hương Sơn ……………………… 5
1.2. ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM TRONG NGHIÊN CỨU
SINH THÁI HỌC ……………………… …………………… …… 7
1.2.1. Hệ thông tin địa lý – GIS ………… ………….……….…… … 7
1.2.2. Vai trò của GIS trong nghiên cứu sinh thái ……….… …….…… 9
1.2.3. Viễn thám (Remote sensing – RS) ……………………… … … 10
1.2.4. Tích hợp viễn thám và GIS ……………………………….… …. 10
1.2.5. Viễn thám và GIS trong thành lập bản đồ lớp phủ thực vật………. 11
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ……………………………………………………… 13
6
3.2.3. Hiện trạng lớp phủ thực vật xã Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội
năm 2006 …………………………………….………… ……………… 44
3.2.4. Hiện trạng lớp phủ thực vật xã Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội
năm 2009 ………………………………….…………………………… 51
3.2.5. Biến động lớp phủ thực vật xã Hương Sơn qua các giai đoạn …… 63
3.2.6. Nguyên nhân gây ra biến động lớp phủ thực vật ………………… 81
3.2.7. Đề xuất một số giải pháp làm tăng tỉ lệ che phủ rừng ……….… 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . ………………………………… …… 91
KẾT LUẬN …………………………………………………… …… 91
KIẾN NGHỊ ……………………………………………………….…… 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………… ………… 93
PHỤ LỤC
7
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Mã hóa các loại hình lớp phủ xã Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội 33
Bảng 3.2. Biến đổi diện tích lớp phủ thực vật xã Hương Sơn tại các thời
điểm năm 2000, 2006 và 2009 34
Bảng 3.3. Ma trận biến động các loại hình lớp phủ giai đoạn 2000 – 2006 35
Bảng 3.4. Ma trận biến động các loại hình lớp phủ giai đoạn 2006 – 2009… 36
Bảng 3.5. Sự biến động diện tích lớp phủ thực vật xã Hương Sơn giai đoạn
2000 – 2006 ………………………………………………………………. 65
Bảng 3.6. Sự biến động diện tích lớp phủ thực vật xã Hương Sơn giai đoạn
2006 – 2009 ………………………………… ………………………… 65
Bảng 3.7. Biến đổi diện tích rừng nhiệt đới mưa mùa thường xanh cây
lá rộng phát triển trên sườn núi đá vôi giai đoạn 2000 – 2006… ………… 68
ở thung lũng và chân núi đá vôi 51
Hình 3.12. Rừng nhiệt đới mưa mùa thường xanh cây lá rộng phát triển
trên sườn núi đá vôi ……… ……………………………………………… 53
Hình 3.13. Hiện trạng chung lớp phủ xã Hương Sơn năm 2009 …………. 53
Hình 3.14. Rừng thưa, trảng cây bụi và gỗ trên các đỉnh núi đá vôi, sườn
vách núi có độ dốc lớn ……………………………………………………. 54
Hình 3.15. Trảng cỏ trên sườn núi đá vôi…………………………………. 55
Hình 3.16. Rừng trồng Xoan ta và Tràm úc………………………………. 57
9
Hình 3.17. Tre nứa được trồng quanh khu vực đường lên Hinh Bồng …… 57
Hình 3.18. Hệ thực vật ven bờ suối Tuyết Sơn 59
Hình 3.19. Thảm thực vật thủy sinh và ngập nước ở suối Yến…………… 59
Hình 3.20. Bản đồ hiện trạng lớp phủ thực vật xã Hương Sơn – Mỹ Đức
– Hà Nội năm 2009 ………………………………………….… 59
Hình 3.21. Khu vực canh tác 1 vụ lúa, 1 vụ nuôi thủy sản………… … 61
Hình 3,22. Khu vực canh tác lúa 2 vụ……………………………………. 61
Hình 3.23. Nhà nghỉ và hàng quán dịch vụ trong khu dân cư……………. 62
Hình 3.24. Sơ đồ tóm tắt quá trình diễn thế của thảm thực vật Hương Sơn… 63
Hình 3.25. Bản đồ biến động diện tích lớp phủ thực vật xã Hương Sơn – Mỹ Đức
– Hà Nội, giai đoạn 2000 – 2006 ………………………………………… 66
Hình 3.26. Sự biến động diện tích rừng rậm nhiệt đới mưa mùa thường
xanh cây lá rộng phát triển ở thung lũng và chân núi đá vôi……………… 66
Hình 3.27. Sự biến động diện tích rừng nhiệt đới mưa mùa thường xanh
cây lá rộng phát triển trên sườn núi đá vôi ……………………………… 67
Hình 3.28. Tỉ lệ biến động diện tích rừng nhiệt đới mưa mùa thường xanh
cây lá rộng phát triển trên sườn núi đá vôi giai đoạn 2000 – 2006……… 68
Hình 3.29. Sự biến động diện tích rừng thưa, trảng cây bụi và gỗ nhỏ phát
triển trên các đỉnh núi đá vôi hoặc ở sườn vách núi có độ dốc lớn .…… 70
Hình 3.30. Tỉ lệ biến động diện tích rừng thưa, trảng cây bụi và gỗ nhỏ
rừng, các phương thức quản lý nguồn tài nguyên rừng của các cộng đồng dân cư,
dân tộc khác nhau. Tuy nhiên mới chỉ là các con số thống kê, không chỉ ra được các
thay đổi trên bản đồ. Việc nghiên cứu toàn diện sự thay đổi thảm thực vật do các
chính sách giao đất giao rừng của Nhà nước thực hiện ở các địa phương vẫn chưa
có một phương pháp và quy trình cụ thể, đồng bộ và có hiệu quả cao. Sự thay đổi
lớp phủ rừng do tác động của quá trình phát triển kinh tế - xã hội có ảnh hưởng rất
lớn đến môi trường như thay đổi các chu trình sinh thái, tính đa dạng của tài nguyên
sinh vật, tăng nguy cơ xói mòn, thoái hóa đất. Trong số các tác động thì phá rừng là
yếu tố gây ảnh hưởng nghiêm trọng, lâu dài và mạnh mẽ nhất.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về khu hệ thực vật Hương Sơn. Nơi đây
không chỉ là vùng núi đá vôi mà còn có sông, suối, làng mạc, … Chính sự đa dạng
về sinh cảnh, hiểu rộng hơn là sự đa dạng về các HST đã tạo cho Hương Sơn một hệ
thực vật vừa có số lượng loài lớn, vừa rất phong phú về dạng sống, đặc biệt còn là
nơi lưu giữ nhiều nguồn gen quý hiếm có trong Sách Đỏ Việt Nam và Nghị định
32/CP của Chính phủ.
Hương Sơn có trong danh lục các khu RĐD Việt Nam đến năm 2010 được
xây dựng bởi Cục Kiểm lâm – Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, với diện
tích 4.355 ha (Cục Kiểm lâm, 2003). RĐD Hương Sơn phải đối mặt với những
thách thức như: biến đổi khí hậu, sử dụng tài nguyên chưa hợp lí, sức ép du lịch, …
2
Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học vũ trụ thì ảnh viễn thám cũng đã
xuất hiện và ngày càng tỏ rõ tính ưu việt trong công tác điều tra quản lí tài nguyên,
đặc biệt là sự xuất hiện của các tư liệu viễn thám mới như SPOT, IKONOS,
LANDSAT, ASTER, … đây là những ảnh viễn thám có độ phân giải không gian và
phân giải phổ cao. Một số tư liệu viễn thám còn có khả năng chụp lập thể, đặc biệt
là có thể cập nhật thông tin nhanh chóng thông qua việc thu nhận và xử lí ảnh vệ
tinh ở nhiều thời điểm khác nhau, tạo thành ảnh đa thời gian ở dạng số, là sản phẩm
dễ dàng sử dụng trong các phần mềm phân tích ảnh hiện đại và có khả năng tích
hợp thuận tiện trong hệ thông tin địa lý GIS.
một trong những vấn đề môi trường mang tính toàn cầu và được rất nhiều nhà khoa
học trên thế giới quan tâm nghiên cứu.
Từ sau năm 1972, ngay khi có được những bức ảnh của vệ tinh Landsat,
nhiều quốc gia đã thử nghiệm và sử dụng chúng cho việc lập bản đồ rừng và các
hoạt động quan trắc. Trong Hội nghị về quan sát rừng thế giới (World Forest
Watch) tại Brazil năm 1992, các nhà khoa học đã tập trung đánh giá về các tiếp cận
trong quan trắc bằng vệ tinh và đưa ra kết luận rằng, viễn thám là sự tiến bộ về
phương pháp và công nghệ có khả năng đáp ứng được hệ thống giám sát phù hợp cả
về mặt khoa học cũng như những yêu cầu về công tác quản lý lớp phủ rừng ở các
quốc gia.
Nhiều dự án đã được nghiên cứu về những phương thức khác nhau của biến
đổi sử dụng đất và lớp phủ thực vật ở các quy mô không gian khác nhau, từ quy mô
toàn cầu đến các quy mô vùng địa phương, như: dự án TREES (The Tropical
Ecosystem Environment Observations by Satellites) tại châu Âu, do Viện ứng dụng
không gian thuộc Trung tâm nghiên cứu hội nhập Ý thực hiện năm 1993; dự án về
biến đổi sử dụng đất và lớp phủ LUCC (Land-use and Land-cover Change) được
triển khai trong giai đoạn 1993 – 2005, lấy các khu vực nghiên cứu điểm ở Thái
Lan, Maylaysia, Indonesia và Philippin.
4
Nhiều nghiên cứu khác cũng đã được thực hiện ở các vùng khác nhau trên
thế giới như: vùng ôn đới, nhiệt đới và á nhiệt đới, song sự hiểu biết về vấn đề sử
dụng đất, đặc biệt là với các nước đang phát triển ở vùng nhiệt đới.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Trong các thập kỷ trước đây, Việt Nam là nước có tỉ lệ phá rừng cao (FAO,
1993) nhưng từ cuối những năm 90 trở lại đây, Việt Nam là nước có tỉ lệ trồng rừng
cao. Theo Gomiero và cộng sự (2000), McElwee (2004), tình trạng phá rừng trái
phép vẫn diễn ra ở Việt Nam trong thập kỷ 90 và các chương trình trồng rừng của
chính phủ kém hiệu quả. Phá rừng được nhìn nhận là một trong những nhân tố
chính ảnh hưởng đến quá trình phát triển tại các vùng miền núi của Việt Nam
Hương Sơn của Viện Khoa học Việt Nam (nay là Viện Khoa học và Công nghệ
Việt Nam) có 4 kiểu thảm thực vật trên cạn:
- Rừng rậm nhiệt đới mưa mùa thường xanh cây lá rộng phát triển ở thung
lũng và chân núi đá vôi.
- Rừng nhiệt đới mưa mùa thường xanh cây lá rộng phát triển trên sườn núi
đá vôi.
- Rừng thưa, trảng cây bụi và gỗ nhỏ phát triển trên các đỉnh núi đá vôi
hoặc ở sườn vách núi có độ dốc lớn.
- Rừng trồng.
Ngoài ra, Hương Sơn còn có kiểu thảm thực vật thủy sinh và ngập nước.
Về hệ thực vật đã thống kê được 550 loài thuộc 190 họ của 6 ngành thực vật
bậc cao có mạch.
Năm 2005, Viện Quy hoạch Đô thị - Nông thôn (Bộ xây dựng) hoàn thành
báo cáo “Báo cáo kết quả nghiên cứu chuyên đề rừng đặc dụng Hương Sơn – Mỹ
Đức – Hà Tây” đã công bố 665 loài thuộc 149 họ thực vật bậc cao có mạch; và 3
kiểu thảm thực vật:
6
- Kiểu phụ rừng nguyên sinh nghèo trên đất kiệt nước núi đá vôi xương
xẩu bị tác động trung bình.
- Kiểu phụ rừng thứ sinh nghèo kiệt trên đất kiệt nước núi đá vôi xương
xẩu bị tác động mạnh đã thoái hóa.
- Kiểu phụ rừng thứ sinh nhân tạo trồng trên đất núi đá vôi kiệt nước
xương xẩu.
Năm 2007, Trung tâm Địa môi trường và Tổ chức lãnh thổ đưa ra báo cáo:
“Điều tra, nghiên cứu đánh giá đa dạng thực vật khu vực Hương Sơn, trên cơ sở đề
xuất các giải pháp bảo vệ, khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên” đã thống kê được
823 loài, 540 chi thuộc 182 họ của 6 ngành thực vật bậc cao có mạch. Và 6 kiểu
trạng thái thảm thực vật trên cạn, 1 kiểu trạng thái thủy sinh – ngập nước:
- Rừng rậm nhiệt đới mưa mùa thường xanh cây lá rộng phát triển ở thung
đó diễn thế thứ sinh nhân tác chiếm vai trò chủ yếu và làm cho diện tích các loại
thảm thực vật trong khu vực này có nhiều thay đổi; cũng như chưa có sự thống nhất
trong việc phân chia thảm thực vật. Vì vậy, việc nghiên cứu đặc điểm trạng thái
rừng và sự biến động các kiểu thảm thực vật trong khu vực là cần thiết, nhằm đánh
giá độ đa dạng thảm thực vật Hương Sơn, nguyên nhân và xu hướng biến động
thảm thực vật góp phần làm cơ sở đề xuất những giải pháp bảo tồn và phát triển hệ
thực vật nơi đây.
1.2. ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM TRONG NGHIÊN CỨU SINH
THÁI HỌC
1.2.1. Hệ thông tin địa lý – GIS
GIS (Geographic Information Systems) là công nghệ xử lý dữ liệu không
gian. Hệ thống thông tin địa lý – GIS là một tổ chức tổng thể của bốn hợp phần:
phần cứng máy tính, phần mềm, tư liệu địa lý và người điều hành được thiết kế hoạt
động một cách có hiệu quả nhằm tiếp cận, lưu trữ, điều khiển, phân tích và hiển thị
toàn bộ các dữ liệu địa lý [3].
8
Trong những năm gần đây, GIS đã phát triển và được ứng dụng trong nhiều
lĩnh vực khác nhau từ quy mô địa phương đến quy mô toàn cầu. Phạm vi nghiên
cứu của GIS mang tính chất đa ngành và là chất xúc tác cho sự hình thành những
khảo hướng liên ngành. GIS đã tạo ra một hướng phát triển mới của tin học, tạo ra
các bản đồ số hóa hấp dẫn và giúp tạo ra những những công cụ thiết yếu cho quản
lý tổng hợp tài nguyên và môi trường [3].
Từ khi hình thành, GIS đã trở nên quan trọng và rất cần thiết trong việc quản
lý, giám sát TNTN bao gồm điều tra, giám sát tài nguyên đất, tài nguyên nước, điều
tra, giám sát môi trường, quy hoạch sử dụng đất, đánh giá biến động lớp phủ rừng,
trong công tác thủy lợi GIS được sử dụng trong quan trắc vùng ven sông, dự báo xói
lở, biến động lòng hồ, lòng sông, cảnh báo lũ, đánh giá rủi ro thiên nhiên
Dữ liệu không gian của GIS có 2 loại chính là raster và vector. Raster sử
dụng các ô để thể hiện sự vật có thực trên thế giới. Các ô này được gắn với giá trị
các nhà STH, các chuyên gia quy hoạch và nhà quản lý.
1.2.2. Vai trò của GIS trong nghiên cứu sinh thái
Trong nghiên cứu STCQ, GIS có 6 chức năng quan trọng chính sau (Stow,
1993):
- Cấu trúc cơ sở dữ liệu để lưu giữ, trình bày, phân tích, mô hình hóa và hiển
thị các dữ liệu HST trong một vùng rộng (Ricketts, 1992).
- Trình bày các dữ liệu HST từ các tỷ lệ khác nhau thành một cấu trúc có trật
tự (Raynal et al., 1996); (Hansen, 1996).
- Phân tích không gian và phân tích thống kê của những phân bố STH, ví dụ:
biến động thảm thực vật và biến động sử dụng đất, ảnh hưởng của động vật
hoang dã lên thảm thực vật, mô tả các nơi ở Những thông tin có được từ
những phân tích này thường dùng để quan trắc và so sánh các chỉ thị môi
trường (Goossens et al., 1993) hoặc để kiểm tra tính hiệu lực của mức độ bảo
tồn hiện có (Bushing, 1997).
- Tích hợp viễn thám (Robin, 1995).
- Mô hình hóa (Steyaert & Goodchild, 1994).
10
Ứng dụng GIS với nhiều loại ảnh vệ tinh khác nhau cùng với các công cụ phần
mềm hỗ trợ đã tạo được một bước tiến mới về quy trình thành lập bản đồ. Việc kết
hợp ứng dụng các phần mềm xử lí ảnh và các phần mềm GIS sẽ là một công cụ hữu
hiệu trong việc đoán đọc và điều vẽ ảnh vệ tinh đồng thời rút ngắn thời gian và nâng
cao độ chính xác cho việc thành lập bản đồ và phân tích thông tin địa lý.
1.2.3. Viễn thám (Remote sensing – RS)
Viễn thám là khoa học thu nhận thông tin phản ánh về vật thể mà không tiếp
xúc trực tiếp với vật thể đó [13]. Từ khi ra đời, viễn thám đã và đang trở nên một
phương pháp nghiên cứu rất có hiệu quả bởi những ưu thế của nó. Phương pháp
viễn thám và GIS được kế thừa các phương pháp truyền thống trước đó như điều tra
đo đạc, mô tả mặt đất và từ đó hoàn thiện cao hơn bằng máy bay, tàu vũ trụ và vệ
tinh. Cùng với sự tiến bộ của khoa học máy tính và khoa học địa lý đã mở ra các
tác nghiên cứu, quản lý, khai thác cũng như bảo vệ môi trường. Các bản đồ quy
hoạch, bản đồ xói mòn đất tiềm năng, bản đồ hiện trạng rừng, hiện trạng giao
thông.v.v… có thể được thành lập bằng công cụ GIS.
Nhìn chung, dữ liệu ảnh viễn thám thuận tiện cho việc thành lập bản đồ lớp
phủ mặt đất, tạo các bản đồ chỉ số như chỉ số thực vật. Dựa vào độ phân giải thời
gian của ảnh ta có thể nhận ra biến động lớp phủ mặt đất. Sản phẩm của dữ liệu viễn
thám, kết hợp với dữ liệu GIS nhằm tạo ra thông tin hữu ích cho việc đánh giá, trợ
giúp quyết định liên quan đến tài nguyên thiên nhiên nói chung và lớp phủ thực vật
nói riêng.
Ở Việt Nam, nhiều công trình nghiên cứu đã ứng dụng viễn thám trong công
tác quy hoạch, giám sát biến động TNTN và được đánh giá cao như: Chương trình
quy hoạch tổng thể phát triển Tây Nguyên (1982-1993); Nghiên cứu biến động rừng
ngập mặn Cà Mau (1985); Dự án thành lập bản đồ sử dụng đất đầu nguồn sông Mê
Kông (1986-1987) – UB Mê Kông; Dự án áp dụng viễn thám theo dõi biến động
các khu bảo tồn tự nhiên (1991-1995) – WWF…
12
Không những được sử dụng để điều tra và thành lập bản đồ các HST, bản đồ
sử dụng đất, bản đồ lớp phủ thực vật, nghiên cứu và theo dõi các hiện tượng thiên
tai như: ngập lụt, cháy rừng, tai biến địa chất mà ảnh vệ tinh đa thời gian đã được
sử dụng như một công cụ hữu hiệu nhất để khảo sát biến động của nhiều hợp phần
môi trường thiên nhiên như: biến động rừng ngập mặn, diễn biến rừng, biến động
lớp phủ thực vật, biến động bờ biển, lòng sông Từ đó đánh giá sự biến động, tìm
hiểu nguyên nhân làm biến động, xu hướng biến động và đưa ra các hướng phục hồi
HST rừng, bảo vệ TNTN và ĐDSH.
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu thế nổi bật, phương pháp viễn thám và GIS
vẫn có những hạn chế nhất định như: đầu tư khá lớn, cần đầu tư cả trang thiết bị kỹ
thuật cũng như đào tạo đội ngũ cán bộ, mức độ chi tiết của thông tin có giới hạn
nhất định Vì vậy, việc áp dụng phương pháp này trong chừng mực nào đó còn phụ
thuộc vào khả năng kinh tế, kỹ thuật cũng như yêu cầu mức độ chất lượng thông tin
14
2, Ảnh IKONOS xã Hương Sơn năm 2006, độ phân giải không gian 0,6m.
3, Bản đồ hiện trạng rừng xã Hương Sơn năm 2009 tỷ lệ 1: 35 000, các
nghiên cứu động, thực vật trước đây, bản đồ địa hình, bản đồ thủy văn,
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Phƣơng pháp điều tra, khảo sát, nghiên cứu thực địa
* Điều tra thực địa
Phương pháp này được thực hiện trong quá trình triển khai nhiệm vụ, kết hợp
các dữ liệu, thông tin để làm cơ sở giải đoán.
Công việc thực địa bao gồm: Thu thập số liệu, sử dụng máy định vị GPS để
kiểm chứng kết quả xử lí ảnh.
- Lên kế hoạch đi thực địa. Mục đích của các chuyến đi thực địa là đánh giá
và kiểm tra độ chính xác kết quả giải đoán, dùng GPS và chụp ảnh để lấy mẫu thảm
thực vật đặc trưng và chưa chính xác để chỉnh sửa lại kết quả phân loại chưa chính
xác trước đó. Ngoài ra, các chuyến đi thực địa còn nhằm thu thập số liệu và các
thông tin cần thiết về tình hình quản lí sử dụng tài nguyên thông qua gặp gỡ cán bộ
cấp huyện, xã.
- Các số liệu về tài nguyên động thực vật, tình hình khai thác, sử dụng và bảo
vệ rừng còn được tìm hiểu thông qua phỏng vấn người dân địa phương, cán bộ quản
lí RĐD Hương Sơn bằng những câu hỏi gợi mở, đơn giản.
- Các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng đến sự hình thành và thay đổi lớp phủ
thực vật khu vực nghiên cứu như: vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, thủy văn, đất đai,
các quần xã thực vật chủ yếu, tác động của động vật và con người lên các điều kiện
tự nhiên.
* Điều tra kinh tế xã hội
Kế thừa các số liệu trong báo cáo về phát triển kinh tế - xã hội của UBND xã
Hương Sơn. Trong đó lưu ý đến những vấn đề có ảnh hưởng đến quá trình diễn thế
của thảm thực vật và diện tích rừng như: chất lượng đời sống và thu nhập của nhân